Tổng quan nghiên cứu

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu, giữ vị trí then chốt trong các quyết sách phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Tính đến năm 2014, khu vực nông thôn chiếm 68,3% dân số và 49,1% lực lượng lao động cả nước, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm thường xuyên ở mức 3,3% và tỷ lệ thất nghiệp là 2,1%. Mỗi năm, quy mô lực lượng lao động cả nước tăng thêm từ 3,0% đến 3,5%, riêng khu vực nông thôn bổ sung hơn 0,5 triệu người, tạo ra áp lực việc làm vô cùng lớn.

Tại Nghệ An - địa phương trung tâm vùng Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên 16.487,29 km2, lao động nông thôn chiếm trên 80% tổng lực lượng lao động xã hội. Mặc dù sở hữu quỹ đất gò đồi lên tới 540.000 ha cùng hơn 2.500 ha diện tích mặt nước ven biển, nền kinh tế của tỉnh vẫn mang tính thuần nông, tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp còn thấp và áp lực giải quyết việc làm cho người nông dân khi quỹ đất canh tác bình quân suy giảm ngày càng gia tăng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Hoài Sơn tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu: Những giải pháp quản lý kinh tế nào mang tính khả thi để giải quyết việc làm đầy đủ và hiệu quả cho lao động nông thôn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2014 và định hướng đến năm 2020? Nghiên cứu hướng đến việc hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm, đặt mục tiêu nâng cao thu nhập và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho cư dân nông thôn toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế chính trị Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa sức lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất vật chất, cùng luận điểm của C.Ăng-ghen về vai trò trung tâm của con người trong phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhị nguyên và các quy định pháp lý tại Điều 13, Chương II, Bộ luật Lao động Việt Nam, xác định việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành xoay quanh 4 khái niệm nền tảng:

  • Việc làm đầy đủ: Trạng thái người lao động sử dụng toàn bộ thời gian luật định với mức thu nhập không thấp hơn mức tối thiểu xã hội.
  • Thiếu việc làm (bán thất nghiệp): Tình trạng người lao động có việc làm nhưng thời gian làm việc thấp hơn quy định hoặc thu nhập chưa bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu.
  • Giải quyết việc làm: Tổng thể các biện pháp kinh tế - xã hội của Nhà nước và cộng đồng nhằm kết nối cung - cầu lao động và duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất.
  • Lao động nông thôn: Lực lượng làm việc gắn liền với môi trường sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, mang tính thời vụ cao và chịu tác động trực tiếp từ quá trình đô thị hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo thống kê số liệu lao động - việc làm giai đoạn 2011–2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An, cùng Niên giám Thống kê tỉnh Nghệ An qua các năm.

Cỡ mẫu dữ liệu khảo sát lực lượng lao động bao phủ 21 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An với hơn 3.500 hộ gia đình nông thôn đại diện, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn (stratified multi-stage sampling). Phương pháp này bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồng bằng, vùng ven biển và vùng trung du miền núi.

Tác giả lựa chọn hệ thống phương pháp phân tích gồm: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu (tỷ đối và tuyệt đối). Việc kết hợp các phương pháp này cho phép nhận diện quy luật vận động của thị trường lao động Nghệ An trong 4 năm (2011–2014), bóc tách nguyên nhân hạn chế từ góc độ quản lý kinh tế và xây dựng hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học vững chắc cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng giai đoạn 2011–2014 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Quy mô lực lượng lao động dồi dào và trẻ hóa: Lực lượng lao động nông thôn Nghệ An chiếm trên 80% tổng lao động toàn tỉnh. Nhóm lao động trẻ trong độ tuổi 15 đến 24 tuổi bổ sung hàng năm chiếm 22%, tạo ra tiềm năng tiếp nhận khoa học - kỹ thuật rất lớn nhưng cũng tạo áp lực giải quyết việc làm tức thì.
  2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp: Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề chỉ đạt khoảng 12% đến 15%, thấp hơn từ 3 đến 4 lần so với khu vực thành thị. Đa số lao động sản xuất theo kinh nghiệm gia truyền, thiếu kỹ năng công nghiệp.
  3. Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm: Lĩnh vực nông - lâm - thủy sản vẫn sử dụng hơn 65% tổng số lao động nông thôn, trong khi các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn chỉ tiếp nhận dưới 35%.
  4. Tỷ lệ thiếu việc làm và bán thất nghiệp mùa vụ cao: Do tính chất mùa vụ của ngành trồng trọt, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn chỉ đạt xấp xỉ 75% - 78%, khiến tình trạng thiếu việc làm trong các tháng nông nhàn trở thành vấn đề nan giải.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân khách quan do địa hình Nghệ An phức tạp, chia cắt mạnh với 83% diện tích là đồi núi, thường xuyên chịu tác động của thiên tai và gió Tây Nam khô nóng. Về mặt chủ quan, công tác đào tạo nghề theo Đề án 1956/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh còn chạy theo số lượng, chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tại các khu công nghiệp. Người lao động nông thôn còn mang nặng tâm lý "ăn chắc mặc bền", ngại thay đổi môi trường sống và thiếu kỹ năng tiếp cận thị trường.

So sánh với các địa phương có điều kiện tương đồng, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006–2010 đã giải quyết việc làm bình quân cho 26.000 đến 27.000 lao động/năm thông qua mô hình liên kết xuất khẩu lao động và nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động từ 73,93% lên 77,71%. Tỉnh Hà Giang giai đoạn 2007–2011 đã giải quyết việc làm cho hơn 83.000 lao động nhờ nguồn vốn vay từ Quỹ quốc gia về việc làm với 2.677 dự án đạt trên 75 tỷ đồng, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 75%. Những minh chứng này khẳng định Nghệ An hoàn toàn có thể bứt phá nếu đổi mới phương thức quản lý.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành giai đoạn 2011–2014, Biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa nông thôn và thành thị, cùng Biểu đồ tròn phân bổ tỷ lệ thất nghiệp theo các nhóm tuổi năm 2014. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý thấy rõ điểm nghẽn chất lượng lao động để đưa ra can thiệp chính sách kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giải quyết việc làm đầy đủ và hiệu quả cho lao động nông thôn Nghệ An đến năm 2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai sâu rộng Đề án 1956/QĐ-TTg, mục tiêu đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn cho 25.000 đến 30.000 lao động nông thôn mỗi năm, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo lên trên 50% vào năm 2020. Chuyển mạnh từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
  2. Đẩy mạnh phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Sở Công Thương cần quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp nông thôn, hỗ trợ chính sách thuế và mặt bằng cho doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng và mây tre đan. Mục tiêu tạo ra từ 15.000 đến 18.000 chỗ làm việc phi nông nghiệp mới mỗi năm tại chỗ.
  3. Nâng cao hiệu quả các chương trình xúc tiến việc làm và xuất khẩu lao động: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Nghệ An tăng cường tổ chức từ 12 đến 15 phiên giao dịch việc làm lưu động hàng năm tại các huyện miền núi như Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương; liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động uy tín, phấn đấu đưa 10.000 đến 12.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm giai đoạn 2015–2020.
  4. Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Nghệ An ưu tiên tăng trưởng nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm từ 15% đến 20%/năm, tạo điều kiện cho hơn 3.000 dự án kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại tiếp cận vốn vay ưu đãi để tự tạo việc làm bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện tại Nghệ An có thể sử dụng số liệu thực trạng 2011–2014 và bộ chỉ tiêu đánh giá việc làm để xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực 5 năm (2015–2020).
  2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở sản xuất tại nông thôn: Các đơn vị này có thể khai thác phân tích về cơ cấu 22% lao động trẻ tuổi để thiết kế chương trình tuyển dụng, phối hợp đào tạo nghề tại chỗ và đón đầu làn sóng dịch chuyển sản xuất về địa phương.
  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống xử lý dữ liệu khảo sát trên 3.500 mẫu hộ gia đình và bộ công cụ đánh giá chuyển dịch lao động phục vụ nghiên cứu học thuật.
  4. Các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, Tỉnh đoàn Nghệ An): Sử dụng các đề xuất về ủy thác vốn vay và tư vấn hướng nghiệp để hỗ trợ hàng chục nghìn hội viên nông dân, thanh niên nông thôn lập nghiệp và tiếp cận các thị trường xuất khẩu lao động tiềm năng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đâu là rào cản lớn nhất trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Nghệ An?
Rào cản lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực thấp với tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 12% - 15%, đi kèm tâm lý sản xuất nhỏ lẻ, ngại di chuyển. Sự thiếu hụt kỹ năng công nghiệp khiến hơn 65% lao động bị kẹt lại trong khu vực thuần nông có năng suất và thu nhập thấp.

2. Đề án 1956/QĐ-TTg đóng vai trò như thế nào trong giải quyết bài toán việc làm tại địa phương?
Đề án 1956/QĐ-TTg là đòn bẩy then chốt giúp chuyển đổi nghề cho nông dân bị thu hồi đất. Tại Nghệ An, đề án đặt mục tiêu đào tạo nghề cho hàng vạn lao động/năm, gắn chương trình học với quy hoạch nông thôn mới và chuỗi cung ứng của các khu kinh tế ven biển.

3. Tại sao phát triển ngành nghề phi nông nghiệp lại là hướng đi đột phá cho nông thôn Nghệ An?
Ngành nghề phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, chế biến lâm sản, dịch vụ) ít bị giới hạn bởi diện tích đất đai và thời tiết. Phát triển lĩnh vực này giúp tận dụng 540.000 ha đất gò đồi, giải quyết triệt để tình trạng thiếu việc làm 3,3% trong các tháng nông nhàn.

4. Nghệ An có thể học tập được gì từ kinh nghiệm xuất khẩu lao động của tỉnh Quảng Bình?
Nghệ An có thể vận dụng mô hình liên kết 3 bên giữa chính quyền cấp xã, doanh nghiệp xuất khẩu lao động và ngân hàng chính sách như Quảng Bình từng áp dụng thành công (đưa hơn 2.000 lao động đi làm việc nước ngoài/năm), hỗ trợ kinh phí học ngoại ngữ và định hướng tay nghề từ sớm.

5. Hệ thống tiêu chí nào phản ánh chính xác nhất hiệu quả của chính sách việc làm?
Hiệu quả được lượng hóa qua 4 tiêu chí cốt lõi: Quy mô việc làm mới tạo ra hàng năm (mục tiêu 30.000 - 35.000 chỗ làm), tốc độ tăng việc làm phi nông nghiệp, mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người và tỷ lệ lao động tái mất việc làm được duy trì ở mức tối thiểu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về việc làm, giải quyết việc làm và vai trò "bà đỡ" của Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chất bức tranh lao động nông thôn Nghệ An giai đoạn 2011–2014 trên quy mô hơn 1,6 triệu người trong độ tuổi lao động, chỉ rõ điểm nghẽn về trình độ chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt dưới 15%.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh có điều kiện tương đồng như Quảng Bình và Hà Giang để vận dụng linh hoạt vào bối cảnh cụ thể của Nghệ An.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý kinh tế đồng bộ, hướng tới mục tiêu đào tạo nghề cho 30.000 lao động/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% vào năm 2020.
  • Xác lập lộ trình chuyển dịch cơ cấu việc làm bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo nghề, phát triển làng nghề, xúc tiến xuất khẩu lao động và nguồn vốn tín dụng chính sách.

Lộ trình triển khai tiếp theo đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2015–2020 nhằm khai thác tối đa nguồn lực con người, thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn tư liệu chuyên sâu từ luận văn này để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và phát triển nguồn nhân lực thực tế.