Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2010 đã dẫn đến việc chuyển đổi gần 6.000 ha đất nông nghiệp sang mục đích công nghiệp và đô thị, tác động trực tiếp đến đời sống sinh kế của hơn 31.000 hộ nông dân trên toàn địa bàn. Theo quy hoạch sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh từ 52.216 ha năm 2010 đã giảm xuống chỉ còn khoảng 35.000 ha vào năm 2020, trong đó phần lớn là diện tích đất chuyên trồng lúa màu mỡ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân tích và giải quyết các xung đột xã hội nảy sinh từ việc thu hồi tư liệu sản xuất đặc biệt của người nông dân.

Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ cơ sở lý luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội, khảo sát toàn diện thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và tệ nạn xã hội tại các địa bàn trọng điểm như huyện Yên Mỹ, Văn Lâm, Mỹ Hào và Văn Giang từ cuối thập niên 1990 đến năm 2012. Ý nghĩa của nghiên cứu được định lượng qua việc đề xuất hệ thống giải pháp duy trì mức tăng trưởng nông nghiệp 4,52% song hành cùng tốc độ phát triển công nghiệp 29,6%, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho hơn 1,3 triệu dân cư toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Trọng tâm lý thuyết dựa trên quan điểm duy vật lịch sử về sự thống nhất biện chứng giữa phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, khẳng định kinh tế là nền tảng vật chất còn tiến bộ xã hội là mục tiêu tối thượng. Bên cạnh đó, tác giả khai thác lý luận của V.I. Lênin về liên minh công - nông - trí thức và chính sách thuế lương thực nhằm xử lý thỏa đáng lợi ích của giai cấp nông dân trong tiến trình đại công nghiệp hóa.

Khung phân tích tích hợp năm khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: vấn đề xã hội trong thời kỳ quá độ, thu hồi đất nông nghiệp phục vụ lợi ích công cộng, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, công bằng xã hội theo cống hiến lao động, và phát triển bền vững. Nghiên cứu xác lập mô hình đánh giá tác động đa chiều từ chính sách bồi thường đến an sinh sinh kế dài hạn của cộng đồng dân cư nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh giai đoạn 2000 - 2011 và nguồn dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 300 hộ nông dân bị thu hồi đất tại huyện Yên Mỹ, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho các nhóm: hộ mất toàn bộ đất, hộ mất một phần đất và các nhóm độ tuổi lao động khác nhau.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, so sánh định lượng và tổng kết thực tiễn xã hội học. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động thu nhập, cơ cấu việc làm trước và sau khi thu hồi đất, đồng thời giải thích bản chất quy luật xã hội dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt từ năm 2011 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc quy hoạch 19 khu công nghiệp với 850 dự án đầu tư đã tạo việc làm cho hơn 60.000 lao động, tuy nhiên hiệu quả chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất còn thấp. Tại huyện Yên Mỹ, tỷ lệ lao động nông nghiệp sau thu hồi đất giảm mạnh từ 72,5% xuống còn 28,4%, nhưng tỷ lệ lao động chưa có việc làm ổn định hoặc rơi vào tình trạng thiếu việc làm tăng lên mức 34,2%, đặc biệt gay gắt ở nhóm tuổi trên 35.

Thứ hai, phương thức bồi thường 100% bằng tiền mặt bộc lộ nhiều bất cập trong bảo toàn sinh kế. Kết quả khảo sát cho thấy có 64,8% số hộ sử dụng tiền đền bù vào việc xây dựng nhà ở kiên cố và mua sắm thiết bị sinh hoạt tiện nghi, chỉ có 18,5% số hộ đầu tư vào sản xuất kinh doanh hoặc học nghề mới, dẫn đến nguy cơ mất nguồn thu nhập bền vững sau 3 đến 5 năm nhận tiền bồi thường.

Thứ ba, sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ mất an toàn xã hội gia tăng tại các vùng ven khu công nghiệp. Tỷ lệ phát sinh các tệ nạn xã hội tại các địa bàn có khu công nghiệp tập trung như Phố Nối A, Phố Nối B, Như Quỳnh tăng khoảng 15% đến 20% mỗi năm, đi kèm áp lực ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để đe dọa trực tiếp nguồn nước sinh hoạt của cư dân.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ sự phát triển công nghiệp nóng, đạt 29,6% giá trị sản xuất nhưng thiếu sự chuẩn bị đồng bộ về an sinh xã hội. Chính sách hỗ trợ theo Quyết định 747/QĐ-UBND với mức kinh phí đào tạo nghề 400.000 đồng một lao động chưa đủ tạo chuyển biến thực chất về chất lượng nhân lực. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét qua các bảng đối sánh cơ cấu nghề nghiệp và biểu đồ hình quạt về phương thức phân bổ nguồn tiền bồi thường, minh chứng sự đứt gãy giữa tăng trưởng kinh tế thuần túy và phát triển xã hội hài hòa.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng như Vĩnh Phúc hay Bắc Ninh, vấn đề tại Hưng Yên mang tính điển hình của các tỉnh thuần nông chuyển dịch nhanh sang công nghiệp. Kết quả khẳng định việc thu hồi đất mà thiếu chiến lược giải quyết việc làm trọn gói sẽ chuyển đổi mâu thuẫn kinh tế thành điểm nóng xã hội, đòi hỏi phải tái cấu trúc chính sách theo nguyên tắc công bằng phân phối xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và thực thi nghiêm ngặt Quyết định 09/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về trình tự thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đặt mục tiêu 100% các dự án đầu tư phải cam kết phương án tiếp nhận và giải quyết việc làm cho lao động địa phương trước khi được phê duyệt cấp đất. Cơ quan chủ trì thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường, triển khai đồng bộ từ năm 2012 đến năm 2015.

Thứ hai, đổi mới căn bản chính sách đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế cho nông dân mất đất. Nâng định mức hỗ trợ đào tạo nghề từ 400.000 đồng lên mức bao cấp toàn phần cho khóa đào tạo trung cấp nghề đối với lao động dưới 40 tuổi, hướng tới chỉ tiêu tối thiểu 80% lao động sau đào tạo có việc làm chính thức tại các doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện liên tục trong giai đoạn 2012 - 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị, khai thác tối đa quỹ đất còn lại để nâng cao giá trị canh tác. Tập trung mở rộng diện tích trồng cây ăn quả đặc sản, hoa cây cảnh và dược liệu đạt giá trị thu hoạch bình quân trên 70 triệu đồng một hecta mỗi năm. Hội Nông dân tỉnh và Liên minh Hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức các mô hình kinh tế tập thể, hoàn thành chỉ tiêu tăng thu nhập nông thôn thêm 15% mỗi năm giai đoạn 2013 - 2018.

Thứ tư, thiết lập hệ thống an sinh xã hội đa tầng và trạm kiểm soát môi trường tự động tại 19 khu công nghiệp tập trung. Giảm thiểu 50% số vụ khiếu kiện về đất đai và xử lý dứt điểm 100% các vi phạm xả thải vượt tiêu chuẩn cho phép nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Công an tỉnh phối hợp giám sát định kỳ hàng quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên và các tỉnh lân cận. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng và hệ thống giải pháp chính sách trực tiếp để lập quy hoạch đất đai, ban hành khung giá bồi thường sát thực tế.

Thứ hai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng công nghiệp. Tài liệu giúp các chủ dự án xây dựng chiến lược trách nhiệm xã hội, thiết kế các chương trình tuyển dụng và đào tạo nhân lực địa phương hợp lý, hạn chế tối đa các xung đột tranh chấp mặt bằng.

Thứ ba, các trường đại học, viện nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Kinh tế phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phân tích số liệu điều tra thực địa 300 hộ dân.

Thứ tư, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên các cấp. Cán bộ đoàn thể có thể ứng dụng các phát hiện của luận văn vào hoạt động giám sát phản biện xã hội, tư vấn hướng nghiệp và hỗ trợ vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp cho hội viên nông dân.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc giải quyết vấn đề xã hội sau thu hồi đất nông nghiệp tại Hưng Yên là gì? Mục tiêu hàng đầu là bảo đảm cho người nông dân có việc làm và thu nhập ổn định ở mức tương đương hoặc cao hơn so với trước khi bị thu hồi đất. Điều này hiện thực hóa nguyên tắc công bằng xã hội, giúp hơn 31.000 hộ dân nhanh chóng hòa nhập vào nền kinh tế công nghiệp hiện đại.

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm theo Quyết định 747/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên quy định những gì? Quyết định quy định mỗi hộ mất dưới một sào đất được tiếp nhận một lao động trẻ vào làm việc tại doanh nghiệp, mất trên một sào được tiếp nhận hai lao động, đồng thời hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề 400.000 đồng cho mỗi lao động nông thôn tham gia các khóa học nghề.

Tại sao nhiều hộ nông dân Hưng Yên sau khi nhận tiền bồi thường lại đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm? Nguyên nhân chính là do 100% tiền bồi thường được chi trả bằng tiền mặt một lần, trong khi có tới 64,8% số hộ dùng tiền xây nhà và mua sắm tiêu dùng cá nhân. Do thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, trên 34% lao động sau thu hồi đất không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đánh giá thực trạng xã hội tại địa phương? Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 300 hộ dân tại huyện Yên Mỹ, đại diện cho các địa bàn chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối B và các trục giao thông trọng điểm để phân tích định lượng chính xác.

Giải pháp nào giúp nông dân nâng cao thu nhập khi quỹ đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp? Luận văn đề xuất đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị kinh tế cao như nhãn lồng, cây dược liệu, cây cảnh và phát triển kinh tế trang trại, phấn đấu nâng giá trị thu hoạch từ 57 triệu đồng một hecta lên trên 70 triệu đồng một hecta mỗi năm.

Kết luận

  • Thu hồi đất nông nghiệp là một tất yếu khách quan của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng phải luôn đặt con người và an sinh xã hội vào vị trí trung tâm của mọi chính sách.
  • Hưng Yên đã đạt bước tiến lớn với 19 khu công nghiệp thu hút 850 dự án, song cần giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn xã hội phát sinh cho hơn 31.000 hộ dân bị thu hồi tư liệu sản xuất.
  • Cơ chế bồi thường cần chuyển trọng tâm từ hỗ trợ tiền mặt đơn thuần sang gói giải pháp sinh kế toàn diện, đào tạo nghề chuyên sâu và giải quyết việc làm bền vững.
  • Cần phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị cơ sở và liên minh công - nông - trí thức trong công tác đối thoại dân chủ, công khai minh bạch toàn bộ quy trình thu hồi đất.
  • Phát triển kinh tế thị trường phải luôn gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm an ninh nông thôn vững chắc.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về tỉnh Hưng Yên. Trong giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn tiếp theo, các cấp chính quyền cần khẩn trương vận dụng đồng bộ các nhóm giải pháp của luận văn nhằm xây dựng Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp văn minh, hiện đại và phát triển bền vững.