Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội" được tác giả Vũ Diệp Linh thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Thị Hằng, thuộc chuyên ngành Luật tố tụng dân sự.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ nguyên tắc hai cấp xét xử được ghi nhận tại Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 và khoản 6 Điều 103 Hiến pháp năm 2013. Xét xử phúc thẩm là giai đoạn tố tụng mà Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án khi bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Thực hiện chủ trương cải cách tư pháp theo Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị và khoản 2 Điều 102 Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 đã tổ chức Tòa án nhân dân thành 04 cấp theo thẩm quyền xét xử, trong đó có Tòa án nhân dân cấp cao (TANDCC tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh). TANDCC kế thừa thẩm quyền xét xử phúc thẩm từ các Tòa phúc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC). Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động xét xử phúc thẩm tại TANDCC từ khi thành lập đến nay cho thấy tình trạng vụ án bị kéo dài, quá hạn chuẩn bị xét xử, hoãn phiên tòa nhiều lần, hoặc bản án phúc thẩm bị TANDTC kháng nghị giám đốc thẩm vẫn còn xảy ra.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về giải quyết vụ án dân sự (VADS) tại Tòa án cấp phúc thẩm; phân tích các quy định của BLTTDS năm 2015; đánh giá thực trạng giải quyết VADS theo thủ tục phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023; chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, bất cập và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xét xử phúc thẩm dân sự.

Để hiện thực hóa mục đích trên, tác giả xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ các vấn đề lý luận về giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm như tính chất xét xử phúc thẩm, trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp phúc thẩm.
  2. Làm rõ thực trạng pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về giải quyết vụ án dân sự và thực tiễn giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp cao.
  3. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế trong giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.
  4. Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận về giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm, các quy định của BLTTDS năm 2015 và thực tiễn giải quyết vụ án dân sự tại TANDCC tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian là TANDCC tại Hà Nội; phạm vi về thời gian tập trung vào giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến ngày 01/10/2023; phạm vi nội dung giới hạn ở hoạt động giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của BLTTDS năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống các cơ sở lý thuyết, khái niệm và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam:

  • Các văn bản nền tảng: Hiến pháp năm 2013 (khoản 2 Điều 102 về cơ cấu tổ chức Tòa án nhân dân; khoản 6 Điều 103 về nguyên tắc bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm); Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014; Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13 ngày 28/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập TANDCC.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Trọng tâm là các quy định tại Điều 1 (khái niệm và phạm vi điều chỉnh), Điều 17 (nguyên tắc bảo đảm hai cấp xét xử), Điều 64, 65 (thành phần Hội đồng xét xử), Điều 96, 97, 287 (chứng cứ và thu thập chứng cứ), Chương XVII (kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm), Chương XVIII (chuẩn bị xét xử và phiên tòa phúc thẩm) và Chương XIX (thủ tục rút gọn ở cấp phúc thẩm).
  • Các văn bản hướng dẫn áp dụng: Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP và Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

Phương pháp luận của đề tài dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, gắn liền với các quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp. Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành luật:

  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa: Sử dụng để nhóm các quy định pháp luật về thủ tục phúc thẩm, các điều kiện thụ lý và quyền hạn của Hội đồng xét xử.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Sử dụng để xử lý số liệu vụ án thụ lý và giải quyết của TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023 từ các báo cáo chính thức.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng để mổ xẻ nội dung các điều luật trong BLTTDS năm 2015 và các bản án thực tế.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của BLTTDS năm 2015 với BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), cũng như so sánh giữa thủ tục tố tụng thông thường và thủ tục rút gọn.
  • Phương pháp quan sát khoa học và tổng kết kinh nghiệm: Đúc rút từ thực tiễn công tác xét xử phúc thẩm của các Thẩm phán tại TANDCC tại Hà Nội.

Nguồn dữ liệu thực chứng trong khóa luận được trích xuất từ số liệu thống kê định kỳ của Vụ Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao về kết quả thụ lý, giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội từ ngày 01/10/2021 đến ngày 01/10/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng của chế định xét xử phúc thẩm dân sự:

  • Khái niệm: Căn cứ khoản 1 Điều 1 BLTTDS năm 2015, vụ án dân sự bao gồm các tranh chấp phát sinh về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động do Tòa án thụ lý, giải quyết. Dưới góc độ khoa học pháp lý, giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án mà bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị khi chưa có hiệu lực pháp luật.
  • Bốn đặc điểm cơ bản:
    1. Phải dựa trên cơ sở có kháng cáo hoặc kháng nghị: Thủ tục phúc thẩm chỉ phát sinh khi có đơn kháng cáo hợp lệ của đương sự hoặc quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát (VKS). Thẩm quyền xét xử phúc thẩm chỉ thuộc về TAND cấp tỉnh (xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm của TAND cấp huyện) và TAND cấp cao (xét xử lại bản án, quyết định sơ thẩm của TAND cấp tỉnh).
    2. Đối tượng xem xét: Là bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị (Điều 270 BLTTDS năm 2015).
    3. Không tiến hành hòa giải: Ở cấp phúc thẩm, Tòa án không có nghĩa vụ và trách nhiệm phải tiến hành thủ tục hòa giải như ở cấp sơ thẩm; tuy nhiên, pháp luật tôn trọng quyền tự thỏa thuận của các đương sự. Nếu các bên tự thỏa thuận được, Tòa án có thể xem xét công nhận sự thỏa thuận đó.
    4. Hiệu lực pháp luật ngay lập tức: Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực pháp luật thi hành ngay khi được ban hành, không bị kháng cáo hay kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm nữa.
  • Ý nghĩa: Giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm giúp khắc phục, sửa chữa những sai lầm (về xác định quan hệ tranh chấp, đánh giá chứng cứ, áp dụng luật) có thể có trong phán quyết của cấp sơ thẩm; bảo đảm quyền con người, quyền tự định đoạt của đương sự; đồng thời thực hiện chức năng giám sát tố tụng của cấp phúc thẩm đối với cấp sơ thẩm.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả: Tác giả phân tích 03 nhóm yếu tố tác động trực tiếp gồm: sự đồng bộ, rõ ràng của các quy định pháp luật tố tụng; năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, tính vô tư của Thẩm phán; và thái độ, ý thức chấp hành pháp luật của các đương sự (tình trạng trốn tránh, cố tình không nhận văn bản tống đạt, không hợp tác cung cấp chứng cứ).

Chương 2: Quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm

Chương 2 phân tích chi tiết các điều luật điều chỉnh hoạt động giải quyết vụ án dân sự ở cấp phúc thẩm trong BLTTDS năm 2015:

  • Nguyên tắc bảo đảm hai cấp xét xử: Được quy định tại Điều 17 BLTTDS năm 2015 và khoản 6 Điều 103 Hiến pháp năm 2013, bảo đảm cho các đương sự cơ hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi không đồng tình với phán quyết sơ thẩm.
  • Quy định về kháng cáo, kháng nghị:
    • Đối tượng và chủ thể: Đối tượng kháng cáo, kháng nghị gồm bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án chưa có hiệu lực pháp luật (Điều 271, 278). Chủ thể kháng cáo là đương sự, người đại diện hợp pháp; chủ thể kháng nghị là Viện trưởng VKS cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp.
    • Thời hạn: Bản án sơ thẩm có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (hoặc từ ngày nhận/niêm yết bản án nếu vắng mặt); thời hạn kháng nghị của VKS cùng cấp là 15 ngày, VKS cấp trên trực tiếp là 01 tháng. Đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ, thời hạn kháng cáo là 07 ngày; thời hạn kháng nghị là 07 ngày (cùng cấp) và 10 ngày (cấp trên).
    • Kháng cáo quá hạn (Điều 275): Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét đơn kháng cáo quá hạn trong thời hạn 10 ngày. Tác giả chỉ ra lỗ hổng: luật không quy định thời hạn Tòa án cấp sơ thẩm phải chuyển giao đơn kháng cáo quá hạn lên Tòa án cấp phúc thẩm, dẫn đến việc tính thời hạn 10 ngày bị lệ thuộc hoàn toàn vào cấp sơ thẩm.
    • Bất cập về kháng nghị quá hạn (khoản 3 Điều 280): Luật quy định VKS phải giải thích bằng văn bản khi gửi kháng nghị quá hạn, tuy nhiên pháp luật tố tụng hiện hành hoàn toàn không có cơ chế chấp nhận kháng nghị quá hạn, tạo ra sự mâu thuẫn lý luận.
  • Chuẩn bị xét xử phúc thẩm (CBXXPT):
    • Thời hạn: 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án có thể gia hạn nhưng không quá 01 tháng (Điều 286). Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, trong thời hạn 01 tháng (gia hạn tối đa 02 tháng) Tòa án phải mở phiên tòa.
    • Giao nộp chứng cứ bổ sung: Điều 287 và khoản 4 Điều 96 BLTTDS năm 2015 giới hạn việc đương sự nộp chứng cứ bổ sung trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, khắc phục sự tùy tiện nộp chứng cứ bất kỳ lúc nào của luật cũ.
    • Bất cập về việc rút đơn khởi kiện (Điều 299): Luật chưa có hướng dẫn rõ cho trường hợp bị đơn đồng ý cho nguyên đơn rút đơn khởi kiện, nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và giữ nguyên kháng cáo hoặc không đồng ý rút yêu cầu độc lập.
  • Phiên tòa phúc thẩm và quyền hạn của HĐXX:
    • Thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng, tạm ngừng phiên tòa (không quá 01 tháng theo Điều 304), nghị án (không quá 05 ngày làm việc theo Điều 307).
    • Thẩm quyền phán quyết của HĐXX phúc thẩm theo Điều 308 gồm: giữ nguyên bản án sơ thẩm; sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm; hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm; hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ xét xử phúc thẩm (theo Điều 312).
  • Thủ tục rút gọn tại cấp phúc thẩm (Điều 317 – 324):
    • Điều kiện áp dụng: tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự thừa nhận nghĩa vụ, tài liệu chứng cứ đầy đủ, Tòa án không phải thu thập chứng cứ; đương sự có nơi cư trú rõ ràng; không có yếu tố nước ngoài (trừ khi có thỏa thuận).
    • HĐXX phúc thẩm rút gọn chỉ gồm 01 Thẩm phán. Thời hạn CBXX không quá 01 tháng, thời hạn mở phiên tòa là 10 ngày kể từ ngày có quyết định. VKS nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc (khi chuẩn bị xét xử) hoặc 05 ngày làm việc (trước phiên tòa).
    • Tác giả chỉ ra bất cập tại Điều 319: luật chỉ quy định quyền khiếu nại quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn, mà không có quy định cho phép đương sự khiếu nại khi Tòa án từ chối áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án đủ điều kiện.

Chương 3: Thực tiễn và những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội

Chương 3 trình bày cơ cấu, thẩm quyền và dữ liệu thực tế tại TANDCC tại Hà Nội từ khi thành lập ngày 28/5/2015 theo Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13.

Tác giả tổng hợp số liệu thụ lý và giải quyết vụ án phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội trong giai đoạn 03 năm (01/10/2021 đến 01/10/2023) từ Vụ Tổng hợp TANDTC thông qua hai bảng số liệu:

Bảng 1: Tỷ lệ giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm so với tổng số các loại án tại TANDCC tại Hà Nội (2021 – 2023)

Năm Tổng số án phải giải quyết Số VADS phải giải quyết Tỷ lệ VADS / Tổng số án (%) Tổng số án đã giải quyết Số VADS đã giải quyết Tỷ lệ VADS giải quyết / Tổng số án giải quyết (%)
2021 3.203 789 24,6% 1.737 185 10,6%
2022 4.113 845 20,5% 2.968 461 15,5%
2023 4.083 908 22,2% 2.918 594 20,4%

Bảng 2: Kết quả thụ lý và tỷ lệ giải quyết riêng đối với án dân sự tại TANDCC tại Hà Nội (2021 – 2023)

Năm Số VADS thụ lý phúc thẩm (vụ) Số VADS đã giải quyết (vụ) Tỷ lệ giải quyết (%)
2021 789 185 23,4%
2022 845 461 54,5%
2023 908 594 65,4%

Số liệu phản ánh lượng án dân sự thụ lý tại TANDCC tại Hà Nội có xu hướng tăng đều qua các năm (từ 789 vụ năm 2021 lên 908 vụ năm 2023, trung bình khoảng 850 vụ/năm). Tỷ lệ giải quyết án dân sự của đơn vị đã có chuyển biến tích cực, tăng từ mức 23,4% năm 2021 lên 65,4% năm 2023, đạt mức giải quyết trung bình 47,6%/năm trong cả giai đoạn.

Từ thực tế trên, tác giả chỉ ra các hạn chế: số lượng án dân sự tồn đọng chưa giải quyết vẫn còn lớn; thời hạn chuẩn bị xét xử trong nhiều vụ án bị kéo dài quá quy định; việc áp dụng thủ tục rút gọn gần như không thực hiện được do các tiêu chí khắt khe tại Điều 317 BLTTDS năm 2015; tình trạng hoãn phiên tòa xảy ra nhiều lần do triệu tập đương sự không có mặt; một số bản án bị cấp giám đốc thẩm hủy, sửa do sai lầm trong việc đánh giá chứng cứ hoặc vi phạm thủ tục tố tụng.

Về giải pháp, khóa luận đề xuất hai nhóm kiến nghị:

  1. Hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự:
    • Bổ sung quy định về thời hạn Tòa án cấp sơ thẩm phải chuyển hồ sơ và đơn kháng cáo quá hạn cho Tòa án cấp phúc thẩm.
    • Bãi bỏ quy định yêu cầu VKS giải thích lý do kháng nghị quá hạn tại khoản 3 Điều 280 BLTTDS năm 2015 nhằm bảo đảm tính nhất quán của luật.
    • Bổ sung quy định cụ thể về thủ tục giải quyết khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập tại cấp phúc thẩm.
    • Bổ sung quyền khiếu nại của đương sự đối với hành vi Tòa án không áp dụng thủ tục rút gọn khi vụ án có đủ điều kiện luật định.
  2. Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm và đạo đức liêm chính cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án tại TANDCC tại Hà Nội.
    • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tống đạt văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ vụ án và công khai bản án trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
    • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Tòa án và Viện kiểm sát trong việc chuyển giao, nghiên cứu hồ sơ vụ án đúng thời hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các dữ liệu thực chứng:

  • Khái quát bức tranh thụ lý và giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội trong 03 năm liên tiếp (2021 – 2023), xác định số lượng thụ lý dao động từ 789 đến 908 vụ/năm, và tỷ lệ giải quyết cải thiện rõ rệt từ 23,4% (2021) lên 54,5% (2022) và đạt 65,4% (2023).
  • Chỉ ra các "điểm nghẽn" lập pháp trong BLTTDS năm 2015: sự thiếu vắng thời hạn chuyển hồ sơ kháng cáo quá hạn; sự bất hợp lý của chế định giải thích kháng nghị quá hạn (khoản 3 Điều 280); sự thiếu hụt hướng dẫn khi xử lý yêu cầu độc lập lúc nguyên đơn rút đơn (Điều 299); và rào cản khiến thủ tục rút gọn không đi vào thực tiễn xét xử phúc thẩm.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Các nghiên cứu trước đây (như luận văn của Nguyễn Thị Việt Nga, Lê Thị Bích Huế, Phạm Xuân Duy, Tô Thị Giang...) chủ yếu tiếp cận theo từng lát cắt hẹp (chuẩn bị xét xử, phiên tòa, hoặc kháng cáo/kháng nghị) hoặc giới hạn ở TAND cấp tỉnh. Khóa luận này là công trình chuyên biệt nghiên cứu toàn diện hoạt động giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm tại một thiết chế tư pháp đặc thù là Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, cập nhật số liệu thực tiễn giai đoạn mới 2021 – 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi đề tài:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn giới hạn tại TANDCC tại Hà Nội trong khung thời gian 03 năm (01/10/2021 – 01/10/2023), chưa có điều kiện khảo sát và so sánh đối chiếu với thực tiễn xét xử phúc thẩm tại TANDCC tại Đà Nẵng và TANDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đề tài tập trung vào trình tự, thủ tục chung của vụ án dân sự, chưa phân tách chuyên sâu theo từng nhóm tranh chấp có tính chất phức tạp cao như tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng tín dụng thương mại hay tranh chấp chia thừa kế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá so sánh hiệu quả xét xử phúc thẩm giữa cả 03 TANDCC trên toàn quốc; nghiên cứu giải pháp tháo gỡ rào cản tố tụng đối với các tranh chấp dân sự chuyên biệt; và khảo sát tác động của việc tổ chức phiên tòa trực tuyến đối với chất lượng xét xử phúc thẩm dân sự.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Luật: Nguồn tài liệu học tập hữu ích cho học phần Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, đặc biệt là phần phân tích các điều luật từ Điều 270 đến Điều 324 BLTTDS năm 2015.
  • Thực tập sinh, Luật sư tranh tụng: Hỗ trợ nhận diện các quy định về quyền kháng cáo, hậu quả pháp lý của kháng cáo, kỹ năng nộp chứng cứ bổ sung theo Điều 287 và các tình huống phát sinh tại phiên tòa phúc thẩm (rút đơn, thỏa thuận).
  • Cán bộ tư pháp (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên): Bảng số liệu thống kê thực tiễn giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống phân tích các bất cập lập pháp cung cấp cơ sở thực tế cho hoạt động nghiên cứu lập pháp và tổng kết nghiệp vụ xét xử.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự được pháp luật quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 64 BLTTDS năm 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thông thường gồm 03 Thẩm phán. Trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại Điều 65 và khoản 1 Điều 324 BLTTDS năm 2015 thì do 01 Thẩm phán tiến hành.

2. Tỷ lệ giải quyết vụ án dân sự phúc thẩm tại TANDCC tại Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023 đạt kết quả ra sao?
Theo số liệu của Vụ Tổng hợp TANDTC trong văn bản, tỷ lệ giải quyết án dân sự tại TANDCC tại Hà Nội tăng dần qua các năm: năm 2021 giải quyết 185/789 vụ (đạt 23,4%); năm 2022 giải quyết 461/845 vụ (đạt 54,5%); năm 2023 giải quyết 594/908 vụ (đạt 65,4%). Tỷ lệ giải quyết bình quân cả giai đoạn đạt 47,6%.

3. Khóa luận chỉ ra bất cập gì đối với quy định về rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm?
Căn cứ Điều 299 BLTTDS năm 2015, khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý thì HĐXX ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Tuy nhiên, luật chưa dự liệu hướng xử lý cho trường hợp bị đơn đồng ý nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập lại không đồng ý rút yêu cầu độc lập hoặc vẫn giữ nguyên kháng cáo.

4. Điều kiện để vụ án dân sự được xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn là gì?
Căn cứ Điều 317 BLTTDS năm 2015, vụ án phải đáp ứng 03 điều kiện: vụ án có tình tiết đơn giản, quan hệ pháp luật rõ ràng, đương sự thừa nhận nghĩa vụ, tài liệu chứng cứ đầy đủ, Tòa án không phải thu thập chứng cứ; các đương sự đều có nơi cư trú, trụ sở rõ ràng; không có đương sự cư trú ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận).

5. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thông thường là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 286 BLTTDS năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án phức tạp hoặc có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 01 tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Diệp Linh đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chế định phúc thẩm dân sự và phân tích chi tiết các quy định tương ứng trong BLTTDS năm 2015. Thông qua số liệu thực chứng giai đoạn 2021 – 2023 tại Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, công trình làm rõ sự cải thiện về tỷ lệ giải quyết án cũng như những tồn tại về thời hạn tố tụng và thủ tục rút gọn. Các kiến nghị sửa đổi quy định về kháng cáo quá hạn, kháng nghị của Viện kiểm sát và xử lý rút đơn khởi kiện có giá trị hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.