Tổng quan nghiên cứu

Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình sở hữu quy mô dân số trung bình đạt 138.540 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc lên tới 84.034 người, chiếm khoảng 60% tổng dân số toàn huyện. Lực lượng thanh niên toàn huyện dao động quanh mức 19.250 người, giữ vai trò xung kích trong các hoạt động phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế chậm chạp cùng với áp lực thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu người xuống còn 0,31 ha/người vào năm 2023 đã tạo ra bài toán nan giải về việc làm bền vững cho lao động trẻ. Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên nông thôn từng ghi nhận mức rất cao là 36,26% vào năm 2021, phản ánh sự mất cân đối cục bộ giữa cung và cầu lao động tại chỗ.

Trước thách thức trên, đề án thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Võ Thị Hoài An, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Quỳnh Liên tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (niên khóa 2023-2025), tập trung giải quyết mục tiêu trọng tâm: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lệ Thủy. Về phạm vi nghiên cứu, đề án sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 kết hợp điều tra khảo sát sơ cấp trên thực địa năm 2024 tại các tiểu vùng sinh thái tiêu biểu của địa phương. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hệ thống giải pháp nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn có việc làm từ 58,69% năm 2021 lên trên 74,13% vào năm 2023, đồng thời tiếp tục thu hẹp tỷ lệ thất nghiệp xuống mức an toàn dưới 15% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa các học thuyết kinh tế học lao động kinh điển và hiện đại. Trường phái kinh tế học cổ điển (Classical Economics) luận giải rằng tiền công và cơ chế thị trường có xu hướng tự điều chỉnh cung - cầu lao động nhằm tiệm cận trạng thái toàn dụng nhân lực. Ngược lại, lý thuyết kinh tế học của John Maynard Keynes chỉ rõ thất nghiệp và thiếu việc làm luôn là hiện tượng phổ biến do sự thiếu hụt tổng cầu, từ đó khẳng định vai trò can thiệp tất yếu của Nhà nước thông qua các chính sách tài khóa, tiền tệ và đầu tư công để kiến tạo cơ hội việc làm mới. Song song đó, các lý thuyết phát triển hiện đại mở rộng nội hàm việc làm vượt ra ngoài tiêu chí thu nhập đơn thuần, định vị chất lượng việc làm thông qua môi trường làm việc an toàn, khả năng tiếp cận lưới an sinh xã hội và lộ trình thăng tiến nghề nghiệp.

Về mặt khái niệm, đề án chuẩn hóa các thuật ngữ nền tảng theo khung pháp lý Việt Nam:

  • Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp mà không bị pháp luật cấm theo Luật Việc làm năm 2013, phân tách thành ba hình thức: lao động làm công ăn lương có hợp đồng, lao động tự tạo việc làm và lao động tham gia kinh tế hộ gia đình không hưởng lương.
  • Tiêu chuẩn việc làm đầy đủ được xác định khi người lao động làm việc từ 35 đến 40 giờ/tuần theo quy định chuẩn của pháp luật lao động.
  • Thanh niên nông thôn được xác định theo Luật Thanh niên năm 2020 là công dân từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi, cư trú và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội tại các địa bàn nông thôn, mang đặc thù phụ thuộc lớn vào tư liệu sản xuất tự nhiên và chịu tính chu kỳ mùa vụ gay gắt.

Phương pháp nghiên cứu

Đề án triển khai quy trình nghiên cứu chặt chẽ kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp đa chiều:

  • Nguồn số liệu thứ cấp: Được tổng hợp trong khung thời gian 2021–2023 từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy, Chi cục Thống kê, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cùng Huyện Đoàn Lệ Thủy; tích hợp hệ thống văn bản pháp lý như Nghị quyết 15-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Bình và Quyết định 1045/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về dồn điền đổi thửa.
  • Nguồn số liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được triển khai trong năm 2024 với quy mô cỡ mẫu chuẩn là 150 hộ gia đình có thanh niên trong độ tuổi lao động. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho ba tiểu vùng kinh tế - sinh thái đặc trưng của địa phương: xã Phong Thủy đại diện cho vùng đồng bằng trũng lúa nước (50 mẫu), xã Ngư Thủy Bắc đại diện cho vùng ven biển bãi ngang cồn cát (50 mẫu), và xã Trường Thủy đại diện cho vùng gò đồi bán sơn địa (50 mẫu). Mẫu khảo sát bao quát đầy đủ các phân khúc thu nhập từ nghèo, cận nghèo đến khá giả.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định tính và định lượng, cùng phương pháp so sánh đối chiếu trước - sau khi người lao động tham gia các chương trình đào tạo nghề hoặc thụ hưởng các gói tín dụng chính sách với mức lãi suất ưu đãi 0,65%/tháng. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách chính xác các nhân tố tác động đa biến đến khả năng tự tìm kiếm việc làm của thanh niên địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2021–2023 ghi nhận bốn phát hiện bước ngoặt về bức tranh lao động trẻ tại huyện Lệ Thủy:

Thứ nhất, quy mô lực lượng thanh niên nông thôn có xu hướng suy giảm rõ rệt về mặt cơ học. Năm 2021, số lượng thanh niên nông thôn đạt 14.789 người (chiếm 72,49% tổng thanh niên toàn huyện), nhưng đến năm 2023 chỉ còn 12.209 người (chiếm 54,87%), tương đương mức giảm sút mạnh 17,62% chỉ sau hai năm. Xu hướng dịch chuyển này xuất phát từ dòng di cư tự do của lao động trẻ vào các đô thị lớn phía Nam và làn sóng tham gia xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài.

Thứ hai, công tác giải quyết việc làm đạt bước tiến khả quan về mặt số lượng nhưng tỷ lệ thất nghiệp còn tiềm ẩn rủi ro. Tỷ lệ thanh niên nông thôn có việc làm tăng trưởng đều đặn từ 58,69% năm 2021 lên 64,05% năm 2022 và đạt 74,13% vào năm 2023 (với khoảng 8.050 lao động có việc làm ổn định). Nhờ đó, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên so với lực lượng trẻ toàn huyện đã giảm từ 36,26% năm 2021 xuống 27,50% năm 2022 và dừng ở mức 21,11% vào năm 2023. Dẫu vậy, con số thất nghiệp trên 21% vẫn là mức áp lực rất cao đối với ổn định an sinh xã hội cấp huyện.

Thứ ba, sự phân hóa và mất cân đối sâu sắc giữa trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật thực hành. Trình độ văn hóa phổ thông của thanh niên rất cao với 77,62% đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (tương đương 9.925 người năm 2023). Tỷ lệ thanh niên sở hữu bằng đại học trở lên tăng vọt đạt 30,15% (3.079 người vào năm 2023). Số lao động hoàn toàn không có chuyên môn kỹ thuật giảm từ 1.377 người năm 2021 xuống còn 597 người năm 2023. Nghịch lý nằm ở chỗ: trình độ đại học tăng nhanh nhưng các ngành nghề đào tạo lại xa rời nhu cầu tuyển dụng tại địa phương, tạo ra hiện tượng thất nghiệp tri thức hoặc làm trái ngành nghề phổ biến.

Thứ tư, sự lệ thuộc quá lớn vào khu vực nông nghiệp truyền thống trong điều kiện tư liệu sản xuất bị thu hẹp. Toàn huyện có tới 52.821 người làm việc trong ngành nông - lâm - thủy sản, chiếm tới 62,86% tổng lực lượng lao động; trong khi công nghiệp - xây dựng chỉ thu hút 11.624 lao động (13,83%) và thương mại - dịch vụ giải quyết 19.589 việc làm (23,31%). Bình quân diện tích đất canh tác chỉ đạt 1,12 ha/hộ nông nghiệp, đặt ra giới hạn nghiêm trọng về khả năng mở rộng việc làm tại chỗ nếu không chuyển đổi mô hình sản xuất.

Thảo luận kết quả

Khi đào sâu thảo luận, nguyên nhân chủ đạo của tình trạng thiếu việc làm xuất phát từ tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương diễn ra chậm. Dù tỷ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã nhích từ 19,5% năm 2021 lên 23,6% năm 2023, quy mô này vẫn chưa đủ sức tạo ra cú hích tiếp nhận hàng ngàn lao động dôi dư từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Mặc dù giá trị sản xuất bình quân trên mỗi hecta đất canh tác đã cải thiện từ 62 triệu đồng năm 2021 lên 78 triệu đồng năm 2023 nhờ chính sách dồn điền đổi thửa, nguồn thu ngân sách huyện lại sụt giảm từ 1.769 tỷ đồng xuống 1.564 tỷ đồng trong cùng giai đoạn, làm hạn chế nguồn lực tái đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.

Dữ liệu khảo sát thực tế tại ba xã Phong Thủy, Ngư Thủy Bắc và Trường Thủy có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức tăng trưởng việc làm (từ 58,69% lên 74,13%) đối sánh với đà sụt giảm của tỷ lệ thất nghiệp (từ 36,26% xuống 21,11%). Song song đó, bảng ma trận đối chiếu giữa 30,15% thanh niên có bằng đại học với cơ cấu công việc cho thấy khoảng lệch lớn về kỹ năng nghề: phần lớn doanh nghiệp địa phương chỉ có nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật viên cơ điện, sơ chế nông - thủy sản và vận hành máy móc nông nghiệp, trong khi các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn dưới 3 tháng lại trùng lặp và thiếu tính thực tiễn. Rào cản tiếp cận gói vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm (mức tối đa 30 triệu đồng cho xuất khẩu lao động hoặc 8 triệu đồng/năm cho học nghề) với mức lãi suất 0,65%/tháng vẫn tồn tại do thủ tục thế chấp phức tạp và thông tin thị trường lao động chưa thông suốt tới từng thôn bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết căn cơ bài toán việc làm cho lao động thanh niên nông thôn huyện Lệ Thủy, đề án đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể cho giai đoạn 2025–2030:

Thứ nhất, tái cơ cấu toàn diện hệ thống đào tạo nghề gắn chặt với tín hiệu thị trường lao động. Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy cần chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thiết kế giáo trình đào tạo dựa trên đơn đặt hàng doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là đào tạo mới và bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho ít nhất 1.200 thanh niên nông thôn mỗi năm; nâng tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo nghề đạt trên 65% vào năm 2028, cam kết tỷ lệ có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp khóa học đạt tối thiểu 85%.

Thứ hai, mở rộng quy mô hạn mức và hiện đại hóa thủ tục tín dụng chính sách ưu đãi. Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Lệ Thủy cần phối hợp với Huyện Đoàn nâng mức trần cho vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm lên mức 50 đến 100 triệu đồng/lao động đối với mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, và nâng định mức vay đi xuất khẩu lao động từ 30 triệu đồng lên mức 80 triệu đồng/lao động với thời hạn vay linh hoạt 36–60 tháng. Đích nhắm giải ngân đạt 25 tỷ đồng vốn ưu đãi mỗi năm, tạo sinh kế trực tiếp cho tối thiểu 400 đoàn viên thanh niên.

Thứ ba, đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại ứng dụng công nghệ cao và cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề. Ủy ban nhân dân các xã vùng cát như Sen Thủy, Ngư Thủy Bắc và vùng đồi gò Trường Thủy cần khai thác hiệu quả Quyết định 1045/QĐ-UB, hỗ trợ định mức 7 triệu đồng/ha cho mô hình lúa - cá và 10 triệu đồng/ha cho nuôi trồng thủy sản nước lợ. Phấn đấu đến năm 2027, nâng giá trị sản xuất bình quân đất nông nghiệp đạt trên 95 triệu đồng/ha, thành lập mới 15 tổ hợp tác và hợp tác xã thanh niên khởi nghiệp chuyên sâu về chế biến nông sản và du lịch sinh thái sông Kiến Giang.

Thứ tư, chuyên nghiệp hóa công tác giới thiệu việc làm và xúc tiến xuất khẩu lao động an toàn. Huyện Đoàn Lệ Thủy giữ vai trò điều phối chính, định kỳ tổ chức 6 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã; sàng lọc các doanh nghiệp phái cử uy tín để đưa trên 350 lao động trẻ đi làm việc có thời hạn tại các thị trường thu nhập cao (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) giai đoạn 2025–2030, gắn đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng kỷ luật công nghiệp trước khi xuất cảnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy, cán bộ Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thể sử dụng các số liệu thực chứng của 150 mẫu điều tra để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cục bộ và quy hoạch quỹ đất nông nghiệp 126.705 ha một cách tối ưu.

Thứ hai, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp: Ban Thường vụ Huyện Đoàn và Bí thư Đoàn cơ sở có thể vận dụng luận văn như một cẩm nang hành động thực tế nhằm triển khai chương trình "Thanh niên nông thôn khởi nghiệp", nắm vững phương thức kết nối vốn vay chính sách và xây dựng tiêu chí phân loại nhu cầu học nghề cho 12.209 thanh niên nông thôn trên địa bàn.

Thứ ba, cộng đồng học thuật, giảng viên và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế nông nghiệp tìm thấy trong đề án một khung lý thuyết chuẩn tắc về việc làm nông thôn cùng phương pháp luận khảo sát phân tầng theo vùng địa lý (đồng bằng, ven biển, gò đồi) có độ tin cậy khoa học cao.

Thứ tư, các tổ chức tín dụng vi mô, ngân hàng thương mại và cộng đồng doanh nghiệp địa phương: Ngân hàng Chính sách xã hội và các Quỹ tín dụng nhân dân có thể phân tích chân dung khách hàng vay vốn nông thôn, từ đó điều chỉnh các gói sản phẩm cho vay khởi nghiệp, tín chấp việc làm với các hạn mức và kỳ hạn phù hợp chu kỳ sản xuất nông vụ.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng thất nghiệp của thanh niên nông thôn huyện Lệ Thủy giai đoạn 2021–2023 diễn biến như thế nào? Theo báo cáo số liệu thực tế, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên so với tổng thanh niên toàn huyện đã ghi nhận mức giảm liên tục từ 36,26% năm 2021 xuống 27,50% năm 2022 và còn 21,11% vào năm 2023. Sự sụt giảm 15,15% này là kết quả từ việc khôi phục sản xuất sau dịch bệnh, mở rộng xuất khẩu lao động và các chính sách đào tạo nghề lưu động tại cơ sở.

Tại sao tỷ lệ thanh niên nông thôn có bằng đại học tăng nhưng việc làm tại chỗ vẫn thiếu hụt? Năm 2023, tỷ lệ thanh niên nông thôn sở hữu bằng đại học trở lên đạt 30,15% (3.079 người), song cơ cấu kinh tế Lệ Thủy vẫn có tới 62,86% lao động làm việc trong nông nghiệp. Khối công nghiệp và dịch vụ địa phương chủ yếu cần thợ kỹ thuật lành nghề và nhân công gia công, dẫn đến tình trạng vênh lệch cung - cầu trình độ, buộc lao động trí thức trẻ phải đi làm ăn xa.

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi sản xuất nông nghiệp của địa phương có những mức kinh phí cụ thể nào? Căn cứ các cơ chế hỗ trợ áp dụng trên địa bàn tỉnh, người dân được hỗ trợ 7 triệu đồng/ha khi chuyển từ diện tích trồng lúa úng trũng kém hiệu quả sang mô hình lúa - cá hoặc thủy sản nước ngọt; hỗ trợ 10 triệu đồng/ha đối với thủy sản nước mặn lợ; hỗ trợ 300.000 đồng/con lợn nái ngoại và 1,5 triệu đồng/con lợn đực ngoại giống thuần chủng.

Phương pháp chọn mẫu trong đề án có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho toàn huyện không? Hoàn toàn đảm bảo. Cỡ mẫu 150 hộ gia đình được chọn phân tầng ngẫu nhiên chia đều cho 3 xã đại diện trọn vẹn cho 3 hình thái địa hình sinh thái tự nhiên của huyện Lệ Thủy: đồng bằng trũng (xã Phong Thủy, 50 hộ), cồn cát ven biển (xã Ngư Thủy Bắc, 50 hộ) và gò đồi bán sơn địa (xã Trường Thủy, 50 hộ), phản ánh khách quan toàn diện cơ cấu dân cư.

Những kênh giải quyết việc làm nào mang lại hiệu quả tức thì nhất cho thanh niên Lệ Thủy? Kênh xuất khẩu lao động có thời hạn và hỗ trợ vay vốn tự tạo việc làm mang lại hiệu quả rõ rệt nhất. Với chính sách vay vốn ưu đãi học nghề 8 triệu đồng/năm và vốn đi làm việc ở nước ngoài tới 30 triệu đồng với lãi suất chỉ 0,65%/tháng, thanh niên nông thôn đã nhanh chóng thoát nghèo và tích lũy được lượng vốn lớn để tái đầu tư sản xuất kinh doanh khi hồi hương.

Kết luận

  • Đề án khẳng định tính cấp thiết mang tầm chiến lược của bài toán giải quyết việc làm cho 12.209 thanh niên nông thôn huyện Lệ Thủy trong bối cảnh diện tích đất sản xuất nông nghiệp thu hẹp còn 0,31 ha/người.
  • Hệ thống hóa toàn diện bức tranh lao động giai đoạn 2021–2023, chỉ rõ sự chuyển dịch tích cực khi tỷ lệ thanh niên nông thôn có việc làm tăng từ 58,69% lên 74,13%, hạ tỷ lệ thất nghiệp từ 36,26% xuống 21,11%.
  • Nhận diện chính xác rào cản nội tại: cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm (công nghiệp mới đạt 23,6%), cơ cấu đào tạo chưa ăn khớp với nhu cầu thực tiễn dù tỷ lệ thanh niên có bằng đại học lên tới 30,15%.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp liên hoàn: đổi mới đào tạo nghề, mở rộng tín dụng chính sách, hỗ trợ mô hình kinh tế trang trại công nghệ cao và đẩy mạnh xuất khẩu lao động bền vững.
  • Lộ trình 2025–2030 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Chính sách xã hội cùng tổ chức Huyện Đoàn nhằm khai phóng toàn diện tiềm năng của nguồn nhân lực trẻ huyện Lệ Thủy.