Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại, sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử (TMĐT) trên toàn thế giới, đặc biệt là phân khúc thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B). Tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp TMĐT ngày càng gia tăng. Khác với mô hình bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng (B2C), mô hình B2B phục vụ trực tiếp cho hoạt động vận hành và sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xí nghiệp, do đó đặt ra yêu cầu rất khắt khe về tính chính xác và thời gian giao nhận hàng hóa.

Công ty TNHH iMarket Việt Nam (IMV) - Chi nhánh Hồ Chí Minh là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư từ Tập đoàn Interpark (Hàn Quốc), hoạt động chuyên sâu trong mảng cung ứng vật tư tiêu hao, bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO). Trong số các đối tác lớn, nhóm khách hàng Taekwang (thuộc Tập đoàn TaeKwang Vina chuyên gia công giày thể thao Nike) là khách hàng chiến lược quan trọng thứ hai của chi nhánh. Hoạt động sản xuất quy mô lớn của các nhà máy Taekwang đòi hỏi đơn hàng MRO phải được đáp ứng liên tục và giao hàng hàng ngày theo lịch trình cam kết nghiêm ngặt. Tuy nhiên, thực tế vận hành tại IMV-HCM ghi nhận tình trạng trễ hạn giao hàng diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi sản xuất của khách hàng và uy tín của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp giảm thời gian giao hàng và áp dụng phương pháp AHP để lựa chọn nhà cung cấp bổ sung tại Công ty TNHH iMarket Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh (đối với nhóm khách hàng Taekwang)".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu các yếu tố tác động đến thời gian giao hàng tại Công ty TNHH iMarket Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  2. Tìm kiếm nhà cung cấp (NCC) bổ sung dựa vào phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP).
  3. Đánh giá, nhận xét về các ưu và nhược điểm trong quy trình giao hàng, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giảm thời gian giao hàng tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến thời gian giao hàng của IMV-HCM. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và kho hàng của Công ty TNHH iMarket Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, tập trung phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập từ Bộ phận Thu mua, Bộ phận Kế hoạch Marketing (MKT Planning), Bộ phận Hậu cần và Kho vận trong giai đoạn 2015 - 2018 (trọng tâm là dữ liệu vận hành đơn hàng thực tế 5 tháng gần nhất của nhóm khách hàng Taekwang tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên ba trụ cột chuyên môn: thương mại điện tử B2B, quản trị chuỗi cung ứng - thời gian giao hàng (lead time), và kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí AHP.

Về thương mại điện tử, tác giả tổng hợp định nghĩa theo nghĩa rộng của UNCITRAL, EU, Liên Hợp Quốc (mô hình MSDP: Marketing, Sales, Distribution, Payment) và nghĩa hẹp của WTO, APEC; phân loại 9 mô hình giao dịch giữa ba chủ thể: Chính phủ (G), Doanh nghiệp (B) và Người tiêu dùng (C). Đi sâu vào mô hình B2B, văn bản làm rõ khái niệm hàng MRO, các mô hình sàn giao dịch (E-marketplace), bán đấu giá (E-auction), chợ điện tử (E-mall), nhà cung ứng dịch vụ B2B (Service Provider), cùng các hình thức thị trường (many-to-many, few-to-few, few-to-many, many-to-few).

Về hoạt động thu mua và chuỗi cung ứng, tác giả sử dụng lý thuyết của ThS. Nguyễn Kim Anh để mô tả 5 bước nghiệp vụ thu mua (Mua hàng, Quản lý mức tiêu dùng, Lựa chọn nhà cung cấp, Thương lượng hợp đồng, Quản lý hợp đồng). Khái niệm chuỗi cung ứng và lead time được dẫn xuất từ Hội đồng các chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng (CSCMP) và Viện Thu mua và Cung ứng (CIPS), phân tách rõ "lead time nội bộ" và "lead time bên ngoài". Đề tài kế thừa các nghiên cứu của Melinda Luong & Johanna Jönsson (2015) và Zhang et al. (2015) về 4 giải pháp rút ngắn thời gian giao hàng: tìm kiếm nguồn cung mới, dự báo nhu cầu, thỏa thuận khối lượng và tích hợp chuỗi cung ứng.

Về phương pháp đánh giá lựa chọn NCC, tác giả lược khảo các hệ thống tiêu chí kinh điển của Dickson (1966 - 23 tiêu chí), Weber et al. (1991), Hung (1997 - 5 tiêu chí), Deshmukh (2002 - 9 tiêu chí), Thiruchelvam & Tookey (2011 - 36 tiêu chí) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Đức Nguyên, Lê Phước Luông, Lê Hoàng Lan (2015 - 13 tiêu chí). Trên cơ sở đó, phương pháp AHP do Thomas L. Saaty phát triển (1970, 1980, 2000) được lựa chọn làm công cụ định lượng cốt lõi. AHP triển khai qua 6 bước: xác định bài toán, xây dựng cây phân cấp, khảo sát chuyên gia, thiết lập ma trận so sánh cặp theo thang điểm 1-9 của Saaty, tính vector trọng số ưu tiên bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất/chuẩn hóa ma trận, và kiểm tra tính nhất quán thông qua chỉ số ngẫu nhiên $RI$, chỉ số nhất quán $CI$ và tỷ số nhất quán $CR = CI / RI$ (bắt buộc thỏa mãn điều kiện $CR \le 0{,}1$). Quá trình xử lý ma trận và tính toán trọng số được hỗ trợ bởi phần mềm chuyên dụng Expert Choice.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể đã triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập tài liệu học thuật, giáo trình quản trị chuỗi cung ứng, báo cáo nội bộ và văn bản pháp quy nhằm hệ thống hóa khung lý thuyết và bối cảnh hoạt động.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu các chuyên gia nội bộ gồm nhân viên và trưởng nhóm thuộc Bộ phận Thu mua, Bộ phận Hậu cần, Bộ phận Kế hoạch Marketing để nhận diện điểm nghẽn quy trình và thu thập điểm đánh giá so sánh cặp cho mô hình AHP.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Phân loại nguyên nhân trễ hạn, thống kê tần suất sai lệch lead time của nhà cung cấp và đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, nhân sự.

Nguồn dữ liệu sử dụng gồm: Báo cáo tài chính năm 2016 - 2017 của IMV-HCM; Báo cáo nhân sự 2015 - 2017; Dữ liệu nhật ký đơn hàng và trạng thái giao hàng trích xuất từ phần mềm thương mại điện tử IMVmall và hệ thống quản lý kho WMS; Phiếu khảo sát chuyên gia phục vụ AHP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH iMarket Việt Nam - Chi nhánh Hồ Chí Minh (IMV-HCM)

Chương này giới thiệu tổng thể về công ty mẹ iMarket Korea (thành lập năm 2000 thuộc Tập đoàn Interpark, đạt doanh thu 3.400 tỷ Won, chiếm hơn 40% thị phần MRO Hàn Quốc, đạt doanh thu 170 triệu USD vào năm 2017). IMV được thành lập tháng 03/2013 tại Hà Nội; chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (IMV-HCM) thành lập ngày 03/07/2014, mã số thuế 0106112810-001 do ông Kim Hakjae làm Giám đốc. Danh mục kinh doanh của IMV-HCM đạt 50.000 mã hàng trên hệ thống IMVmall, tập trung vào nguyên vật liệu công nghiệp, phụ tùng, hóa chất, bao bì, bảo hộ lao động cho các nhà sản xuất lớn như Samsung, Hyosung, Taekwang, Pungkook, Samho.

Dữ liệu nhân sự từ 2015 đến 2017 cho thấy tốc độ mở rộng quy mô của chi nhánh:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2015 (Người) Năm 2015 (%) Năm 2016 (Người) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Người) Năm 2017 (%)
Giới tính
- Nữ 56 77% 62 73% 74 76%
- Nam 17 23% 22 27% 24 24%
Trình độ chuyên môn
- Sau đại học 7 10% 9 11% 9 9%
- Đại học 62 85% 71 84% 84 86%
- Cao đẳng 2 3% 2 2% 3 3%
- Trung cấp 2 2% 2 3% 2 2%
Tổng số nhân viên 73 100% 84 100% 98 100%

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2017 của IMV-HCM ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Tỷ lệ đạt (%) Chênh lệch (VNĐ)
1 Doanh thu bán hàng & CCDV 2.532.542.194.200 3.768.055.026.382 148,79% +1.235.512.832.182
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 8.542.978.981 12.313.155.083 144,13% +3.770.176.102
3 Doanh thu thuần 2.523.999.215.219 3.755.741.871.299 148,80% +1.231.742.656.080
4 Giá vốn hàng bán 2.347.934.266.230 3.497.693.649.665 148,97% +1.149.759.383.435
5 Lợi nhuận gộp 176.064.948.989 258.048.221.634 146,56% +81.983.272.645
6 Chi phí tài chính & lãi vay 0 0 - 0
7 Chi phí quản lý kinh doanh 69.037.949.592 101.759.325.968 147,40% +32.721.376.376
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 107.721.448.467 157.029.554.292 145,77% +49.308.105.825
9 Lợi nhuận sau thuế TNDN 86.802.641.005 126.164.132.437 145,35% +39.361.491.432

Doanh thu thuần năm 2017 tăng 48,80% so với năm 2016. Chi phí tài chính và chi phí lãi vay bằng 0 chứng minh công ty hoàn toàn chủ động bằng vốn chủ sở hữu, không phụ thuộc đòn bẩy tài chính trong nước. Khách hàng Taekwang Vina bao gồm 5 cơ sở/nhà máy: Taekwang - Mộc Bài, Taekwang - MTC, Taekwang - VT (ĐMP, VT1, VT2, Nhơn Trạch), Taekwang - Mold và Taekwang - Cần Thơ; tần suất giao hàng diễn ra hàng ngày, đòi hỏi kỷ luật vận hành cao.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ khái niệm về TMĐT B2B, hoạt động thu mua doanh nghiệp và vai trò của lead time trong chuỗi cung ứng. Nội dung trọng tâm đi sâu vào cơ chế vận hành của mô hình AHP do Saaty xây dựng:

  • Thiết lập cây phân cấp thứ bậc từ mục tiêu tổng quát (Tầng 1), tiêu chí chính (Tầng 2), tiêu chí phụ (Tầng 3) đến các phương án lựa chọn (Tầng 4).
  • Phương pháp xây dựng ma trận nghịch đảo so sánh cặp $A = [a_{ij}]$ với $a_{ji} = 1/a_{ij}$ và $a_{ii} = 1$. Thang đo sử dụng các giá trị lẻ 1, 3, 5, 7, 9 và các giá trị trung gian 2, 4, 6, 8 để biểu thị mức độ ưu tiên từ ngang bằng đến tuyệt đối quan trọng.
  • Thuật toán xác định vector trọng số riêng $w$ thông qua việc chuẩn hóa từng cột ma trận và tính giá trị trung bình hàng.
  • Quy trình kiểm định tính nhất quán logic: Tính vector tổng có trọng số, xác định giá trị riêng cực đại $\lambda_{\max}$, tính chỉ số nhất quán $CI = (\lambda_{\max} - n) / (n - 1)$, và đối chiếu với bảng chỉ số ngẫu nhiên $RI$ tương ứng với cấp ma trận $n$ để rút ra $CR = CI / RI$.

Chương này cũng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về lựa chọn nhà cung ứng, làm căn cứ lý thuyết vững chắc để tác giả sàng lọc và đề xuất bộ tiêu chí phù hợp với thực tế ngành hàng MRO tại Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng trễ đơn hàng của nhóm khách hàng Taekwang tại Công ty TNHH iMarket Việt Nam - CN Hồ Chí Minh

Nội dung chương 3 phân tích thực trạng vận hành tại IMV-HCM. Quy trình kinh doanh tổng thể gồm 8 bước kết nối giữa hệ thống IMVmall và phần mềm quản lý kho WMS:

  1. Nhận yêu cầu báo giá (RFQ/RE) từ khách hàng qua email, điện thoại hoặc trực tiếp trên IMVmall.
  2. Tìm nguồn hàng: Phân loại hàng cũ (đã có mã hàng) hoặc hàng mới (nhân viên Thu mua tìm NCC, lấy tối thiểu 2 - 3 báo giá, so sánh, cấp mã hàng mới và chuyển Marketing báo giá cho khách).
  3. Lên đơn hàng (Purchase Order - PO) trên hệ thống IMVmall; hệ thống gửi thông báo tự động (email/SMS) cho NCC xác nhận lịch giao.
  4. Theo dõi tiến độ đơn hàng và kiểm soát thời gian giao hàng đã cam kết.
  5. Nhận hàng từ NCC tại kho Quận 9 hoặc giám sát giao hàng trực tiếp.
  6. Xác nhận biên bản giao hàng (Delivery Notes - DN) trên phần mềm WMS và IMVmall.
  7. Nhập - xuất hóa đơn tài chính: Marketing Planning thu nhận hóa đơn đầu vào, Kế toán đối soát và xuất hóa đơn đầu ra.
  8. Thanh toán: Khách hàng thanh toán cho IMV, sau đó IMV giải ngân cho NCC theo điều khoản công nợ.

Đối với nhóm Taekwang, quy trình phân phối chia làm hai phương thức: giao qua kho IMV (kho Quận 9) và giao trực tiếp từ NCC đến nhà máy Taekwang. Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn chính dẫn đến trễ hạn giao hàng:

  • Năng lực của nhà cung cấp không ổn định: Điển hình là NCC Neolink thường xuyên trễ hạn giao hàng, không duy trì đủ tồn kho an toàn và phản ứng chậm trước các đơn hàng gấp.
  • Thủ tục, chứng từ và quy trình kiểm tra chất lượng: Chứng từ đầu vào từ NCC chuyển giao chậm hoặc sai sót thông tin, dẫn tới việc xuất hóa đơn và mở tờ khai hải quan (đối với hàng vào khu chế xuất/doanh nghiệp chế xuất) bị đình trệ.
  • Công tác bố trí mặt bằng kho bãi tại kho Quận 9: Sắp xếp hàng hóa chưa khoa học, diện tích lối đi hẹp, thiếu phân khu chức năng cho các mặt hàng định kỳ của Taekwang làm kéo dài thời gian gom hàng (picking) và xếp dỡ lên phương tiện vận tải.

Chương 4: Giải pháp giảm thời gian giao hàng và áp dụng phương pháp AHP để lựa chọn NCC bổ sung tại Công ty TNHH iMarket Việt Nam - CN Hồ Chí Minh

Dựa trên thực trạng, tác giả xây dựng 4 giải pháp can thiệp có tính khả thi cao:

  1. Thỏa thuận với NCC về chuẩn hóa công tác chứng từ: Ràng buộc trách nhiệm gửi hóa đơn, phiếu kiểm nghiệm, chứng nhận xuất xứ/chất lượng đồng thời cùng thời điểm giao hàng vật chất; thiết lập chế tài phạt vi phạm thời gian chứng từ.
  2. Thiết kế lại sơ đồ bố trí hàng hóa tại kho Quận 9: Tái quy hoạch kho hàng theo nguyên lý vận hành tinh gọn, bố trí khu vực tập kết riêng cho nhóm hàng Taekwang gần cửa xuất hàng, phân định luồng di chuyển và tối ưu hóa hệ thống giá kệ để giảm thời gian soạn đơn.
  3. Ứng dụng phương pháp AHP và phần mềm Expert Choice để lựa chọn NCC bổ sung thay thế cho NCC Neolink:
    • Tác giả thiết lập cây phân cấp gồm 5 nhóm tiêu chí chính: Hàng hóa, Giao hàng, Giá cả, Thanh toán, Dịch vụ.
    • Thu thập ý kiến đánh giá từ các nhân sự chuyên trách (Thu mua, Hậu cần, Marketing) để lập các ma trận so sánh cặp.
    • Kết quả xử lý trên Expert Choice bảo đảm tỷ số nhất quán $CR < 0{,}1$; lượng hóa chính xác trọng số ưu tiên của từng tiêu chí và tính toán điểm tổng hợp cho 2 nhà cung cấp phương án, từ đó lựa chọn được nhà cung cấp đáp ứng tốt nhất yêu cầu giao hàng đúng hạn.
  4. Tăng cường trách nhiệm và phân quyền cho nhân viên theo dõi thời gian giao hàng: Thiết lập chỉ số đánh giá công việc cụ thể cho nhân viên Thu mua trong việc giám sát trạng thái PO, phát hiện sớm các nguy cơ chậm trễ từ phía NCC để phối hợp điều phối phương án dự phòng kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phân tích bức tranh tài chính và vận hành của IMV-HCM: Xác thực sự tăng trưởng quy mô nhanh chóng với doanh thu thuần năm 2017 đạt 3.755,74 tỷ đồng (tăng 48,80% so với năm 2016), lợi nhuận sau thuế đạt 126,16 tỷ đồng, quy mô nhân sự tăng từ 73 người (năm 2015) lên 98 người (năm 2017) với 86% nhân viên đạt trình độ đại học.
  • Chuẩn hóa luồng vận hành logistics: Nhận diện chi tiết các bước trao đổi thông tin giữa hệ thống thương mại điện tử IMVmall và hệ thống WMS, làm rõ hai phương thức giao nhận qua kho và giao trực tiếp cho nhóm khách hàng Taekwang.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ đơn hàng: Chỉ rõ tác động từ sự phụ thuộc vào các NCC kém năng lực (như Neolink), sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ hóa đơn - hải quan, và sự bất hợp lý trong sơ đồ mặt bằng kho Quận 9.
  • Ứng dụng định lượng AHP trong quản trị mua hàng: Xây dựng thành công mô hình ra quyết định đa tiêu chí với 5 nhóm tiêu chí (Hàng hóa, Giao hàng, Giá cả, Thanh toán, Dịch vụ); kiểm định độ nhất quán logic đạt chuẩn qua Expert Choice; giải quyết triệt để bài toán lựa chọn nhà cung cấp bổ sung/thay thế, giảm thiểu rủi ro gián đoạn nguồn cung.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài không chỉ dừng lại ở các phân tích định tính về chuỗi cung ứng mà đã kết hợp phương pháp luận định lượng AHP của Saaty với bài toán kinh doanh cụ thể tại một doanh nghiệp thương mại điện tử B2B quy mô lớn tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp quy trình lựa chọn đối tác cung ứng dựa trên dữ liệu có thể lặp lại và kiểm chứng, thay thế cho thói quen lựa chọn cảm tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu và đối tượng áp dụng hẹp: Đề tài tập trung giải quyết bài toán giao hàng trễ cho nhóm khách hàng Taekwang tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích toàn bộ danh mục khách hàng lớn khác của công ty như Samsung, Hyosung hay Pungkook.
  • Giới hạn nguồn chuyên gia đánh giá AHP: Quá trình thu thập ý kiến so sánh cặp chủ yếu dựa vào đánh giá của đội ngũ nhân sự nội bộ (Bộ phận Thu mua, Kế hoạch Marketing, Hậu cần) tại IMV-HCM, chưa có sự tham gia trực tiếp từ đại diện chuỗi cung ứng của chính khách hàng Taekwang.
  • Tính đại diện của nhóm hàng hóa: Bài toán AHP tập trung giải quyết việc tìm NCC bổ sung thay thế cho một trường hợp cụ thể (NCC Neolink), chưa bao phủ toàn bộ 50.000 mã hàng MRO phức tạp mà hệ thống IMVmall đang quản lý.

Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc tích hợp hệ thống dữ liệu tự động giữa phần mềm ERP của khách hàng Taekwang với hệ thống IMVmall và WMS để tự động hóa dự báo nhu cầu; đồng thời mở rộng mô hình AHP hoặc các mô hình cải tiến (như Fuzzy AHP, ANP) cho toàn bộ mạng lưới nhà cung ứng của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Chuỗi cung ứng, Logistics, Thương mại điện tử và Kinh tế đang tìm kiếm mô hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa phân tích thực trạng vận hành và kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí.
  • Các chuyên viên mua hàng (Procurement), quản trị vận hành kho bãi và logistics tại các doanh nghiệp thương mại điện tử B2B và doanh nghiệp phân phối hàng MRO.
  • Các nhà nghiên cứu cần tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng phần mềm Expert Choice, bảng ma trận so sánh cặp, bảng chỉ số ngẫu nhiên $RI$, cách tính toán kiểm tra tỷ số nhất quán $CR$ trong phương pháp AHP của Saaty.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình hoạt động kinh doanh và nền tảng công nghệ cốt lõi của IMV-HCM là gì?
IMV-HCM hoạt động theo mô hình thương mại điện tử B2B, chuyên phân phối các mặt hàng MRO và vật tư công nghiệp cho các tập đoàn sản xuất lớn (chủ yếu là doanh nghiệp Hàn Quốc). Doanh nghiệp vận hành dựa trên sự tích hợp đồng bộ giữa hai hệ thống công nghệ thông tin: nền tảng thương mại điện tử IMVmall (kết nối dữ liệu đơn hàng giữa Nhà cung cấp - iMarket - Khách hàng) và phần mềm quản lý kho WMS (quản lý nhập, xuất, lưu trữ và kết nối dữ liệu kho Quận 9 với văn phòng).

2. Tình hình kinh doanh và cơ cấu nhân sự của IMV-HCM trong giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao?
Doanh thu thuần của IMV tăng trưởng 48,80% từ 2.523,99 tỷ đồng (năm 2016) lên 3.755,74 tỷ đồng (năm 2017); lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 126,16 tỷ đồng (tăng 45,35%). Công ty hoàn toàn không sử dụng nợ vay (chi phí tài chính và lãi vay bằng 0). Nhân sự tăng từ 73 người (năm 2015) lên 98 người (năm 2017); trong đó lao động nữ chiếm 76%, nhân sự có trình độ đại học chiếm 86% và sau đại học chiếm 9%.

3. Nhóm khách hàng Taekwang trong đề tài gồm những đơn vị nào và có yêu cầu giao hàng đặc thù gì?
Nhóm khách hàng Taekwang thuộc Tập đoàn TaeKwang Vina chuyên gia công giày Nike trên 20 năm tại Việt Nam, bao gồm: Taekwang - Mộc Bài, Taekwang - MTC, Taekwang - VT (ĐMP, VT1, VT2, Nhơn Trạch), Taekwang - Mold và Taekwang - Cần Thơ. Đơn hàng MRO phục vụ cho các nhà máy này yêu cầu phải giao hàng định kỳ mỗi ngày theo lịch trình cam kết nghiêm ngặt để duy trì dây chuyền sản xuất liên tục.

4. Mô hình AHP trong đề tài sử dụng những nhóm tiêu chí nào để lựa chọn NCC bổ sung?
Tác giả đề xuất mô hình phân cấp gồm 5 nhóm tiêu chí chính: Hàng hóa, Giao hàng, Giá cả, Thanh toán và Dịch vụ. Phương pháp sử dụng thang đo so sánh cặp 1-9 của Saaty, xử lý dữ liệu qua phần mềm Expert Choice để xác định trọng số từng chỉ tiêu và kiểm soát tỷ số nhất quán $CR \le 0{,}1$, nhằm đánh giá lựa chọn NCC thay thế/bổ sung cho NCC Neolink.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để giải quyết dứt điểm tình trạng trễ đơn hàng?
Văn bản đưa ra 4 giải pháp: (1) Ràng buộc thỏa thuận với NCC về đồng bộ chứng từ, hóa đơn ngay khi giao hàng; (2) Thiết kế lại mặt bằng lưu trữ tại kho Quận 9 để tối ưu luồng lấy hàng cho nhóm Taekwang; (3) Áp dụng quy trình chuẩn AHP trên Expert Choice để bổ sung nhà cung cấp có năng lực cao; (4) Tăng cường phân quyền và quy trách nhiệm theo dõi tiến độ đơn hàng cho nhân viên phụ trách.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Như Huỳnh đã phản ánh toàn diện thực trạng vận hành chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH iMarket Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong mảng thương mại điện tử B2B cung ứng hàng MRO. Bằng việc phân tích sâu chu trình đơn hàng của nhóm khách hàng chiến lược Taekwang, đề tài đã định vị chính xác các nút thắt gây trễ hạn giao hàng phát sinh từ nhà cung cấp, chứng từ và kho bãi. Việc ứng dụng thành công phương pháp phân tích thứ bậc AHP thông qua phần mềm Expert Choice mang lại cơ sở định lượng khách quan để lựa chọn đối tác cung ứng bổ sung, kết hợp hài hòa cùng các giải pháp cải tiến mặt bằng kho Quận 9 và quy chuẩn hóa nghiệp vụ theo dõi đơn hàng.