Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ CỦA GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI 1. Khiếu nại về đất đai 1. Khái niệm khiếu nại về đất đai Tại khoản 1, Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 đã đưa ra định nghĩa về khiếu nại: “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”[30, tr. Theo quy định tại khoản 1, Điều 204 Luật Đất đai 2013, thì “Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai” [31, tr.
Như vậy, Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại do Luật Đất đai và Luật Khiếu nại quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đặc điểm của khiếu nại về đất đai Từ khái niệm khiếu nại về đất đai thì khiếu nại về đất đai có những đặc điểm cơ bản như sau: 12 Thứ nhất, khiếu nại về đất đai xuất phát từ nhận thức của người khiếu nại, là một hình thức phản ứng của người khiếu nại với những hiện tượng vi phạm về các quyền và lợi ích hợp pháp của họ về đất đai được pháp luật bảo vệ. Thứ hai, người khiếu nại không thể tự khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm mà phải thông qua kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền được pháp luật quy định. Thứ ba, mục đích của giải quyết khiếu nại về đất đai là khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp của người bị khiếu nại bị xâm phạm bởi việc làm trái quy định pháp luật của cá nhân, cơ quan nhà nhước có thẩm quyền.
Thứ tư, phạm vi phát sinh khiếu nại đất đai rất rộng trong các hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai như quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; quyết định bồi thường tái định cư; quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Thứ năm, chủ thể của khiếu nại về đất đai rất rộng, bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân có mối quan hệ về quyền và lợi ích với cơ quan nhà nước trong quản lý nhà nước về đất đai. Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại về đất đai Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại về đất đai chính là người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 thì người sử dụng đất bao gồm: - Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự; 13 - Hộ gia đình, cá nhân trong nước; - Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ; - Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo; - Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên Hiệp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch; - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư. Theo quy định tại khoản 7, Điều 2, Luật Khiếu nại 2011 thì “Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ” [30, tr.
Do đó, các chủ thể (cơ quan, tổ chức, cá nhân) nêu trên và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất đều có quyền thực hiện quyền khiếu nại về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Đối tượng của khiếu nại về đất đai 14 Đối tượng khiếu nại về đất đai là những quyết định hành chính, hành vi hành chính cá biệt của các cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong thực hiện quản lý nhà nước về đất đai như quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; quyết định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất; quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp về đất đai giữa tổ chức với tổ chức, cá nhân với tổ chức, cá nhân với cá nhân. Hình thức của khiếu nại về đất đai Theo quy định tại Điều 8, Luật Khiếu nại 2011 thì việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại.
Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại phải hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định như trường hợp khiếu nại thực hiện bằng đơn. Phân loại khiếu nại về đất đai Hiện nay, khiếu nại về đất đai thường xảy ra có các loại chủ yếu: - Khiếu nại về đất đai liên quan đến việc cơ quan hành chính nhà nước chậm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Khiếu nại việc cán bộ địa chính xã, thị trấn lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trái pháp luật; 15 - Khiếu nại về đất đai liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, hổ trợ tái định cư do việc thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; - Khiếu nại về đất đai liên quan đến việc đòi lại đất cũ trước đây đã đóng góp xây dựng chính quyền cách mạng ở địa phương; khiếu nại về tranh chấp quyền sử dụng đất giữa chủ cũ và người đang sử dụng đất. Thời hiệu khiếu nại về đất đai Theo Điều 9, Luật Khiếu nại 2011 thời hiệu khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai cũng giống như thời hiệu khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính khác là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; trong trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại [30, tr.
Giải quyết khiếu nại về đất đai 1. Khái niệm giải quyết khiếu nại về đất đai Theo quy định của Luật khiếu nại 2011 thì: “Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại”[30, tr. Từ quy định trên, có thể đưa ra khái niệm giải quyết khiếu nại về đất đai là hoạt động của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thực hiện quản lý hành chính nhà nước về đất đai trong việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính cá biệt về đất đai bị khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Đặc điểm của giải quyết khiếu nại về đất đai 16 Thứ nhất, thông qua việc giải quyết khiếu nại về đất đai, quyền và lợi ích của người khiếu nại bị xâm phạm bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính cá biệt về đất đai được khôi phục; Thứ hai, về bản chất, giải quyết khiếu nại về đất đai là thái độ, phản ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý hành chính nhà nước về đất đai đối với khiếu nại của công dân nhằm giải quyết tốt mối quan hệ giữa nhà nước và công dân; Thứ ba, giải quyết khiếu nại về đất đai phải được thể hiện bằng văn bản, cụ thể là quyết định giải quyết khiếu nại, không dùng công văn, thông báo thay quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai.