Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh đô thị hóa, khiếu nại về đất đai luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các vụ việc khiếu nại hành chính tại Việt Nam. Tại địa bàn huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên, số liệu thống kê giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận các cơ quan hành chính đã tiếp nhận 706 đơn khiếu nại, tố cáo và kiến nghị, phản ánh. Trong đó, các nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đất đai chiếm tới 544 đơn, tương đương 77,6% tổng số đơn tiếp nhận. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ các xung đột lợi ích gay gắt trong quá trình thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư và công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi địa phương triển khai hàng loạt dự án hạ tầng lớn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng công tác giải quyết khiếu nại đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, phân tích rõ các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Phú Hòa với diện tích tự nhiên 264,2 km2 gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, trong khung thời gian 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học nhằm duy trì tỷ lệ giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền ổn định trên 90%, giảm thiểu tình trạng khiếu nại vượt cấp lên tỉnh và kiểm soát tốt tình hình an ninh trật tự cơ sở, không để phát sinh các điểm nóng khiếu kiện đông người lên cấp Trung ương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị công hiện đại và lý thuyết pháp chế xã hội chủ nghĩa về bảo vệ quyền công dân. Theo quy định tại Điều 30 Hiến pháp năm 2013 và Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011, khiếu nại là công cụ pháp lý nền tảng để công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyền lợi hợp pháp của mình bị xâm phạm. Mô hình nghiên cứu vận dụng quy trình quản lý hành chính theo chu trình 3 giai đoạn: tiếp nhận - phân loại thụ lý đơn thư, điều tra xác minh - đối thoại trực tiếp, và ban hành - tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Bốn khái niệm then chốt được phân tích sâu bao gồm:

  1. Khiếu nại về đất đai theo quy định tại Điều 204 Luật Đất đai năm 2013.
  2. Quyết định hành chính cá biệt trong quản lý đất đai (thu hồi đất, phương án bồi thường, cấp giấy chứng nhận).
  3. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp theo Luật Khiếu nại năm 2011.
  4. Quy trình đối thoại và công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo Nghị định số 75/2012/NĐ-CP và Thông tư số 07/2014/TT-TTCP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ 706 hồ sơ đơn thư hành chính lưu trữ tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa, Thanh tra huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giai đoạn 2015 - 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 706 đơn thư tiếp nhận, trong đó tập trung phân tích chuyên sâu 544 đơn liên quan trực tiếp đến đất đai (gồm 43 đơn khiếu nại, 6 đơn tố cáo và 495 đơn kiến nghị, tranh chấp).

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu toàn thể (toàn bộ quần thể hồ sơ phát sinh trong mốc thời gian nghiên cứu), giúp đảm bảo tính đại diện và độ chính xác tuyệt đối cho bức tranh hành chính của địa phương. Nghiên cứu kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với phương pháp thống kê mô tả, phân tích thực chứng định lượng và so sánh đối chứng định tính. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này cho phép đo lường chính xác các biến động về cơ cấu loại hình đơn thư qua từng năm, đồng thời đánh giá khách quan mức độ tương thích giữa các quy định pháp luật hiện hành với năng lực thực thi công vụ tại 9 xã, thị trấn của huyện Phú Hòa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, đơn thư phát sinh trong lĩnh vực đất đai chiếm tỷ trọng áp đảo với 544/706 đơn tiếp nhận (tỷ lệ 77,6%). Số lượng đơn đất đai gia tăng mạnh mẽ theo tiến độ đầu tư xây dựng nông thôn mới: năm 2015 đạt 74,6% (97/130 đơn), năm 2016 tăng lên 80,1% (105/137 đơn), đạt mức cao nhất vào năm 2017 với 84% (131/156 đơn), trước khi giảm nhẹ về 79,4% năm 2018 (112/141 đơn) và 70% năm 2019 (99/142 đơn).

Thứ hai, trong 43 vụ việc khiếu nại hành chính về đất đai chính thức, nội dung khiếu nại tập trung lớn nhất vào việc bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và tái định cư với 25 đơn (chiếm 58,14%); khiếu nại liên quan đến quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chiếm 18 đơn (tương đương 41,86%).

Thứ ba, nhóm đơn kiến nghị, phản ánh và tranh chấp chiếm số lượng tuyệt đối với 495 đơn. Trong đó, tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân là 480 đơn (chiếm 96,97%), còn lại 15 đơn liên quan đến việc đòi lại đất cũ đã đóng góp xây dựng chính quyền qua các thời kỳ (chiếm 3,03%).

Thứ tư, hiệu quả xử lý đơn thư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa (155 đơn đất đai trong tổng số 231 đơn thuộc thẩm quyền) luôn đạt tỷ lệ giải quyết thành công trên 90% qua các năm, không có vụ việc nào phát sinh khiếu kiện vượt cấp lên các cơ quan Trung ương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố đơn thư phản ánh quy luật phát triển kinh tế gắn liền với áp lực chuyển dịch mục đích sử dụng đất. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được trực quan hóa thông qua bảng phân loại cơ cấu đơn thư và hệ thống biểu đồ đường thể hiện xu hướng gia tăng giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp biểu đồ tròn phân tích tỷ trọng 58,14% đơn khiếu nại bồi thường so với 41,86% đơn cấp giấy chứng nhận. Giai đoạn đỉnh điểm năm 2017 với 131 đơn đất đai trùng khớp với thời điểm huyện Phú Hòa triển khai đồng loạt nhiều dự án quy mô lớn: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao xã Hòa Quang Bắc, Cầu Dinh Ông, Khu công nghiệp thị trấn Phú Hòa, Nhà máy điện mặt trời Hòa Hội và mở rộng Quốc lộ 1A.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Cường tại Kiên Giang và Nguyễn Thị Thuý Hồng tại thành phố Tuy Hòa, kết quả nghiên cứu tại huyện Phú Hòa chỉ rõ điểm nghẽn căn bản nằm ở cơ chế giá đất bồi thường của Nhà nước chưa theo kịp giá thị trường tự do, dẫn đến sự so bì quyền lợi của các hộ dân bị thu hồi đất. Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính qua nhiều thời kỳ thiếu đồng bộ, hệ thống đo đạc bản đồ có sai số kỹ thuật và việc phối hợp liên thông giữa các phòng ban chuyên môn còn độ trễ. Dù vậy, điểm sáng nổi bật tại Phú Hòa là việc chính quyền địa phương đã phát huy tốt công tác đối thoại trực tiếp, nhờ đó khoanh vùng và xử lý dứt điểm các vụ việc kéo dài tại các xã Hòa Thắng, Hòa Quang Bắc và Hòa Định Đông ngay từ cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân gắn với đối thoại trực tiếp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 9 xã, thị trấn cần thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ, tăng cường đối thoại công khai ngay từ cơ sở nhằm đạt mục tiêu nâng tỷ lệ hòa giải thành công các mâu thuẫn, tranh chấp đất đai lên trên 85% trước năm 2023.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa quản lý địa chính và số hóa 100% cơ sở dữ liệu đất đai. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Hòa triển khai chỉnh lý đồng bộ hồ sơ địa chính, tích hợp dữ liệu một cửa điện tử liên thông trong lộ trình 2021 - 2025, phấn đấu rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế xác định giá đất bồi thường và chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu xây dựng khung giá bồi thường tiệm cận tối thiểu 80% đến 90% giá thị trường tại thời điểm thu hồi, bảo đảm sinh kế và chỗ ở ổn định cho các hộ dân có đất bị thu hồi trong các dự án phát triển giai đoạn 2021 - 2026.

Thứ tư, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí nguồn ngân sách tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Đất đai và Luật Khiếu nại cho 100% cán bộ công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra huyện và công chức địa chính - xây dựng tại 9 xã, thị trấn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Thanh tra huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, xã. Luận văn cung cấp quy trình thẩm tra, xác minh, phân loại đơn thư và bộ kỹ năng đối thoại trực tiếp chuẩn mực, giúp các cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt trên 95% và hạn chế tối đa các sai sót hành chính.

Thứ hai, cán bộ quản lý dự án và Trung tâm Phát triển quỹ đất. Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn trong việc xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho các dự án hạ tầng quy mô trên 100 tỷ đồng, giảm thiểu nguy cơ phát sinh khiếu nại tập thể.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Quản lý đất đai. Luận văn là nguồn tư liệu khoa học giá trị với bộ dữ liệu thực chứng từ 706 hồ sơ tiếp nhận thực tế cùng phương pháp phân tích chính sách công bài bản.

Thứ tư, luật sư, chuyên gia tư vấn pháp lý và cán bộ trợ giúp pháp lý. Tài liệu hỗ trợ nhận diện rõ các điểm nghẽn thực thi giữa Luật Khiếu nại năm 2011 và Luật Đất đai năm 2013, phục vụ hiệu quả cho hoạt động tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao khiếu nại trong lĩnh vực đất đai tại huyện Phú Hòa lại chiếm tới 77,6% tổng số đơn tiếp nhận? Trong giai đoạn 2015 - 2019, huyện Phú Hòa đẩy mạnh xây dựng huyện nông thôn mới với tổng vốn đầu tư gần 724 tỷ đồng, triển khai nhiều dự án lớn như Cầu Dinh Ông, Khu công nghiệp Phú Hòa. Quá trình thu hồi đất diện rộng làm giá trị đất tăng nhanh, tạo ra khoảng cách giữa giá bồi thường nhà nước với giá thị trường, khiến 544 đơn thư phát sinh.

Vướng mắc lớn nhất trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương là gì? Nguyên nhân cốt lõi là do hồ sơ, bản đồ địa chính qua nhiều thời kỳ thiếu đồng bộ, cùng sự sai lệch thông tin hộ khẩu, chứng minh thư của người dân khi thực hiện thừa kế, chuyển nhượng. Ngoài ra, việc xác định mốc giới thu hồi tại một số công trình cũ chưa rõ ràng, khiến công chức mất nhiều thời gian đo đạc lại hiện trạng.

Vai trò của hoạt động đối thoại trực tiếp trong quy trình giải quyết khiếu nại lần đầu là gì? Theo quy định tại Điều 30 Luật Khiếu nại năm 2011, đối thoại trực tiếp giúp người có thẩm quyền lắng nghe nguyện vọng, công khai chứng cứ xác minh và giải thích chính sách pháp luật cho công dân. Tại huyện Phú Hòa, đối thoại hiệu quả đã giúp giải quyết dứt điểm trên 90% vụ việc thuộc thẩm quyền, ngăn ngừa khiếu kiện vượt cấp.

Vì sao một số vụ việc tranh chấp đất đai kéo dài tại các xã Hòa Thắng, Hòa Quang Bắc khó xử lý dứt điểm? Các vụ việc kéo dài chủ yếu liên quan đến nguồn gốc đòi lại đất cũ đóng góp qua các thời kỳ trước hoặc tranh chấp ranh giới gia tộc không có giấy tờ gốc xác thực. Nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân chưa đầy đủ, dẫn đến tâm lý cố chấp, tiếp tục khiếu nại dù cơ quan chức năng đã ban hành quyết định đúng thẩm quyền.

Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa đã đạt tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại đất đai thuộc thẩm quyền ở mức nào? Trong tổng số 155 đơn đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết giai đoạn 2015 - 2019, Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa luôn duy trì tỷ lệ giải quyết đạt trên 90% mỗi năm. Toàn bộ quy trình thụ lý, ban hành quyết định đều tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật, không để hình thành điểm nóng khiếu kiện lên cấp Trung ương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh thực tiễn 544 đơn thư đất đai (chiếm 77,6% tổng số đơn tiếp nhận) tại huyện Phú Hòa giai đoạn 2015 - 2019, làm sáng tỏ các nguyên nhân dẫn đến 25 vụ khiếu nại bồi thường và 18 vụ khiếu nại cấp giấy chứng nhận.
  • Đánh giá khách quan nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc duy trì tỷ lệ giải quyết đơn thuộc thẩm quyền đạt trên 90%, góp phần giữ vững an ninh chính trị và đưa huyện Phú Hòa đạt chuẩn nông thôn mới năm 2019.
  • Nhận diện sâu sắc các bất cập cốt lõi từ cơ chế giá đất bồi thường, sự thiếu đồng bộ của dữ liệu địa chính và năng lực xử lý hồ sơ liên thông tại cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao: đổi mới công tác tiếp dân đối thoại, số hóa 100% hồ sơ đất đai, xây dựng giá đất tiệm cận thị trường và đào tạo nâng cao chất lượng công chức.
  • Xác định lộ trình hành động giai đoạn 2021 - 2025 nhằm giải quyết dứt điểm các vụ việc phức tạp tồn đọng tại 9 xã, thị trấn, tạo tiền đề nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với bộ máy hành chính nhà nước.