phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khả0, phụ lục, nội đung chính của luận văn dojgc trinh bày lr0ng 3 chơJơng: chgong 1. co sé kh0a học của việc nghiên cứu các siện pháp phái triển năng lực lơi duy lr0ng dạy học văn miêu lá ch0 hŠ lớp 6. Đề xuất các siện pháp phát triển năng lực ‡oI duy ch0 hS lớp 6 khi dạy học văn miêu tả choơJơng 3. Thực nghiệm sơi phạm chƠ[ƠNG 1 cƠ SỞ KHÚA hỌc cỦA VIỆc IGhIÊN cỨU cÁc bIỆH PhÁP PhÁT TTIÊIH HĂNG LỰC TƠỊ DUYV TT0IIG DẠY hỌc VATI MIEU TẢ chŨ hỌc SIIh LỚP 6 1.
Khái niệm tơi duy và sự phái biển năng lực lơ duy 1. Khái niệm, đặc điểm đa ld duy a. Khai niém tq duy The PGS. Dinh Thi Kim Th0a: To duy là một quá trình tâm lí (nhận thức) phản ánh những thuộc lính sản chất, những mối liên hệ và quan hệ có lính quy luật của các sự vật hiện tojong ma trojéc đó cỦn ngojời †a chola siết [13, lr.
Tr0ng quá trình nhận thức, lơi duy thuộc quá lrình nhận thức lý tinh (whan thir ly lính gồm 1ơi duy va tojong tojong). Dé hOat dong to, duy diễn ra hiéu qua, thuan loi thi giai dOan mhan thức lrojlớc đó — mhan thirc cam tinh (gồm cảm giác và tri giác) phải diễn ra thuận lợi. hay nói khác đi là hOat động to duy luôn phải đặt tr0ng quá trình h0ại động nhận thức của c0n ngoời: từ thấp đến ca0, lừ đơn giản đến phức lạp. các giai đ0ạn của quá trình gồm cảm giác, tri giác và lơ duy, loJởng lơiợng luôn có mối quan hệ chặt chẽ, số sung, chỉ phối ch0 nhau, điều này đã đơjợc Lê-nin đúc kết tr0ng nhận đỉnh: “từ trực quan sinh động dén to duy iru fojong, và từ loi duy trừu lojợng trở về thực tiễn, đó là c0n đoờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực lại khách quan”.
Dac diém aia lq duy (1) To duy của cOm ngojdi luôn đơiợc cụ thể hóa qua các tha0 tac : phan tich, s0 sánh, đối chiếu, khái quát hoa, tritu tojong héa,.Khi cht trong dén viée phat trién to, duy chO AS, mg0ai viée cần phát triển chO HS cac tha0 tac to, duy vừa nêu ngơjời dạy còn cân phát triển ch0 hS của mình các phẩm chất lơ duy: lính độc 8 lập, linh mềm đẻ0, lính sáng 10, lính quyết đ0án, lính lích cực, năng động,.để ngơiời học có đojợc mội hệ thống các kĩ năng, kĩ xả0 và năng lực h0ạt động. (2) Toi duy thojờng xuất hiện lr0ng h0àn cảnh có vấn đề - lức là h0àn cảnh chứa đựng những yếu lố mới mà cŨn ngojời ta choja siết h0ặc mâu thuẫn với cái đã siế! mà c0n ngojời ta choỊa giải quyết đơjợc. Với hS, không phải hS nà0 cũng nhận thức đojợc mâu lhuẫn này để vojợ† qua nó để chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm, hình thành năng lực. h0àn cảnh có vấn đề diễn ra đối với mỗi hS luôn phụ thuộc và0 trình độ nhận lhức, và0 vùng phát triển gần nhất của hS đó.
Khẳng đinh đặc điểm này của lo duy, J0hn Dewey (một nhà giá0 dục ngojời Mỹ) đã nhấn mạnh; “Tổ chức trí tuệ nảy sinh và phát triển tr0ng mội thời gian nhất định khi những hành vi cần thiết để đạt một mục đích nhất định đojợc tổ chức” [19, tr. (3) Toi duy gắn chặt với ngôn ngữ: ToI duy và ngôn ngữ diễn ra đồng thời lr0ng quá trình nhận lhức lý lính. chúng thống nhất với nhau và có quan hệ biện chứng với nhau. Ilgôn ngữ là phojơng liện không thể thiếu của quá trình oi duy, ngôn ngữ tham gia và0 mọi khâu của quá lrình lơi duy.
Giai đ0ạn đầu ngôn ngữ l0 ra h0àn cảnh có vấn đề; giai đ0ạn diễn siến, ngôn ngữ lạ0 ra các ý nghĩ và dòng loi lojiởng đojợc siêu đạt dojới hình thức ngôn ngữ; giai d0an kết thúc, lơi duy lạO ra các khái niệm, ‡oỊ loởng và đojợc siểu đại nhờ ngôn ngữ. IIgôn ngữ của cŨn ngojời càng ph0ng phú sa0 nhiêu †hì sự siêu dat cua to duy càng rõ ràng, mạch lạc (ức là chất loiợng siểu đại càng ca0) sấy nhiêu. còn loi duy của c0n ngojời lại làm ch0 ngôn ngữ lrở nên phÔng phú và sâu sắc thêm. (4) To duy phan anh khái quát: tức là phản ánh những thuộc lính chung, bản chất phô siến của hàng l0ạt các sự vật hiện †ojợng cùng l0ại.
bên cạnh đó, loi duy còn phản ánh cả cái riêng, cái cụ thé - những lrojờng hợp riêng lẻ của cái khái quái. (5) Toi duy phản ảnh gián tiếp — lức là phản ánh một sự vật hiện †oJợng 10 nà0 đó lr0ng thế giới khách quan luôn phải thông qua dấu hiệu h0ặc công cụ trung gian khác. D0 đó, kinh nghiệm của cŨn ngoiời rấi quan lrọng. Iló giúp cŨn ngojời sử đụng kinh nghiệm cũ để nhận thức cái mới.
11 (6) Tơi duy không lách rời quá lrình nhận thức cảm lính. To, duy va nhận thức cảm lính là hai giai đ0ạn — hai mức độ khác nhau lr0ng h0ại động nhận lhức của cỦn ngojời nhoỊng chúng luôn có quan hệ qua lại với nhau. IIhận thức cảm lính †ạ0 ra nguyên liệu, làm cơ sở ch0 quá lrình to duy, ta0 ra h0àn cảnh có vấn đề ch0 ‡ơi duy. Ihận thức cảm lính tham gia vàO lất cả các khâu, các giai đ0ạn của quá lrình iơi duy.
IIgojợc lai, tơi duy có lác động trở lại đối với nhận lhức cảm lính: làm ch0 h0ại động nhận lhức cảm lính ph0ng phú hơn, mang mội chất lojợng mới - lăng lính nhạy cảm của cảm giác, lính ý nghĩa, lính lựa chọn, lính ôn định của tri giác. (7) To duy liên hệ hữu cơ với h0ại động thực tiễn. To duy luôn chỉ đạO, định hơiớng ch0 h0ạt động thuc liễn có hiệu quả. còn thực liễn lại kiểm nghiệm lính chính xác của h0ại động lơi duy.
Khái niệm năng lực ldq duy và sự phái biển năng lực lq duy a. Thế nà0 là năng lực? The0 Từ điển Tiếng Việt d0 h0àng Phê (chủ siên), năng lực có thé dojgc hiểu the0 hai nét nghĩa: (1) chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên đó sẵn để thực hiện một h0ạt động nà0 đó [6, †r. 114]; (2) Là mội phẩm chái lâm sinh lí lạ0 ch0 đ0n người đó khả năng đề h0àn thành một h0ại động nàO đó đó chất Iqong ca0 [6, tr. hiểu the0 nét nghĩa thứ nhất, năng lực là một khả năng có thực, đojợc bộc lộ ra thông qua việc thành †hạ0 một h0Oặc một số kĩ năng nà0 đó của ngojời học.
hiểu †he0 nét nghĩa thứ hai, năng lực là một một cái gi đó sẵn có ở dạng tiềm năng của ngojời học có thê giúp họ giải quyết những lình huống có thực tr0ng cuộc sống. IhoI vậy, lừ hai nét nghĩa lrên, chúng fa có thể hiểu năng lực là một cái gì đó vừa lồn lại ở dạng liềm năng vừa là một khả năng đojợc bộc lộ thông qua quá trình giải quyết những tình huống có thực lr0ng cuộc sống. 12 The0 quan niệm của chojơng trình giá0 dục phổ lhông của Quesec (canada) †hì “Tăng lực là sự kết hợp một cách linh h0ạt và có lỗ chức kiến thức, kĩ năng với thái độ, nh cảm, giá †rỊ, động cơ cá nhân. nhằm đáp ứng hiệu quả mội yêu cầu phức hợp của h0ạ! động tr0ng sối cảnh nhất định”[ 13 hllp://www.
Với cách hiểu này thi cả sa yếu lố có kiến thức, kĩ năng và thái độ phải đojợc ngojời học vận dụng lr0ng một tình huống nhất định thì mới phát triển thành năng lực. Đinh Thị Kim Th0a [12, lr. 27] có nêu : Ilăng lực là đặc điểm thuộc lính lâm lý riêng của lừng ngơạời, là lỗ hợp thuộc lính phản ánh các quan hệ lác động và khách lhể bởi chủ thẻ. Ilăng lực khác với tri thức, kĩ năng, kĩ xả0.
Mang lực là đặc điểm lâm lí ở ngơjời, †ạ0 thành các điều kiện quy định lốc độ, chiều sâu, coJờng độ của việc lính hội tri thức, kỹ năng, kỹ xả0 có thể nhận thấy điểm chung cốt lõi của các cách hiểu trên về khái niệm “năng lực” chính là khả năng nhận thức và vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ tr0ng học lập và tr0ng thực tiễn cuộc sông. IIgojời có năng lực thấp thi khả năng vận dụng, khả năng nhận lhức có lốc độ, chiều sâu, cojờng độ thấp; ngojợc lại, ngojời có năng lực ca0 thì khả năng vận dụng, khả năng nhận thức có lốc độ, chiều sâu, coJờng độ ca0. Từ đây, chúng ta có thể nhận định năng lực của hS phổ thông chính là khả năng nhận thức và khả năng vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả các nhiệm vụ học lập, những vấn đề có thực lr0ng cuộc sống của các em. Thế nà0 là năng lực lq duy? Dựa và0 khái niệm năng lực đã phân lích ở lrên và các đặc điểm của to duy chúng 1a có thể hiểu thuật ngữ năng lực tơ duy nhơi sau: Tang lye to, duy 1a tong hợp những khả năng ghi nhớ, lái hiện,rừu lolợng hóa, khái quái hóa, lojởng tojong, suy luận, giải quyết vấn đề, xử lý và tình cảm tr0ng quá lrình phản ánh, phái triển tri thức và vận dụng chúng và0 thực liễn.
Tang luc oi duy là mội khả năng, một phẩm chất tâm lí của cOn ngodi, vừa ảnh holởng của gen di truyền sâm sinh, vừa là sản phẩm của lịch sử, của 14 sự phát triển xã hội. Hó thông qua rèn luyện thực liễn mới trở nên lhật sự có hiệu quả của cŨn ngơjời và xã hội Hlăng lực lơi duy của cŨn ngơiời ngày càng dojgc nâng ca0 the0 sự phái triển của cỦn ngojời và lịch sử xã hội. Ihoing đó không phải là một quá trình lự 15 phat mà là mội quá lrình lự giác - quá lrình dO cOn ngơiời lự rèn luyện, nâng ca0 năng lực ch0 mình. Tang lyc to, duy xé! về mặt linh thần, trí tuệ, sản chất xã hội phải dojgc đổi mới rèn luyện, sô sung không ngừng.
Tuy nhiên tòy lừng sộ phận cấu thành của nó mà có sự rèn luyện, đổi mới khác nhau ít h0ặc nhiều lrên cơ sở các quy luật của loi duy và quy luận lồn lại của nó. Mác đã lừng nói, tri thức là pho|ơng thức lồn lại của ý thức. Với loi cách là một phojơng pháp nhận thức, tri thức là cơ sở, là mội lr0ng những yếu lố quan trong pac nhất đề †a0 ra và rèn luyện năng lực lơ duy Hăng lực lơi duy không chỉ là năng lực †o duy hình thức mà chủ yếu là năng lực loi duy siện chứng.