phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: 23 z Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc giáo dục tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trƣờng trung học phổ thông Chƣơng 2: Xác định nội dung tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân cần giáo dục cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam thời kỳ 1945 - 1954 ở trƣờng trung học phổ thông Chƣơng 3: Một số biện pháp giáo dục tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về chiến tranh nhân dân cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam 1945 - 1954 (chƣơng trình nâng cao). Thực nghiệm sƣ phạm 24 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHIẾN TRANH NHÂN DÂN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Một số khái niệm 1. Tư tưởng Theo nghĩa phổ thông nhất, tƣ tƣởng là suy nghĩ hoặc ý nghĩ hay là quan điểm và ý nghĩ chung của con ngƣời đối với hiện thực khách quan và đối với xã hội [50, tr.
Bên cạnh đó, tƣ tƣởng còn đƣợc dùng với nghĩa học thuyết, là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm đƣợc xây dựng trên một nền tảng triết học (thế giới quan và phƣơng pháp luận) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, đƣợc hình thành trên cơ sở hiện thực thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực [9, tr. Tư tưởng Hồ Chí Minh Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là hệ thống những luận điểm về cách mạng Việt Nam từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng con ngƣời, xây dựng một nƣớc Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh, góp phần vào sự nghiệp cách mạng thế giới. Điều cốt lõi nhất trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, là không có gì quý hơn độc lập, tự do [2, tr. Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là lý luận về con đƣờng cách mạng Việt Nam: Thực hiện cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội, không kinh qua giai đoạn phát triển tƣ 25 z bản chủ nghĩa, nhằm xây dựng một nƣớc Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh, góp phần vào cách mạng thế giới [9, tr.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI khẳng định Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào điều kiện cụ thể của nƣớc ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đƣờng cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi [8, tr. Chiến tranh Chiến tranh là sự xung đột vũ trang giữa các dân tộc, các quốc gia, các giai cấp, các tập đoàn nhằm thực hiện mục đích chính trị, kinh tế nhất định [50, tr. Chiến tranh là hiện tƣợng xã hội, chính trị đƣợc thể hiện ở cuộc đấu tranh vũ trang giữa các nƣớc hoặc liên minh các nƣớc. Mọi cuộc chiến tranh xét về bản chất xã hội đều là sự tiếp tục chính trị bằng bạo lực.
Về mục đích, tính chất có thể phân ra chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa [23, tr. Chiến tranh nhân dân Chiến tranh nhân dân là chiến tranh chính nghĩa do quần chúng nhân dân tiến hành, có lực lƣợng vũ trang làm nòng cốt, dƣới sự lãnh đạo của một đảng cách mạng tiến bộ, đấu tranh bằng mọi hình thức để đạt đƣợc thắng lợi hoàn toàn [23, tr. Chiến tranh nhân dân là chiến tranh do toàn dân tiến hành vì lợi ích của nhân dân, đấu tranh với địch một cách toàn diện bằng mọi hình thức, có lực lƣợng vũ trang nhân dân làm nòng cốt [50, tr. Quan điểm của Đảng Cộng sản về CTND đã đƣợc Đại hội Đảng lần thứ II năm 1951 khẳng định trong Chính cƣơng của Đảng “Cuộc kháng 26 z chiến Việt Nam là cuộc CTND”.
“CTND phải do toàn dân tiến hành, chủ yếu là nhân dân lao động, dƣới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân. Vì nhân dân lao động có một tinh thần cách mạng kiên quyết và bền bỉ, vì giai cấp công nhân là giai cấp triệt để cách mạng nhất. Trong điều kiện lịch sử hiện nay của nƣớc ta, rõ ràng chiến tranh là do toàn dân ta tiến hành vì những quyền lợi cơ bản của nhân dân dƣới sự lãnh đạo của chính đảng của giai cấp công nhân” [5, tr. Nhƣ vậy, chiến tranh nhân dân là cuộc chiến tranh do đông đảo quần chúng nhân dân tiến hành vì lợi ích của nhân dân, có lực lƣợng vũ trang làm nòng cốt, dƣới sự lãnh đạo của giai cấp tiến bộ; đấu tranh với địch một cách toàn diện bằng mọi hình thức và vũ khí có trong tay chống lại sự xâm lƣợc từ bên ngoài hoặc chống lại ách áp bức thống trị bên trong [5, tr.
Mục đích chính trị của CTND càng triệt để, sự lãnh đạo càng đúng đắn thì lực lƣợng tham gia càng đông đảo, mạnh mẽ. Sức mạnh và nghệ thuật của CTND tạo điều kiện cho các dân tộc nhỏ có thể đánh thắng những kẻ thù xâm lƣợc có quân đội lớn mạnh hơn. Giáo dục Giáo dục là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tƣợng nào đó, làm cho đối tƣợng ấy dần dần có đƣợc những phẩm chất và năng lực nhƣ yêu cầu đề ra [50, tr. Ở phạm vi rộng nhất, giáo dục có thể hiểu là quá trình hình thành nhân cách dƣới ảnh hƣởng của những tác động chủ quan và khách quan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống, hoàn cảnh xã hội đối với cá nhân.
Ở cấp độ thứ hai, giáo dục có thể hiểu là hoạt động có mục đích của xã hội, với nhiều lực lƣợng giáo dục, tác động có kế hoạch, có hệ thống đến con ngƣời để hình thành những phẩm chất nhân cách. Ở cấp độ thứ ba, giáo dục đƣợc hiểu là quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phƣơng pháp khoa học của các nhà sƣ phạm 27 z trong nhà trƣờng tới HS nhằm giúp cho họ nhận thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm chất nhân cách. Đó là quá trình sƣ phạm. Ở cấp độ này giáo dục bao gồm: quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo định nghĩa hẹp.
Ở cấp độ thứ tƣ, giáo dục đƣợc hiểu là quá trình bồi dƣỡng để hình thành những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lƣu. Mục tiêu và đặc trưng của môn Lịch sử ở trường phổ thông 1. Mục tiêu của môn Lịch sử ở trường phổ thông Mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam là nhằm đào tạo những công dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, hòa nhập vào khu vực và thế giới giữ vững độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, định hƣớng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ và phát huy bản sắc dân tộc trong văn hóa và các lĩnh vực khác. Mục tiêu này là sự khẳng định cái đích phải đạt đƣợc trong quá trình giáo dục và đào tạo, với những biện pháp, phƣơng tiện cần thiết, có hiệu quả.
Mục tiêu môn Lịch sử là việc cụ thể hóa mục tiêu giáo dục chung, vị trí, nội dung, chức năng nhiệm vụ của bộ môn. Chƣơng trình Giáo dục phổ thông (ban hành tháng 5/2006) đã xác định mục tiêu môn Lịch sử nhƣ sau: Môn Lịch sử ở trƣờng phổ thông nhằm giúp cho HS có đƣợc những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới; góp phần hình thành ở HS thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hƣơng, đất nƣớc, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dƣỡng các chức năng tƣ duy, hành động, thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội. Nhƣ vậy, sau khi học xong chƣơng trình phổ thông, HS cần đạt đƣợc những yêu cầu sau đây: Về kiến thức: Hiểu biết về quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ nguồn gốc đến nay trên cơ sở nắm vững đƣợc những sự kiện nổi bật của 28 z từng thời kỳ, những chuyển biến lịch sử, hiểu đƣợc những nội dung chính của mỗi thời kỳ lịch sử nƣớc ta. Nắm đƣợc những sự kiện lịch sử tiêu biểu, những bƣớc phát triển chủ yếu, những chuyển biến quan trọng của lịch sử thế giới từ thời cổ đại đến nay, trong đó chú trọng đến nội dung quan trọng nhất để hiểu về quá trình phát triển của lịch sử loài ngƣời, những nền văn minh tiêu biểu, những mô hình xã hội gần gũi, lịch sử các nƣớc trong khu vực, về các sự kiện lịch sử ảnh hƣởng lớn đến tiến trình phát triển của lịch sử nƣớc ta.
Có hiểu biết về một số nội dung cơ bản, cần thiết về nhận thức xã hội nhƣ: kết cấu xã hội loài ngƣời, mối quan hệ giữa các yếu tố trong cơ cấu hệ thống xã hội, vai trò to lớn của sản xuất (vật chất, tinh thần) trong tiến trình lịch sử, vai trò của quần chúng nhân dân và cá nhân, nguyên nhân và động lực tạo ra các chuyển biến lịch sử theo quy luật vận động của lịch sử. Về kỹ năng: Hình thành các kỹ năng cần thiết trong học tập bộ môn nhƣ xem xét các sự kiện lịch sử trong các mối quan hệ về không gian, thời gian (đồng đại, lịch đại). Kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, đánh giá các sự kiện, hiện tƣợng lịch sử, nhân vật lịch sử. Bồi dƣỡng năng lực phát hiện, đề xuất và giải quyết các vấn đề lịch sử (điều tra, thu thập, xử lý thông tin, nêu dự kiến giải quyết vấn đề, tổ chức thực hiện, dự kiến, kiểm tra tính đúng đắn, thông báo, trình bày kết quả).
Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức lịch sử qua các nguồn tài liệu khác nhau. Về thái độ: Hình thành cho các em những quan điểm tƣ tƣởng, lập trƣờng.