Chương 1: Tổng quan về thực trang và giải pháp đảm bảo an toàn hỗ chứa và và nhỏ trong điều kiện lũ lớn ở Việt Nam. + Chương 2: Nghiên cứu giải pháp cho nước trin qua đỉnh đập trong trường hợp có lũ lớn khẩn cấp. $#ˆ Chương 3: Tính toán áp dụng giải pháp cho nước tran đình đập hồ chứa Trại Gạo - Thị xã Chí Linh- inh Hai Dương, > Kết luận và kiến nghị. CHUONG 1 TONG QUAN VE THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHAP DAM BAO AN TOANHO CHỨA VUA VÀ NHỎ TRONG DIEU KIỆN LŨ LON OVIET NAM 1.1 Thực trạng về các hd chì vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Hồ chứa nước là công trình tích nước và điều tiết dong chảy nhằm cung cấp nước cho các ngành kinh. „ sản xuất điện năng, cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu v. Ở Việt Nam theo Báo cáo của Bộ NN&PTNT hit nay, cả nước có gần 7.000 hồ chứa thuỷ lợi với tổng dung tích trữ khoảng 11 ty m3, trong đó 560 hỗ chứa lớn có dung tích trữ trên 3 triệu m3, 1752 hồ có dung tích trữ từ 0,2 đến 3 triệu m3, còn lại là 4336 hồ có dung tích nhỏ hơn 0,2 triệu mã HỒ THỦY LỢI “35tiệu w023uiệu ø<020iệu / "hỗ đập theo dung tích tr ‘Theo nghị định số 72/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 07 tháng 5 năm 2007 về Quản lý an toàn đập, quy định: +Đập lớn là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đinh đập bằng hoặc. lớn hơn 15m hoặc đập của hd chứa nước có quy mô dung tích bằng hoặc lớn hơn 3.000 mồ (ba triệu mét khối +Đập nhỏ là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh nhỏ hơn 15m và tạo hồ chứa nước có dung tích trữ nhỏ hơn 3.
Nếu tính theo chiều cao đập this6 lượng hồ chứa có chiều cao đập lớn. hơn 15m chiếm khoảng 20% - 30% tổng số các hỗ chứa. Nếu tính theo dung tích hồ chứa thì các đập lớn chiếm 10%-15% tổng. số các hỗ chứa Quy chuẩn thiết kế công trình thủy lợi hiện nay là quy chuẩn quốc gia về công trình thủy lợi, các quy định chủ yếu về thiết kế QCVN 04-05:2012/ BNNPTNT Bảng 1.1- Phân cắp hé chứa theo dung tích và loại vt iệu xây dựng đặp|2J Loại công trình va | Loại Cấp công trình năng lực phục vụ | mền lDạcpiej 1 ñ m [Ww T.
Hỗ chữa nước có đăng tich ứng với MNDBT, 10° >300 s1 mỉ >1000 |000— J»20+200|>3+20 |<3 >I00 |70+100»25+70 |>I0+25 |<10 5Ie[>al 2. Đập vật liệu dit, đất- a : $3575 >I5+35 |s8+l§ |<8 - - >I5+25 |>§z15 |<5 3. Đập bê tông, bê tông cốt >100 |»60+100 »25+60 |>l0+25 | <10 thép các loại và các công - 325250 J>I0+25 |>5+10 |<5 trình thủy lợi chịu áp khác - - >I0+20 |>s+10 |<5 có chiều cao, m (CHU THÍCH: 1) Đắt nền chia thành 3 nhóm điền hình ~ Nhóm A: nên là đả ; ~ Nhóm B nd là đt cá, đắt bòn thỏ, đẫt sẻ trang thải cũng và ma cứng: ~ Nhóm C: nở là đắt st bão hia mine ở trong tái đo; 2) Chiều cao công trình được tính như sat ~ Với đập vật liệu dt, đất ~ đá: chi cao tình từ mặt nên thấp nhất sau khi don móng (hông lẻ phần chiéu cao chân khay) đến định đập: Vai đập bê tông cúc loại và ác công trình xây đúc chịu ấp khúc: chiéw cao tính te đấy chân khay thấp nhắt tên dink công trình Các hồ chứa nhỏ chủ yếu được xây dựng vào thập niên 70,80 thế kỷ trước. Đặc điểm dẫn đến sự mắt an toàn của các hồ chứa này như sau; + Tổ chức đầu tư xây dựng: Các hồ chứa nay được hình thành phần lớn do chính quyển địa phương (huyện,xã, hợp tác xã., hay các nông trường, quân đội xây dung trên cơ sở địa bình tự nhiên sẵn có của các sông su thùng tring tại địa phương nên không thực hiện day đủ các quy trình, trình tự đầu tư, thắm định, lựa chọn giải pháp xây dựng.2- Thong kê đơn vị quản lý hỗ đập vừa và nhỏ ở Việt Nam UBND | Côngty Don vị quản lý | UBND xã ‘Tw nhân huyện | KTCTTI Số lượng (hd) 1159 2041 695 899.
#UBND xã =UBNDhuyện Hình 1.2: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm phân cấp quản lý hd đập vừa và nhỏ tại Việt Nam Các giải pháp xây dựng được đề ra không có sự phản biện khoa học, còn mang tính chủ quan, tư duy kinh nghiệm khó tránh khỏi những thiếu sót, rùi rõ gậy mắtan toàn hỗ chứa như dip xây vào vùng có hang động karst gây nước lớn, nhất là không tính đến trường hợp có lũ lớn khẩn cấp để tính toán quy mô tran xả lũ, hay các công trình phòng 10 bổ sung. + Hình thức, kết cấu hạng mục công trình hồ chứa gồm: Đập dâng nước chủ yếu là các đập dat.Tran tự do không có điều tiết (chiềm 80% các hồ. chứa), kết cấu tràn là tràn tự nhiên trên nén dat, đá phong hóa, hoặc tràn được gia cổ nhưng với quy mô nhỏ như gia cố mặt tràn bằng đá xây, b tông, bê tông cốt thép, n sau trần chủ yêu là đốc nước với tiêu năng đáy.Công ấy nước điều thủ công bằng kiểu tháp van mở nút. + Tổ chức lập thiết kế: Các công trình hau hết được thiết kế sơ sài do ít, hoặc không có ti liệ về địa hình.
địa chất thủy văn cũng như thiếu xây dựng quy trình vận hành hỗ, thiếu sự tham gia cán bộ chuyên môn chuyên ngành thấm định dự án, quy mô hang mục công trình của hồ thiết kế không tính đến các yêu tổ bắt lợi không lường trước về giải pháp tháo. 10 lớn khẩn cấp, vượt tin suất thiết kế vì vậy. không có các hạng mục vé tràn sự cố, công trình tháo lũ lớn khẩn cấp. Mặt khác do xây dựng từ những thập.
kỷ 70, 80 khi nền kinh tế đất nước còn khó khăn, hệ thống văn ban, các tiêu. chuẩn phòng lũ để áp dụng tính toán thiết kế hồ cũng không có tính an toàn ao nhữ tiêu chuẩn hiện hành ngày nay.3- Tiêu chuẩn tinh toán Iii theo các quy phạm qua các thời kỳ Têntêu chuẩn, | Đặchệ | - Cipl " m w v 4WPhamW P| PR) BS | PR TẾ Pe PR ke og face |TK | KT, TK KT | tk KT ‘Gay inh thời vẻ pin cấp CTTL (Ban hành. 61 | oot] 16 « [or | 2 | os so] 16 |50 |10 T2963) QPTL026 ol 05 tol j4 TCVN 5060.90 a1 05 tof las] [20 TCXDVNAS- | [ors [002 | | 5 Mà re gái 05 | 01 | 10 |02 | l8 | 05 | 20 QỀVNDE 052012/BNNPT 0,10 002/05 ot 62 |15 |0s |20 |10 XI 10 ‘Qua bảng thống kê về tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn nêu trên ta thấy mức độ an toàn theo thời gian ngày càng được nâng cao hơn. Trong quy chuẩn mới nhất hiện nay về an toàn hồ đập QCVN 04-05:2012/BNNPTNT đã có sự khác biệt cơ bản khi nâng mức độ an toàn của toàn bộ các hỗ chứa lên một bậc so với tiêu chuẩn trước dé là tiêu chun TCXDVN285-2002, đưa các hỗ quan trọng vào cấp đặc biệt, không còn công trình hồ chứa cắp V, mức.
độ an toàn của hồ chứa cấp đặc biệt trong QCVN 04-05:2012/BNNPTNT đưa ra là số liệu giới hạn dưới (Tức an toàn cao hơn) so với cấp lớn nhất là cấp 1 trong TCXDVN285-2002. + Tổ chức thi công: Cúc công tinh này phần lớn xây dựng bằng phương tiện thô sơ, huy động sức dan, bộ đội, công nhân nông trường tại địa phương, sử dụng vật liệu đất đá có sẵn tại khu vực, chất lượng vat liệu đắp không được thí nghiệm kiểm định, quy trình đắp không đảm bảo theo các quy trình quy chuẩn, kiểm định chất lượng về lớp đắp, kỹ thuật đắp, vật liệu đắp, độ dim chặt, hàm lượng các tạp chất trong đất. Chất lượng của nhiều đập đất không đảm bảo gây ra các hiện tượng như thẩm, lún nhiều lầm giảm chiều cao đập, tức giảm hệ số an toàn đập. + Tổ chức quan lý vận hành: Các hồ sau xây dựng bàn giao cho chính qquyền địa phương( thôn, xã, phường) quản lý, các cán bộ quản lý hỗ haw như.
không được đảo tạo chuyên sâu về lĩnh vực thủy lợi, chủ yếu là nông giang, cán bộ giao thông thủy lợi thôn, xã. không có nhiều kiến thức về kỹ thuật chuyên môn, thiếu kiến thức về quản lý an toàn hỗ đập nên vận hành chính là các cổng lấy nước có điều tiết, còn các hạng mục khác như tràn đập không. được kiểm tra cải tạo, việc tiêu thoát lũ qua tràn xa lũ chủ yếu là trần tự do nên tùy thuộc vào diễn biển thời tiết khí hậu. + Công tác bảo trì, nâng cấp cải tạo: Hau hết các hồ nhỏ từ khi đầu tư.
xây dựng đến nay không được bảo trì, cải tạo do thiếu nguồn vốn đầu tư, " nguồn lực huy động của người dân trong vùng hưởng lợi thường rất ít, do hau như người dan trong vùng đều nằm trong khu vực khó khăn về kinh tế, hạ tầng xã hội. Ngay cả việc đánh giá các nguy cơ tiềm tang, thu thập số liệu về hoạt động của các hỗ hầu như là không có. Việc bảo trì hỗ chủ yếu là dọn cỏ rác, vá viu sat lở tir những người quản lý vận hành. + Chịu ảnh hưởng tiêu cực do BĐKH: Các hồ đập vừa và nhỏ không.
có khả năng điều tiết hoặc khả năng điều tiết kém, việc tích nước và cấp nước theo năm, theo mủa và thậm chí là phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên của dong chảy đến, nên trong những tháng kiệt thì mực nước trong các hồ xuống thấp tram trọng, có hồ hoàn toàn không có nước. tháng lũ, các hỗ thường không có dung tích phỏng lũ, điều tiết lũ qua tran tự do bằng hình thức tràn đất hình thức đập tràn đỉnh rộng, hay đập tràn thực dụng ô phi xê rốp, rất ít hỗ có điều tiết bằng cống tháo lũ, giếng tháo lũ, tràn tự lật, tràn có điều tiết. Kiểu đập tràn này không có khả năng trữ nước, khả năng tăng cường tháo lũ dưới mực nước dâng bình thường, vào cuối mùa mưa không có khả năng dé tăng thêm dung tích hồ, hay tháo bớt mực nước. trong hé dé đón lũ.
(bên phải) ( Bình Định) can trơ đáy vào màa kiệt Hình 1.4: Sar lở bề tiêu năng, kênh xa lĩ sau tràn, hỗ in Tắm Ngoài- tinh Hải Dương. Đánh giá về mưa lũ bắt thường xuất hiện với tin suất ngày càng lớn như hiện nay Bộ Tải nguyên và Môi trường đã đưa ra nghiên cứu cụ thể như sau: Bảng 1.4 - Diễn biến của lượng mưa và nhiệt độ.