Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và in ấn. Chi phí kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quyết định đến giá thành sản phẩm, doanh thu thuần và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô, chi phí kinh doanh có xu hướng gia tăng; nếu chi phí tăng mà doanh thu không tăng tương ứng hoặc tăng ở mức thấp, hiệu quả kinh doanh sẽ bị suy giảm. Do đó, việc hạch toán chính xác và quản lý, kiểm soát nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh là yêu cầu sống còn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Phương Nhi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Cửu Long, năm 2021) đi sâu nghiên cứu đề tài: "Kế toán chi phí kinh doanh và biện pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long" dưới sự hướng dẫn của ThS. Đặng Thị Diệu Huyền.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2018 – 2020; từ đó đề xuất một số biện pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm chi phí kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản mục chi phí kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác) tại công ty.
    • Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và giảm chi phí kinh doanh, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long (Địa chỉ: Số 48 Nguyễn Huệ, Phường 2, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 22/02/2021 đến ngày 08/05/2021; dữ liệu thực tế và số liệu phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, trọng tâm là:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC).
  • Khái niệm và phân loại chi phí kinh doanh: Chi phí kinh doanh được phân loại theo 5 tiêu thức:
    1. Theo tính chất chi phí: Tiền lương, dịch vụ/lao vụ, hao phí vật tư (khấu hao TSCĐ, nguyên vật liệu), hao hụt hàng hóa tự nhiên, chi phí khác.
    2. Theo khoản mục: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí hoạt động tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811).
    3. Theo yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    4. Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Theo mức độ hoạt động: Chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ sử dụng chủ yếu Sổ sách kế toán
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 632, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí bán hàng TK 641 (7 TK cấp 2: 6411 đến 6418) Giấy báo Nợ, Phiếu chi, bảng thanh toán lương nhân viên bán hàng, hóa đơn GTGT Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 641, Sổ chi tiết TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (8 TK cấp 2: 6421 đến 6428) Hóa đơn GTGT, hóa đơn điện nước/điện thoại, bảng lương, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy thanh toán tạm ứng Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642, Sổ chi tiết TK 642
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo Nợ, phiếu chi, phiếu tính lãi vay Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 635, Sổ chi tiết TK 635
Chi phí khác TK 811 Biên bản vi phạm hợp đồng, biên lai nộp thuế/phạt, phiếu chi, hóa đơn bán tài sản Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 811

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp định tính và phân tích số liệu:

  1. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán thanh toán và các nhân viên kế toán tại phòng Kế hoạch tài chính để nắm bắt thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán.
  2. Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Thu thập hệ thống thông tư, quyết định của Bộ Tài chính, tài liệu nghiệp vụ, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Phương pháp so sánh:
    • So sánh tuyệt đối: $\Delta A = A_1 - A_0$ (Xác định mức chênh lệch tăng, giảm giữa kỳ phân tích $A_1$ và kỳ gốc $A_0$).
    • So sánh tương đối: $%A = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100%$ (Xác định tỷ lệ phần trăm tốc độ tăng trưởng hoặc mức độ hoàn thành).
    • Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán, đơn vị đo lường và thời gian hạch toán.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương nội dung chính, ngoài phần mở đầu và kết luận:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí kinh doanh và biện pháp giảm chi phí kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về kế toán chi phí trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, vị trí, vai trò của chi phí kinh doanh đối với việc xác định kết quả kinh doanh (kết chuyển về TK 911).
  • Quy định chi tiết nội dung, kết cấu, chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với từng khoản mục: Giá vốn hàng bán (phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), và Chi phí khác (TK 811).
  • Trình bày cơ sở lý thuyết về đánh giá sự biến động chi phí qua phương pháp so sánh (tiêu chuẩn đánh giá, điều kiện đồng nhất về kinh tế và phương pháp tính) và định hướng các nhóm biện pháp giảm chi phí trong doanh nghiệp: quản lý nguồn nhân lực, tối ưu hóa nguyên liệu đầu vào, quản lý trích và sử dụng khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), quản lý các chi phí gián tiếp và chi phí văn phòng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí kinh doanh và biện pháp giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Nhà in thuộc Ban Tuyên huấn tỉnh Vĩnh Long (thành lập đầu năm 1961), chuyển thành Xí nghiệp In Nguyễn Văn Thảnh (1993), đổi tên thành Công ty In Nguyễn Văn Thảnh (2006), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần (2008 – 2009 với vốn Nhà nước nắm giữ 51%). Đến cuối tháng 09/2016, Nhà nước thoái 100% vốn, công ty chính thức hoạt động dưới hình thức sở hữu tư nhân 100% và đổi tên thành Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Minh Tiến làm Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc.
  • Năng lực và quy trình sản xuất: Doanh nghiệp trang bị máy in Offset 2 màu (đầu tư năm 2000 trị giá 2 tỷ đồng) và máy in 4 màu thế hệ mới cùng dàn máy sau in (tổng giá trị trên 7 tỷ đồng). Đội ngũ lao động kỹ thuật cao chiếm 30% tổng số cán bộ công nhân viên, gồm 10 kỹ sư chuyên ngành in. Quy trình công nghệ in Offset diễn ra qua các bước: Phân tích số liệu/Xử lý từ ngữ/Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản (In ra giấy bóng mờ, Bình bản, Chụp bản kẽm) $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung, độc lập. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán giá thành sản phẩm, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán thanh toán (kiêm nhiệm công tác kế toán chi phí kinh doanh), Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ kho, Thủ quỹ.
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho kết hợp theo đơn đặt hàng và bình quân gia quyền cuối kỳ; đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được xác định bằng 50% giá vốn; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ: Nhật ký chung.
[Chứng từ kế toán gốc] 
[Sổ Nhật ký chung]       [Sổ, thẻ kế toán chi tiết]
   [Sổ Cái]              [Bảng tổng hợp chi tiết]
       [Bảng cân đối số phát sinh]
          [Báo cáo tài chính]
  • Thực tế hạch toán và biến động chi phí (2018 – 2020): Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ đối với từng tài khoản TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811; đồng thời phân tích tốc độ tăng trưởng và cơ cấu chi phí kinh doanh qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3).

Chương 3: Một số biện pháp làm giảm chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long

Chương 3 đề xuất các giải pháp hoàn thiện dựa trên các đánh giá thực tế:

  • Cơ sở đề xuất: Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong bộ máy quản lý, tình hình nhân sự, định mức tiêu hao nguyên vật liệu (giấy in, mực in, hóa chất), công tác theo dõi công nợ, khấu hao máy móc thiết bị và kiểm soát nội bộ.
  • Nội dung các giải pháp:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán: Nâng cao chất lượng ứng dụng phần mềm kế toán, phân định rành mạch giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, tăng cường kiểm soát nội bộ và quản lý công nợ chặt chẽ nhằm tránh ứ đọng vốn.
    2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Tối ưu hóa phân công công việc nhằm hạn chế tối đa làm thêm giờ (tránh trả phụ trội lương ngoài giờ gấp đôi), giảm tỷ lệ nghỉ việc riêng/ốm đau đột xuất, cắt giảm thủ tục hành chính trùng lặp, đẩy mạnh lưu trữ văn bản mềm thay vì in ấn tài liệu nội bộ.
    3. Giải pháp về nguyên vật liệu đầu vào: Khảo sát và lựa chọn nhà cung ứng cạnh tranh. Tác giả đưa ra ví dụ minh họa: nếu tiết kiệm được 10.000 đồng/ram giấy (500 tờ) với sản lượng 100 ram/tháng, doanh nghiệp tiết kiệm trực tiếp 12.000.000 đồng/năm.
    4. Giải pháp quản lý và trích khấu hao TSCĐ: Theo dõi sát sao hồ sơ TSCĐ, dự tính chính xác thời gian hữu dụng, vận hành thiết bị đúng công suất thiết kế, thực hiện bảo trì định kỳ tránh hư hại lớn, mua bảo hiểm cho tài sản giá trị cao và thanh lý tài sản cũ đúng giá trị thị trường.
    5. Giải pháp quản lý chi phí gián tiếp và năng lượng: Tắt hệ thống chiếu sáng ban đêm ngoài giờ sản xuất, điều chỉnh tần suất vệ sinh văn phòng hợp lý, lập kế hoạch chi phí chi tiết theo từng tháng/quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Tổng hợp chính xác bức tranh tổ chức kế toán và biến động chi phí tại doanh nghiệp:

    • Hệ thống hóa đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung của Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long, chỉ rõ vai trò của Kế toán thanh toán trong việc kiêm nhiệm theo dõi chi phí kinh doanh.
    • Minh chứng việc tuân thủ các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: áp dụng hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng quy ước đánh giá sản phẩm dở dang bằng 50% giá vốn.
    • Làm rõ dữ liệu lịch sử phát triển của công ty từ nguồn gốc nhà in 1961, qua các giai đoạn chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước (sở hữu 51% vốn sau cổ phần hóa 2008 – 2009) đến giai đoạn sở hữu 100% vốn tư nhân từ tháng 10/2016.
    • Phản ánh thực trạng đầu tư trang thiết bị: bổ sung máy in Offset 2 màu trị giá 2 tỷ đồng (năm 2000) và đầu tư máy in 4 màu hiện đại cùng máy thành phẩm sau in trị giá trên 7 tỷ đồng; xây dựng đội ngũ kỹ thuật lành nghề với 30% lao động trình độ cao, trong đó có 10 kỹ sư chuyên ngành in.
  2. Đề xuất hệ thống biện pháp giảm chi phí gắn liền với đặc thù sản xuất in ấn:

    • Chỉ rõ các điểm nghẽn làm phát sinh chi phí: làm thêm giờ phát sinh chi phí lương nhân công tăng gấp đôi, hao hụt giấy mực trong khâu in ấn và chế bản kẽm, chi phí bảo dưỡng sửa chữa thiết bị máy móc in ấn chuyên dùng.
    • Đưa ra các kiến nghị cụ thể từ góc độ quản trị chi phí: lập định mức chi phí theo từng đơn đặt hàng, kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào, tổ chức kế toán quản trị chi phí độc lập và tăng cường hiệu lực của Ban kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long, một doanh nghiệp in ấn quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Do đó, một số nhận định và giải pháp quản lý chi phí mang tính đặc thù của quy trình công nghệ in Offset và cơ cấu tổ chức riêng của công ty, khó áp dụng nguyên mẫu cho các doanh nghiệp thương mại thuần túy hay các tập đoàn sản xuất lớn.
  • Hạn chế về dữ liệu thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020. Thời gian thực tập thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 22/02/2021 đến 08/05/2021), chưa khảo sát được tác động dài hạn của các chính sách cắt giảm chi phí sau khi triển khai thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kế toán quản trị chi phí (chi phí định mức, chi phí theo hoạt động - ABC) và thiết kế hệ thống báo cáo kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho các doanh nghiệp ngành in ấn bao bì tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập và phân tích số liệu chi phí kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như cách thức xây dựng sơ đồ hạch toán từ TK 632, 641, 642, 635, 811 sang TK 911.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp in ấn: Tham khảo mô hình quy trình công nghệ in Offset gắn với luân chuyển chứng từ kế toán, cách xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ 50% giá vốn, và các giải pháp thực tế nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu giấy in, chi phí nhân công và chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị in.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo mô hình kế toán tập trung, độc lập.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo đơn đặt hàng kết hợp phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; đánh giá hàng tồn kho theo giá gốc; và xác định chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ bằng 50% giá vốn.

3. Quy trình công nghệ sản xuất chính tại công ty là gì và trải qua các bước nào?
Công ty sử dụng công nghệ in Offset tự động hiện đại. Quy trình sản xuất gồm 5 khâu: Phân tích số liệu/Xử lý từ ngữ/Xử lý hình ảnh $\rightarrow$ Chế bản (In ra giấy bóng mờ, Bình bản, Chụp bản kẽm) $\rightarrow$ In $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng, cắt, đóng gói $\rightarrow$ Lưu kho.

4. Bộ phận nào trong phòng kế toán trực tiếp phụ trách kế toán chi phí kinh doanh?
Tại công ty, vị trí Kế toán thanh toán trực tiếp quản lý các khoản thu chi, theo dõi quỹ tiền mặt và đảm nhận công tác kế toán chi phí kinh doanh dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng.

5. Cơ cấu sở hữu vốn của công ty có sự thay đổi ra sao qua các giai đoạn?
Giai đoạn 2008 – 2009, sau cổ phần hóa, công ty có vốn Nhà nước nắm giữ 51%. Đến cuối tháng 09/2016, Nhà nước hoàn tất thoái vốn 100%; từ tháng 10/2016, công ty chuyển sang hoạt động hoàn toàn theo hình thức sở hữu 100% vốn tư nhân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Phương Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần In Nguyễn Văn Thảnh Vĩnh Long giai đoạn 2018 – 2020 theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ mối liên hệ giữa quy trình công nghệ in Offset với việc ghi nhận và kết chuyển các khoản mục chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính và chi phí khác. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực hướng vào việc tối ưu hóa nhân lực, kiểm soát nguyên vật liệu giấy mực, nâng cao hiệu quả quản lý khấu hao tài sản cố định và hoàn thiện bộ máy kiểm soát nội bộ nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh và gia tăng hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.