Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau hơn 30 năm đổi mới. Trong ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất bánh kẹo Việt Nam duy trì đà tăng trưởng ổn định với sản lượng đạt khoảng 1,5 triệu tấn/năm và doanh thu ước tính hơn 40 nghìn tỷ đồng/năm (theo số liệu của Hiệp hội Bánh kẹo Việt Nam). Theo Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo của Việt Nam đã tăng từ 218 triệu USD năm 2015 lên 558 triệu USD năm 2019, vươn tới hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó các thị trường trọng điểm bao gồm Trung Quốc, Mỹ, Campuchia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và khu vực Trung Đông.

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) là doanh nghiệp có bề dày hơn 60 năm hình thành và phát triển trong ngành sản xuất, xuất khẩu bánh kẹo. Mặc dù đã từng bước thâm nhập các thị trường lớn, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ quốc tế tại Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc. Thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp cho thấy công tác thúc đẩy xuất khẩu vẫn còn những điểm nghẽn về xúc tiến, nghiên cứu thị trường và năng lực cạnh tranh sản phẩm. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm nhận diện thực trạng và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty để thấy rõ xu hướng biến động qua các năm và các nhân tố ảnh hưởng; từ đó đề ra một số giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bánh kẹo của công ty sang thị trường Trung Quốc.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu của công ty qua các năm bằng việc so sánh kết quả thông qua các chuỗi số liệu.
    3. Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu của công ty sang thị trường Trung Quốc, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến hiệu quả thúc đẩy xuất khẩu.
    4. Đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (trụ sở chính tại số 25-27 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng hệ thống nhà máy sản xuất trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022 (kết hợp chuỗi dữ liệu bối cảnh giai đoạn 2018 - 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận hoạt động xuất khẩu từ góc độ thương mại quốc tế và căn cứ theo khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật". Tác giả hệ thống hóa 5 đặc điểm cốt lõi của hoạt động xuất khẩu (nguồn lực áp dụng, chủ thể hợp đồng, sự di chuyển hàng hóa, hình thức mua bán, phương thức thanh toán) và phân loại 6 hình thức xuất khẩu cơ bản trong kinh doanh quốc tế:

  • Xuất khẩu trực tiếp;
  • Xuất khẩu ủy thác;
  • Tái xuất khẩu;
  • Gia công quốc tế;
  • Buôn bán đối lưu (nghiệp vụ hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù trừ, nghiệp vụ mua đối lưu);
  • Xuất khẩu theo nghị định thư.

Về cơ sở lý thuyết thúc đẩy xuất khẩu, nghiên cứu xác định thúc đẩy xuất khẩu là tập hợp các biện pháp, chính sách và cách thức mà doanh nghiệp áp dụng nhằm gia tăng sản lượng và giá trị hàng hóa xuất bán sang thị trường nước ngoài. Các giải pháp này được cấu trúc thành hai nhóm chính:

  • Nhóm giải pháp liên quan đến cung: Mở rộng quy mô sản xuất; đầu tư công nghệ sản xuất; nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.
  • Nhóm giải pháp liên quan đến cầu: Nghiên cứu và mở rộng thị trường; xúc tiến và quảng bá sản phẩm.

Khóa luận đồng thời phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu, bao gồm các nhân tố vĩ mô (môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường cạnh tranh) và nhân tố vi mô nội bộ (yếu tố con người, năng lực sản xuất). Trên cơ sở lý thuyết tổng quan, tác giả giới hạn nội dung nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vào 3 nhóm giải pháp trọng điểm: (1) Nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu, (2) Đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất, (3) Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua việc kết hợp các kỹ thuật xử lý dữ liệu thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong: Thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất khẩu của Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kế hoạch - Thị trường của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Khai thác từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương Mại), cơ sở dữ liệu của Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin Bộ Công Thương và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm tổng hợp dữ liệu số liệu; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động kim ngạch và cơ cấu thị trường qua các năm; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm liên kết các chỉ số tài chính, sản xuất với thực trạng chính sách xuất khẩu của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương đầu tiên trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành bánh kẹo Việt Nam gia tăng xuất khẩu và những áp lực thực tế mà Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà đang phải đối mặt. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hoạt động xuất khẩu:

  • Nghiên cứu của Bùi Văn Huyền và Trịnh Thị Thanh Hoài (2002) về lý luận và thực tiễn thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam;
  • Nghiên cứu của Nhật Quang (2023) về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2023;
  • Luận văn của Đinh Việt Cường (2008) về thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản sang thị trường EU của Công ty Intimex;
  • Luận văn thạc sĩ của Hoàng Thị Mai Phương (2013) về thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang EU;
  • Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Huyền Trang (2017) về giải pháp xuất khẩu hoa hồi sang Ấn Độ của Công ty TNHH Huy Chúc M&M.

Từ việc phân tích ưu điểm và khoảng trống của các công trình đi trước, tác giả khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu một trường hợp doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo cụ thể thâm nhập thị trường Trung Quốc. Chương 1 cũng xác lập rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 4 chương.

Chương 2: Cơ sở lí luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho đề tài. Tác giả làm rõ bản chất của xuất khẩu theo quy định luật pháp và lý luận ngoại thương, phân tích vai trò của xuất khẩu đối với sự tồn tại, mở rộng quy mô và nâng cao vị thế của doanh nghiệp. Nội dung chương đi sâu vào khái niệm thúc đẩy xuất khẩu, hệ thống hóa các nhóm giải pháp phía cung (quy mô, công nghệ, chất lượng, danh mục sản phẩm) và phía cầu (nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng). Đồng thời, chương 2 phân tích tác động của các yếu tố ngoại cảnh (kinh tế, thể chế, cạnh tranh quốc tế) cùng các nguồn lực nội tại (lao động, năng lực máy móc) tới hiệu quả xuất khẩu, tạo tiền đề lý thuyết để định hình khung phân tích thực trạng tại Chương 3.

Chương 3: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Nội dung Chương 3 chiếm dung lượng trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của doanh nghiệp qua 5 phần chính:

Khái quát về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà: Doanh nghiệp được thành lập ngày 25/12/1960, tiền thân là cơ sở sản xuất nước mắm và nước tương trước khi chuyển đổi sang sản xuất bánh kẹo. Trụ sở đặt tại số 25-27 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Doanh nghiệp cổ phần hóa vào tháng 1/2004 với vốn điều lệ ban đầu 36,5 tỷ đồng, chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 20/11/2007 và tăng vốn điều lệ lên 82 tỷ đồng vào tháng 5/2011; tính đến thời điểm báo cáo, vốn điều lệ đạt 164,3 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Lệ Thủy. Doanh nghiệp duy trì cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành và 7 phòng ban chức năng. HAIHACO là doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ HACCP và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000.

Hoạt động kinh doanh và xuất khẩu tổng thể: Trong giai đoạn 2020 - 2022, hoạt động kinh doanh của công ty chịu tác động mạnh từ dịch bệnh COVID-19 làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường lớn.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu VNĐ) 1.002.000 - -
Doanh thu bán thành phẩm (triệu VNĐ) 903.675 - -
Doanh thu bán hàng hóa (triệu VNĐ) 548.262 - -
Doanh thu thuần (triệu VNĐ) 1.408.000 930.000 1.562.000
Chi phí bán hàng (triệu VNĐ) 127.512 110.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu VNĐ) 48.052 - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 39.786 > 52.786 -

(Ghi chú: Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng hơn 13 tỷ VNĐ so với năm 2020 nhờ việc chủ động cắt giảm chi phí bán hàng từ 127,5 tỷ xuống 110 tỷ VNĐ và tiết giảm chi phí quản lý).

Về tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 2019 công ty đạt 3.402 nghìn USD; năm 2020 tăng 21,1% (+718 nghìn USD); năm 2021 đạt 4.250 nghìn USD (tăng 3,2%); năm 2022 đạt 4.570 nghìn USD (tăng 7,1%). Đến năm 2022, HAIHACO đã thiết lập mạng lưới xuất khẩu tới 13 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Thị trường xuất khẩu Kim ngạch 2020 (nghìn USD) Tỷ trọng 2020 (%) Kim ngạch 2021 (nghìn USD) Tỷ trọng 2021 (%) Kim ngạch 2022 (nghìn USD) Tỷ trọng 2022 (%)
Myanmar 339,46 25,6 409,61 - 575,51 24,1
Mông Cổ 282,44 21,2 325,42 - 482,38 15,2
Trung Quốc 225,42 17,1 226,66 14,1 319,99 10,4
Các thị trường khác 478,68 36,1 657,31 40,6 1.388,00 50,3
Tổng cộng 1.326,00 100,0 - 100,0 - 100,0

Tổng quan thị trường bánh kẹo Trung Quốc: Năm 2022, Trung Quốc là thị trường bánh kẹo lớn thứ ba thế giới với doanh thu ước tính 66,8 tỷ USD, trong đó phân khúc bánh kẹo đường đạt 31,6 tỷ USD. Mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân đạt 4 kg/người/năm, tiêu thụ sô-cô-la đạt 0,2 kg/người/năm (thấp hơn nhiều so với mức 11,6 kg của Thụy Sĩ). Về nhập khẩu, Brazil là quốc gia dẫn đầu giá trị xuất khẩu bánh kẹo vào Trung Quốc (tăng từ 222.997 nghìn USD năm 2018 lên 1.210.000 nghìn USD năm 2022); Việt Nam đứng vị trí thứ 7 trong danh sách các quốc gia xuất khẩu bánh kẹo vào thị trường này. Thị trường sô-cô-la cao cấp tại Trung Quốc bị chi phối bởi các tập đoàn đa quốc gia (Mars & Wrigley, Ferrero, Nestlé, Hershey's, Godiva, Mondelēz), chiếm trên 70% thị phần năm 2019.

Kết quả xuất khẩu của HAIHACO sang thị trường Trung Quốc: Kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 225,42 nghìn USD năm 2020 (tăng 70,94%); đạt 226,66 nghìn USD năm 2021 (tăng 0,55%); và đạt 319,99 nghìn USD năm 2022 (tăng 41,18%). Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực gồm 2 nhóm: Kẹo (CHEW HAIHA, Fondant, Jelly CHIP HAIHA) và Bánh ngọt (bánh quy, bánh kem, đồ ăn nhẹ, bánh cuộn MINIWAF). Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng biến động mạnh:

Mặt hàng xuất khẩu Tăng trưởng 2020 (%) Tăng trưởng 2021 (%) Tăng trưởng 2022 (%)
Kẹo mềm 1,1 42,6 12,8
Kẹo cứng 85,6 40,2 6,4
Bánh quy 58,2 53,6 20,6
Bánh kem 75,1 54,7 23,8
Kẹo thạch 7,7 44,9 18,2
Kẹo nhai 8,7 41,8 20,2
Các sản phẩm khác 117,7 59,3 29,9

Thực trạng triển khai các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu:

  • Nghiên cứu thị trường: Hoạt động tìm kiếm thông tin phụ thuộc chủ yếu vào Internet, thông tin từ Sở Công Thương Hà Nội và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Chi phí đầu tư cho nghiên cứu thị trường xuất khẩu năm 2020 là 1,86 tỷ VNĐ (chiếm 30,24% chi phí marketing, 0,62% tổng vốn); năm 2021 là 2,36 tỷ VNĐ (chiếm 30,61% chi phí marketing, 0,75% tổng vốn); năm 2022 giảm xuống còn 1,35 tỷ VNĐ (chiếm 26,67% chi phí marketing, 0,40% tổng vốn). Bình quân giai đoạn 2020 - 2022, chi phí này chỉ chiếm 0,66% tổng vốn và 27,1% ngân sách tiếp thị.
  • Nâng cao chất lượng và R&D: Công ty ưu tiên nguyên liệu tự nhiên, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm; chi ngân sách từ 10 đến 15 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để thích ứng với khẩu vị người tiêu dùng Trung Quốc.
  • Dây chuyền và quy mô sản xuất: Quy trình sản xuất tự động hóa hoàn toàn với máy trộn bột công nghiệp, máy chia bột, hệ thống lò nướng công nghiệp (lò ủ bột, đối lưu, lò dùng gas có khóa an toàn) và máy đóng gói tự động nhập khẩu. Doanh nghiệp vận hành 3 nhà máy tại Phú Thọ, Nam Định và Bắc Ninh với tổng công suất thiết kế 20.000 tấn sản phẩm/năm, sử dụng hơn 600 lao động trực tiếp tại các xưởng. Trong đó, nhà máy tại KCN VSIP Bắc Ninh khánh thành đưa vào vận hành từ ngày 20/01/2018 sau hơn 3 năm thi công với 27 gói thầu.

Đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Doanh nghiệp xây dựng được chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào ổn định; đội ngũ nhân sự nắm vững nghiệp vụ ngoại thương; mở rộng diện tiếp cận từ các đô thị loại một (Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh) sang các thành phố cấp thấp hơn; vận dụng hiệu quả phương thức xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện CIF giúp chủ động quản lý rủi ro và tối ưu hóa biên lợi nhuận; xây dựng uy tín hợp đồng cao; tích cực tham gia các kỳ Hội chợ triển lãm Trung Quốc - ASEAN thường niên tại Quảng Tây, qua đó đưa sản phẩm thâm nhập thành công vào các hệ thống bán lẻ hiện đại như Walmart, RT-Mart, Carrefour.
  • Hạn chế: Nguồn lực tài chính dành cho nghiên cứu thị trường xuất khẩu còn thấp và có xu hướng cắt giảm năm 2022 do tập trung vốn cho dự án chuyển mục đích sử dụng đất tại số 25 Trương Định; dữ liệu nghiên cứu thị trường mới dừng ở mức thu thập thứ cấp gián tiếp; đà tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc năm 2021 bị đình trệ (chỉ tăng 0,55%) do ảnh hưởng của đại dịch; tốc độ tăng trưởng của các dòng sản phẩm chủ lực (kẹo cứng, kẹo mềm, bánh quy) giảm sút mạnh trong năm 2022; định vị sản phẩm chủ yếu ở phân khúc bình dân, chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về giá từ các cơ sở sản xuất nội địa Trung Quốc.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng bánh kẹo sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Căn cứ vào kết quả đánh giá thực trạng, chương 4 đề xuất định hướng phát triển thị trường và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của công ty Hải Hà tại thị trường Trung Quốc;
  • Nhóm giải pháp về công tác nghiên cứu thị trường xuất khẩu;
  • Nhóm giải pháp về mở rộng quy mô xuất khẩu của công ty;
  • Nhóm giải pháp về kiện toàn cơ cấu tổ chức và nhân sự xuất nhập khẩu;
  • Nhóm giải pháp về đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất bánh kẹo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà giai đoạn 2020 - 2022 với các phát hiện cụ thể:

  • Kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc tăng trưởng từ 225,42 nghìn USD (năm 2020) lên 226,66 nghìn USD (năm 2021) và đạt 319,99 nghìn USD (năm 2022), ghi nhận mức tăng trưởng tổng thể nhưng tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm từ 17,1% xuống 10,4% do doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các khu vực khác.
  • Làm rõ sự chuyển dịch trong thị hiếu tiêu dùng đối với từng chủng loại sản phẩm: nhóm kẹo cứng và bánh kem đạt mức tăng trưởng cao trong năm 2020 (lần lượt 85,6% và 75,1%), sau đó nhóm kẹo mềm, kẹo thạch và kẹo nhai chiếm ưu thế tăng trưởng trong năm 2021 (trên 41% - 44%), trước khi tất cả các mặt hàng cùng suy giảm tốc độ tăng trưởng vào năm 2022.
  • Nhận diện cơ cấu chi phí nghiên cứu thị trường xuất khẩu chiếm tỷ trọng trung bình 27,1% ngân sách marketing và 0,66% tổng vốn doanh nghiệp; quy mô năng lực sản xuất đạt 20.000 tấn/năm trên nền tảng 3 cụm nhà máy đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ISO 22000 và HACCP.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 4 nhóm khuyến nghị mang tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp: đẩy mạnh đầu tư ngân sách cho hoạt động nghiên cứu thị trường chuyên sâu thay vì chỉ dựa vào dữ liệu thứ cấp; nâng cao quy mô cung ứng xuất khẩu; tái cơ cấu bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự ngoại thương; tiếp tục đầu tư chiều sâu vào công nghệ dây chuyền tự động nhằm tối ưu hóa chi phí giá thành.

Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc giải quyết một trường hợp nghiên cứu cụ thể (case study) về xuất khẩu sản phẩm bánh kẹo Việt Nam sang thị trường Trung Quốc. Khác với các công trình đi trước chủ yếu phân tích xuất khẩu nông sản thô hoặc dệt may sang thị trường châu Âu và Nam Á, khóa luận này đi sâu vào ngành hàng thực phẩm chế biến công nghiệp, gắn kết giữa lý luận ngoại thương với thực tiễn sản xuất, logistics xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện CIF và mạng lưới phân phối siêu thị tại Trung Quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu (2020 - 2022) trùng với giai đoạn nền kinh tế toàn cầu và hoạt động thương mại biên giới Việt - Trung chịu tác động nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19 và các chính sách kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt, dẫn đến một số biến động số liệu mang tính cục bộ, chưa phản ánh đầy đủ trạng thái thị trường trong điều kiện bình thường mới.
  • Về nguồn dữ liệu, các phân tích về thị trường tiêu dùng Trung Quốc mới chỉ dựa trên số liệu thứ cấp từ ITC, World Bank và dữ liệu nội bộ công ty, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng trực tiếp đối với người tiêu dùng và hệ thống phân phối sở tại.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung cập nhật chuỗi số liệu giai đoạn hậu COVID-19; phân tích tác động của các quy định kỹ thuật mới từ phía Hải quan Trung Quốc (như Lệnh 248, 249 về đăng ký doanh nghiệp và an toàn thực phẩm nhập khẩu); đồng thời khảo sát chuyên sâu hành vi tiêu dùng bánh kẹo tại từng phân vùng địa lý cụ thể của thị trường Trung Quốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh thương mại khi nghiên cứu về nghiệp vụ xuất khẩu và phát triển thị trường nước ngoài của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm. Đối với những người thực hiện đề tài tương tự, phần phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, khung phân loại giải pháp thúc đẩy xuất khẩu theo hai nhóm cung - cầu và hệ thống bảng biểu chi tiết về biến động kim ngạch, cơ cấu mặt hàng bánh kẹo tại Chương 3 là những nội dung có giá trị tham khảo và đối sánh thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

Kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo của HAIHACO sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2020 - 2022 biến động ra sao?

Kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 225,42 nghìn USD năm 2020 (tăng 70,94% so với năm 2019), đạt 226,66 nghìn USD năm 2021 (tăng nhẹ 0,55%) và đạt 319,99 nghìn USD năm 2022 (tăng 41,18%). Tuy nhiên, tỷ trọng thị trường Trung Quốc trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm, lần lượt là 17,1% (2020), 14,1% (2021) và 10,4% (2022).

Mặt hàng nào của công ty có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang Trung Quốc cao nhất trong các năm 2020 và 2021?

Năm 2020, kẹo cứng là mặt hàng có tốc độ tăng trưởng cao nhất, đạt 85,6% (theo sau là bánh kem đạt 75,1% và bánh quy đạt 58,2%). Sang năm 2021, nhóm sản phẩm dẫn đầu tăng trưởng chuyển dịch sang kẹo thạch (tăng 44,9%), kẹo mềm (tăng 42,6%) và kẹo nhai (tăng 41,8%).

HAIHACO áp dụng hình thức xuất khẩu và điều kiện thương mại quốc tế nào khi bán hàng sang Trung Quốc?

Công ty sử dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp theo điều kiện CIF. Phương thức này giúp doanh nghiệp trực tiếp đàm phán, nắm bắt nhu cầu thị trường, kiểm soát giá cả, chất lượng và tối ưu hóa lợi nhuận mà không phải chia sẻ qua trung gian ủy thác.

Ngân sách dành cho nghiên cứu thị trường xuất khẩu của HAIHACO giai đoạn 2020 - 2022 chiếm tỷ trọng bao nhiêu?

Chi phí nghiên cứu thị trường xuất khẩu đạt 1,86 tỷ VNĐ năm 2020 (chiếm 30,24% chi phí marketing, 0,62% tổng vốn); 2,36 tỷ VNĐ năm 2021 (chiếm 30,61% chi phí marketing, 0,75% tổng vốn); và 1,35 tỷ VNĐ năm 2022 (chiếm 26,67% chi phí marketing, 0,40% tổng vốn). Bình quân giai đoạn này, chi phí nghiên cứu thị trường chiếm 27,1% tổng chi phí tiếp thị và 0,66% tổng vốn doanh nghiệp.

Năng lực và quy mô sản xuất bánh kẹo của HAIHACO tại thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?

HAIHACO sở hữu 3 nhà máy sản xuất tại Phú Thọ, Nam Định và Bắc Ninh với tổng công suất thiết kế 20.000 tấn sản phẩm/năm, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 22000 và HACCP. Trong đó, nhà máy tại KCN VSIP Bắc Ninh là cơ sở hiện đại nhất, đi vào vận hành từ đầu năm 2018 sau quá trình xây dựng gồm 27 gói thầu; toàn hệ thống sản xuất sử dụng hơn 600 lao động tại các nhà máy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quang Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và khung giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm. Dựa trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020 - 2022, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh, năng lực sản xuất và những biến động kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà sang thị trường Trung Quốc. Các thành công về việc phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ cũng như các hạn chế về ngân sách nghiên cứu thị trường và áp lực cạnh tranh giá đã được nhận diện rõ ràng. Đây là công trình nghiên cứu trường hợp có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho hoạt động ngoại thương ngành bánh kẹo Việt Nam.