Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài theo pháp luật nước CHDCND Lào – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Saisamone Voravongsa thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9380107), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Như Phát và TS. Vũ Phương Đông.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào kể từ đường lối đổi mới toàn diện năm 1986 (Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào). Sự mở cửa nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làm gia tăng nhanh chóng các quan hệ kinh tế, kéo theo số lượng và tính chất phức tạp của các tranh chấp kinh tế. Trong bối cảnh hệ thống Tòa án nhân dân tại Lào đang đối mặt với tình trạng quá tải bởi khối lượng công việc lớn thuộc nhiều lĩnh vực (dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động), việc phát triển các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (ADR), đặc biệt là trọng tài, trở thành nhu cầu thiết yếu.

Mặc dù Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế (sửa đổi, bổ sung) số 51/NA đã được Quốc hội Lào thông qua ngày 22/06/2018 (có hiệu lực từ ngày 06/12/2018), khung pháp lý hiện hành vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy định còn mang tính khái quát, thiếu đồng bộ, chưa hoàn toàn tương thích với Luật Mẫu về Trọng tài thương mại quốc tế năm 1985 của UNCITRAL và tập quán quốc tế. Đặc biệt, thiết chế trọng tài tại Lào có đặc thù trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Tư pháp và các Sở Tư pháp cấp tỉnh/thủ đô), tạo ra sự khác biệt căn bản so với bản chất tài phán phi chính phủ phổ biến trên thế giới.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ luật học tại Việt Nam và Lào đánh giá một cách hệ thống thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018, đồng thời luận giải bản chất của cơ quan trọng tài tại Lào để đề xuất mô hình chuyển đổi phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ bản chất của trọng tài trong khoa học pháp lý Lào, phát hiện các bất cập trong quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng phương thức trọng tài, góp phần đa dạng hóa các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế tại Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo cứu có hệ thống tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài nước;
  2. Kế thừa và phát triển cơ sở lý luận về tranh chấp kinh tế, phương thức trọng tài và pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài trong khoa học pháp lý Lào;
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại các cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế của Lào, đối chiếu với Luật Mẫu UNCITRAL và pháp luật một số quốc gia;
  4. Xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Câu hỏi nghiên cứu và Giả thuyết nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài và pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài là gì?
    • Giả thuyết 1: Trọng tài về bản chất là thiết chế tài phán phi chính phủ; việc khoa học pháp lý và thực tiễn lập pháp tại Lào chưa định vị đúng bản chất này đã tạo ra các rào cản cho việc hoàn thiện thể chế.
  • Câu hỏi 2: Thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài tại CHDCND Lào hiện nay như thế nào?
    • Giả thuyết 2: Hệ thống pháp luật Lào cơ bản đã xác lập các quy định nền tảng nhưng chưa hoàn thiện, thiếu tương thích với chuẩn mực quốc tế, dẫn tới nhiều vướng mắc trong khâu thụ lý, tổ chức phiên họp trọng tài và hỗ trợ tư pháp từ Tòa án.
  • Câu hỏi 3: Cần dựa trên những định hướng nào và thực hiện các giải pháp gì để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng?
    • Giả thuyết 3: Hoàn thiện pháp luật phải theo hướng bảo đảm quyền tự do kinh doanh, quyền tự do thỏa thuận của các bên, chuyển dịch mô hình trọng tài sang tổ chức xã hội - nghề nghiệp độc lập và thúc đẩy hội nhập quốc tế.

Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài tại CHDCND Lào; kinh nghiệm pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia (Việt Nam, Pháp, Nhật Bản, Nga).
  • Phạm vi văn bản: Hiến pháp CHDCND Lào, Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018 (và các đạo luật tiền nhiệm năm 2005, 2010), Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Xúc tiến đầu tư của Lào; Luật Mẫu UNCITRAL 1985 (sửa đổi 2006).
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ khi Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018 có hiệu lực đến nay; khảo sát lịch sử lập pháp từ năm 1986 và số liệu thực tiễn giai đoạn 2011 – 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về tranh chấp kinh tế và phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế

  • Sách hướng dẫn và giáo trình quốc tế: Cuốn "Guide to Dispute Resolution in Asia Pacific 2021" của Herbert Smith Freehills LLP (May Tai và Gareth Thomas chủ biên) khái quát thủ tục tố tụng tư pháp và ADR tại 19 quốc gia Châu Á - Thái Bình Dương (gồm Lào).
  • Công trình tại Việt Nam: Các sách tham khảo của Hoàng Thế Liên, Phạm Hữu Nghị, Trần Hữu Huỳnh (1993), Nguyễn Thị Khế (1997); luận án tiến sĩ của Phạm Thị Hương Thủy (2002), Đào Văn Hội (2003) phân tích khái niệm tranh chấp kinh tế, cơ chế tự định đoạt và phân biệt tranh chấp kinh tế với tranh chấp thương mại.
  • Công trình tại Lào: Luận án tiến sĩ của Chom khăm Búp Phả Li Văn (1998) và Xổm Xay Xỉ Hà Chắc (2006) phân tích khái niệm tranh chấp kinh tế gắn liền với tiến trình đổi mới kinh tế và sự ra đời của dự thảo Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2005.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu lý luận về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài

  • Tài liệu quốc tế tiêu biểu: Cuốn "The Oxford Handbook of International Arbitration" (Thomas Schultz và Federico Ortino, 2022); "Redfern and Hunter on International Arbitration (6th Edition)" (Nigel Blackaby, Constantine Partasides, Alan Redfern, Martin Hunter, 2015); công trình của Alan Redfern và cộng sự (2004) làm rõ tính chất pháp lý, các nguyên tắc tố tụng và ưu thế vượt trội của trọng tài thương mại so với Tòa án.
  • Công trình chuyên khảo và bài viết tại Việt Nam: Tài liệu dịch của UNCTAD và VIAC (2005); các sách chuyên khảo của Đặng Thị Bích Liễu (1998), Trần Minh Ngọc (2019); cụm công trình trong sách của Bùi Kim Hiếu và Nguyễn Vinh Huy (2022) với các chuyên đề về nguyên tắc Competence-Competence của Huỳnh Quang Thuận, trọng tài La Mã của Lê Vũ Nam - Lê Nguyễn Gia Thiện, trọng tài điện tử của Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Hữu Tấn; bài viết hội thảo của Trần Văn Nam - Nguyễn Vân Anh (2022), Dương Văn Hậu (2022); Đề tài nghiên cứu của Khoa Pháp luật Kinh tế - Trường Đại học Luật Hà Nội (2000) về trọng tài phi chính phủ.

Nhóm 3: Các công trình về thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại CHDCND Lào

  • Luận án tiến sĩ và đề tài khoa học: Đề tài cấp trường của Khoa Luật và Khoa học Chính trị - Đại học Quốc gia Lào (2017); Luận án tiến sĩ của Silimata Chanthalasy (Đại học An Huy, Trung Quốc, 2013); Luận án của Viengphet Zengzongyialorfaijong (Đại học Vũ Hán, Trung Quốc, 2015); Luận án của Nuannavong Vongsavan (Đại học Nagoya, Nhật Bản, 2021) nghiên cứu việc tiếp nhận Luật Mẫu UNCITRAL; Luận án của Hadaoheuang Vorlachit (Đại học Nagoya, Nhật Bản, 2021) phân tích bài học từ các vụ tranh chấp đầu tư quốc tế (ISDS) của Lào như vụ Sanum v. Lào và vụ LL, HLL v. Lào.
  • Bài viết học thuật và tạp chí chuyên ngành: Các nghiên cứu của Thavixay Banchong (2012), Saisamone Voravongsa (2015), Xayyaheuang Saengthavee (2016), Xayadeth Soulivanh (2020), Pany Khamsaly (2022); các bài viết quốc tế của Romesh Weeramantry - Mahdev Mohan (2017), Phoudthida Soukaloun - Soudalath Limmany (2018).

Vị trí và khoảng trống học thuật của luận án

Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc phân tích đạo luật năm 2010 (đã hết hiệu lực), khảo sát dữ liệu cũ trước năm 2015, hoặc chỉ tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ (thỏa thuận trọng tài, thẩm quyền). Luận án của NCS Saisamone Voravongsa là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, cập nhật toàn bộ khung pháp lý theo Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018, khảo sát dữ liệu thực tiễn 10 năm (2011 – 2021) tại Trung tâm Giải quyết tranh chấp kinh tế (CEDR) và các Văn phòng Giải quyết tranh chấp kinh tế (OEDR), đồng thời đề xuất lộ trình chuyển đổi mô hình cơ quan trọng tài từ khu vực công sang tổ chức phi chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án vận dụng ba lý thuyết pháp lý cốt lõi làm khung phân tích:

  1. Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của Bùi Ngọc Cường (2004), xác định quyền tự do kinh doanh cấu thành từ quyền sở hữu tài sản, tự do thành lập doanh nghiệp, tự do hợp đồng, tự do cạnh tranh và quyền tự định đoạt trong giải quyết tranh chấp. Quyền tự định đoạt là cơ sở lý giải quyền lựa chọn trọng tài và nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận của các bên trong tố tụng trọng tài.
  2. Lý thuyết về tài phán phi chính phủ: Xác định trọng tài mang bản chất hai mặt (thỏa thuận và tài phán), không nhân danh quyền lực nhà nước, do các bên chỉ định nhằm giải quyết bất đồng một cách trung lập, độc lập với hệ thống tư pháp công.
  3. Lý thuyết về sự hỗ trợ của Tòa án đối với Trọng tài: Xác lập mối quan hệ tương hỗ bắt buộc giữa Tòa án và Trọng tài nhằm khắc phục điểm hạn chế thiếu quyền lực cưỡng chế của trọng tài (hỗ trợ thu thập chứng cứ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, chỉ định/thay thế trọng tài viên và công nhận, thi hành phán quyết).

Phương pháp tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin, tư tưởng Chủ tịch Kaysone Phomvihane về nhà nước và pháp luật; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào tại các kỳ Đại hội (đặc biệt là Đại hội X năm 2016), Chiến lược và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của Chính phủ Lào (2015–2020, 2021–2025).
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Sử dụng trong Phần Tổng quan và Chương 2 để thu thập, phân loại các công trình khoa học và xử lý chuỗi số liệu thụ lý vụ việc tại CEDR và OEDR giai đoạn 2011 – 2021.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Làm rõ nội hàm khái niệm, bản chất pháp lý của trọng tài và các chế định tố tụng.
    • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế Lào năm 2018 với Luật Mẫu UNCITRAL (1985/2006), pháp luật Việt Nam, Nhật Bản, Pháp, Nga.
    • Phương pháp lịch sử cụ thể: Đánh giá sự tiến triển của pháp luật trọng tài Lào qua hai giai đoạn (1986–2005 và từ 2005 đến nay).
    • Phương pháp diễn dịch, quy nạp và suy luận logic: Luận giải các nguyên nhân của bất cập thực tiễn và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện tại Chương 3.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phần này tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ rõ những kết quả đã đạt được, xác lập tính cấp thiết, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết phục vụ việc triển khai các chương nội dung.

Chương 1: Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài và pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Khái quát về tranh chấp kinh tế và phương thức trọng tài: Luận giải nguyên nhân khoa học pháp lý Lào duy trì thuật ngữ "tranh chấp kinh tế" thay vì "tranh chấp thương mại/kinh doanh" (do chưa có Luật Thương mại độc lập, Bộ luật Dân sự điều chỉnh chung các giao dịch hợp đồng kinh tế và thói quen pháp lý kế thừa từ thời kỳ kế hoạch hóa). Khẳng định phương thức trọng tài mang bản chất thỏa thuận, bảo mật, nhanh chóng và phán quyết có giá trị chung thẩm.
  • Lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài: Xác định khái niệm, đặc điểm, hình thức và cấu trúc nội dung của pháp luật trọng tài; phân tích các nhóm yếu tố chi phối (thể chế chính trị - kinh tế, bối cảnh hội nhập quốc tế, chiến lược cải cách tư pháp và năng lực đội ngũ cán bộ pháp lý).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo cứu Luật Mẫu UNCITRAL và pháp luật trọng tài của Việt Nam, Pháp, Nhật Bản; rút ra các bài học kinh nghiệm cho Lào về việc thừa nhận trọng tài vụ việc (ad-hoc), tách bạch cơ quan trọng tài khỏi bộ máy nhà nước và mở rộng thẩm quyền tự quyết của Hội đồng trọng tài.

Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 2 tập trung mổ xẻ văn bản luật và thực tế áp dụng tại CHDCND Lào:

  • Lịch sử lập pháp: Phân kỳ hai giai đoạn: Giai đoạn 1986 – 2005 (khởi đầu ghi nhận các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế ngoài Tòa án) và Giai đoạn 2005 đến nay (ban hành Luật năm 2005, sửa đổi năm 2010 và ban hành Luật năm 2018).
  • Thực trạng quy định pháp luật hiện hành: Phân tích 6 nhóm chế định trong Luật năm 2018: (1) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp; (2) Thỏa thuận trọng tài; (3) Thẩm quyền của trọng tài; (4) Hình thức trọng tài và tiêu chuẩn Trọng tài viên; (5) Trình tự, thủ tục tố tụng; (6) Quy định về sự hỗ trợ của Tòa án nhân dân.
  • Thực tiễn áp dụng và dữ liệu hoạt động: Phân tích mô hình tổ chức của Trung tâm Giải quyết tranh chấp kinh tế (CEDR) thuộc Bộ Tư pháp (Hình 2.1) và các Văn phòng Giải quyết tranh chấp kinh tế (OEDR) thuộc Sở Tư pháp cấp tỉnh/thủ đô (Hình 2.2). Luận án tổng hợp các chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2021 qua các bảng thống kê:
Bảng số hiệu Nội dung thống kê trong luận án Vị trí trang
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của đội ngũ Trọng tài viên giải quyết tranh chấp kinh tế Trang 127
Bảng 2.2 Số vụ tranh chấp kinh tế được yêu cầu giải quyết bằng Trọng tài tại các Cơ quan GQTC kinh tế Lào giai đoạn 2011 – 2021 Trang 127
Bảng 2.3 Số vụ tranh chấp kinh tế được yêu cầu giải quyết tại Trung tâm Giải quyết tranh chấp kinh tế (CEDR) giai đoạn 2011 – 2021 Trang 129
Bảng 2.4 Số vụ tranh chấp kinh tế được yêu cầu giải quyết tại Văn phòng Giải quyết tranh chấp kinh tế (OEDR) giai đoạn 2011 – 2021 Trang 131
  • Hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân:
    • Về thể chế: Cơ quan trọng tài mang địa vị pháp lý là đơn vị sự nghiệp thuộc cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Tư pháp/Sở Tư pháp), làm giảm tính độc lập khách quan và tính hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
    • Về lập pháp: Thiếu vắng cơ chế trọng tài vụ việc (ad-hoc); quy định về thỏa thuận trọng tài còn sơ sài; thẩm quyền giữa CEDR và OEDR bị chồng chéo (dẫn đến tình trạng dồn ứ vụ việc về Trung tâm trung ương); cơ chế hỗ trợ và giám sát của Tòa án chưa rõ ràng, thiếu chế tài bắt buộc thi hành.
    • Về nhân sự: Số lượng trọng tài viên còn mỏng, trình độ chuyên môn và ngoại ngữ còn hạn chế, chưa thành lập được tổ chức xã hội - nghề nghiệp của trọng tài viên.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Định hướng hoàn thiện: Thể chế hóa chủ trương của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về cải cách tư pháp; bảo đảm quyền tự do định đoạt trong kinh doanh; từng bước tương thích với chuẩn mực quốc tế (Luật Mẫu UNCITRAL); đưa trọng tài về đúng bản chất thiết chế phi chính phủ.
  • Giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Phương án sửa đổi ngắn hạn: Sửa đổi, bổ sung Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018 theo hướng mở rộng phạm vi thỏa thuận trọng tài, thừa nhận hiệu lực độc lập của thỏa thuận trọng tài, quy định rõ nguyên tắc Competence-Competence, bổ sung hình thức trọng tài vụ việc và làm rõ thẩm quyền hỗ trợ của Tòa án.
    • Phương án dài hạn: Xây dựng một đạo luật chuyên biệt về Trọng tài thương mại độc lập (tách biệt khỏi phương thức hòa giải).
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng thực tiễn:
    • Chuyển đổi địa vị pháp lý của CEDR và OEDR từ cơ quan thuộc cơ quan quản lý nhà nước sang các trung tâm trọng tài độc lập thuộc tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
    • Xây dựng đề án thành lập Hiệp hội Trọng tài viên quốc gia Lào.
    • Nâng cao số lượng, chuẩn hóa chất lượng và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ Trọng tài viên.
    • Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án nhân dân và cơ quan trọng tài trong việc thu thập chứng cứ, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thi hành phán quyết trọng tài.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào phương thức trọng tài.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:
    • Luận giải sâu sắc bản chất hai mặt (thỏa thuận và tài phán phi chính phủ) của trọng tài trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại CHDCND Lào.
    • Giải thích nguyên nhân mang tính lịch sử và thực tiễn của việc sử dụng thuật ngữ "tranh chấp kinh tế" trong khoa học pháp lý Lào, phân biệt với các khái niệm tranh chấp thương mại, tranh chấp kinh doanh của quốc tế.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:
    • Phân tích toàn diện thực trạng áp dụng Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018 và hoạt động thực tế của hệ thống CEDR/OEDR qua số liệu 10 năm (2011 – 2021).
    • Chỉ ra điểm nghẽn căn bản của mô hình trọng tài công lập tại Lào và cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác lập pháp.
  3. Đóng góp về mặt giải pháp:
    • Đề xuất giải pháp mang tính cấu trúc: chuyển dịch mô hình cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế từ cơ quan chuyên môn sự nghiệp nhà nước sang tổ chức xã hội - nghề nghiệp phi chính phủ.
    • Đưa ra lộ trình kép: hoàn thiện trước mắt Luật năm 2018 và hướng tới xây dựng một Luật Trọng tài thương mại chuyên biệt, kết hợp thành lập Hiệp hội Trọng tài viên quốc gia Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào khuôn khổ pháp luật thực định của Lào và dữ liệu hoạt động của các cơ quan trọng tài trong nước giai đoạn 2011 – 2021; chưa đi sâu phân tích toàn diện các phương thức trọng tài chuyên ngành mới xuất hiện (như trọng tài sở hữu trí tuệ, trọng tài hàng hải chuyên biệt).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp trực tuyến (Online Dispute Resolution - ODR) và trọng tài điện tử tại Lào trong bối cảnh chuyển đổi số kinh tế.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về quy tắc tố tụng trọng tài đầu tư quốc tế và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước và Nhà đầu tư (ISDS) cho CHDCND Lào.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp Lào: Là tài liệu khoa học trực tiếp phục vụ Quốc hội Lào, Bộ Tư pháp Lào trong việc sửa đổi Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế hoặc soạn thảo Luật Trọng tài thương mại trong tương lai.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật So sánh và Tư pháp quốc tế tại các trường đại học ở Lào và Việt Nam (như Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Lào).
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và luật sư: Cung cấp hiểu biết chuyên sâu về trình tự, thủ tục và rủi ro pháp lý khi lựa chọn phương thức trọng tài để giải quyết các tranh chấp kinh doanh, đầu tư tại CHDCND Lào.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao khoa học pháp lý Lào hiện nay vẫn sử dụng thuật ngữ "tranh chấp kinh tế" thay vì "tranh chấp thương mại"?

Do pháp luật thực định Lào hiện chưa có một đạo luật chuyên ngành độc lập về thương mại (chỉ có các luật riêng lẻ như Luật Doanh nghiệp, Luật Xúc tiến đầu tư). Mọi giao dịch hợp đồng giữa các chủ thể đều được quy về hợp đồng kinh tế và chịu sự điều chỉnh chung của Bộ luật Dân sự. Đồng thời, thuật ngữ "tranh chấp kinh tế" đã ăn sâu vào nhận thức pháp lý của xã hội Lào từ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung nên tiếp tục được duy trì để bảo đảm tính thống nhất và thuận tiện trong phổ biến pháp luật.

2. Mô hình tổ chức của trọng tài tại CHDCND Lào hiện nay có điểm gì khác biệt so với chuẩn mực quốc tế?

Ở hầu hết các quốc gia và theo Luật Mẫu UNCITRAL, các trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ mang tính xã hội - nghề nghiệp độc lập. Ngược lại, tại Lào, cơ quan giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài gồm Trung tâm Giải quyết tranh chấp kinh tế (CEDR) trực thuộc Bộ Tư pháp và các Văn phòng Giải quyết tranh chấp kinh tế (OEDR) trực thuộc các Sở Tư pháp cấp tỉnh/thủ đô, tức là các cơ quan chuyên môn sự nghiệp thuộc bộ máy hành chính nhà nước.

3. Khung lý thuyết phân tích của luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng nào?

Luận án vận dụng ba lý thuyết chính: (1) Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh (nhấn mạnh quyền tự định đoạt trong việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp); (2) Lý thuyết về tài phán phi chính phủ (xác định bản chất thỏa thuận và tính độc lập của trọng tài); (3) Lý thuyết về sự hỗ trợ của Tòa án đối với Trọng tài (bảo đảm hiệu lực cưỡng chế và tính thông suốt của tố tụng trọng tài).

4. Luận án đề xuất giải pháp đột phá nào đối với mô hình trọng tài tại Lào?

Luận án đề xuất chuyển đổi địa vị pháp lý của CEDR và các OEDR từ cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Tư pháp/Sở Tư pháp sang tổ chức xã hội - nghề nghiệp độc lập phi chính phủ, đồng thời xúc tiến thành lập Hiệp hội Trọng tài viên quốc gia Lào nhằm đưa thiết chế trọng tài tại Lào về đúng bản chất tài phán tư theo chuẩn mực quốc tế.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Saisamone Voravongsa là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài tại CHDCND Lào theo tinh thần Luật Giải quyết tranh chấp kinh tế năm 2018. Luận án đã làm rõ bản chất lý luận của trọng tài phi chính phủ, chỉ ra các hạn chế trong mô hình tổ chức công lập và sự thiếu đồng bộ của các quy định tố tụng hiện hành. Các định hướng và giải pháp do luận án đề xuất mang giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho tiến trình cải cách pháp luật, cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế của nước CHDCND Lào.