CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.Tổng quan về các điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc với 9 đơn vị hành chính gồm 07 phường (Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa) và 02 xã: (Định Trung, Thanh Trù); tổng diện tích tự nhiên là 50,8 km2, dân số trung bình là 167. Trước đây Vĩnh Yên là thị xã - đô thị loại IV, cùng với xu thế phát triển chung của hệ thống đô thị trong phạm vi cả nước, tháng 12/2004 thị xã Vĩnh Yên được Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định công nhận là đô thị loại III và ngày 23/10/2014 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1909/QĐ-TTg công nhận thảnh phố Vĩnh Yên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc. Về vị trí địa lý thành phố Vĩnh Yên nằm trong vùng ảnh hưởng của Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô hơn 60km về phía Tây Bắc và cách thành phố Việt Trì 23km về phía Đông Nam.
Trong tỉnh Vĩnh Phúc, thành phố Vĩnh Yên giáp với các huyện như sau: + Phía Bắc giáp xã Kim Long huyện Tam Dương. + Phía Nam giáp xã Đồng Cương huyện Yên Lạc. + Phía Tây giáp xã Thanh Vân, Vân Hội và Hợp Thịnh, huyện Tam Dương [7]. Phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơn là 3 phường nằm ở khu vực phía Tây của thành phố Vĩnh Yên.
Trong đó, diện tích phường Đồng Tâm là 6,96km2, phường Hội Hợp có diện tích 7,16km2 và phường Tích Sơn có diện tích khoảng 3km2. Khu vực 3 phường được thể hiện trên bản đồ hành chính thành phố Vĩnh Yên như sau: 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận Hình 1.1: Biểu đồ hành chính Thành phố Vĩnh Yên 1. Đặc điểm địa hình Khu vực 3 phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơn được hình thành trên một vùng đồi thấp, thoải, cao độ từ +6m đến +30m. Các đồi không liên tục và bị ngăn cách bởi các lũng đồi, rộng dần về phía Nam và hẹp dần về phía Bắc.
Phía Bắc là vùng đồi thấp có cao độ +9m đến +30m, cao dần về phía Đông Bắc (về phía Tam Đảo). Phía Nam và Tây Nam là Đầm Vạc tiếp nối với những cánh đồng thấp có cao độ +6m đến +8m thường bị ngập nước trong mùa mưa. Điểm nổi bật về mặt địa hình trong khu vực là có hệ thống ao hồ phong phú và rất đa dạng. Đầm Vạc (là chuỗi hồ) nằm phía Tây Nam thành phố có diện tích khoảng 255 ha với dung tích ước tính khoảng 8 triệu m3 nước.
Trong đó một số hồ, đầm khác trong khu vực có tổng diện tích mặt nước khoảng 35 ha, bao gồm: 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận + Đầm Chúa và Đầm Vậy, phường Ngô Quyền + Đầm Bờ Rèm và Đầm Bà Làng, phường Đống Đa + Hồ cống Tỉnh, Đầm Bờ Phát, hồ Canh Nông và Đầm cầu Phao, phường Tích Sơn + Hồ Bảo Quang, phường Khai Quang Các hồ đầm này kết hợp với Đầm Vạc và Sông Phan hình thành hệ thống ao hồ, có chức năng đặc biệt quan trọng trong việc trữ nước điều hòa, tiêu thoát nước và xử lý nước thải, cũng như điều hòa không khí cho khu vực. Tuy vậy, do các quá trình đô thị hóa phát triển mạnh tại địa phương, mở rộng Quốc lộ 2, quá trình xây dựng tự phát, do việc cơi nới, lấn chiếm của hộ dân, diện tích mặt nước khu vực đang có xu hướng bị thu hẹp dần [7,8]. Đặc điểm khí hậu Địa phận 3 phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơnthuộc vùng nhiệt đới gió mùa với khí hậu được chia thành 4 mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông, Trong đó, mùa Xuân và mùa Thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu tương đối ôn hòa. Mùa Hạ nóng và mùa Đông lạnh tương ứng với 2 mùa là mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 11) và mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) [7,8].
Các đặc điểm khí hậu có thể được tóm tắt như sau: - Mùa mưa: Theo số liệu thống kê của Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia, lượng mưa trung bình hàng năm ở Thành phố Vĩnh Yên dao động từ 1.682 mm và số ngày mưakéo dài khoảng 130 đến 150 ngày [7]. Gần 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào mùa mưa. Tại ga Vĩnh Yên, lượng mưa lớn nhất trong ngày là 261.1 mm diễn ra vào năm 1978. - Lượng mưa trung bình là 1630,5 mm trong đó mức cao trong tháng là 334,4 mm (tháng 7) vả 16,1 mm (tháng 12).
- Nhiệt độ không khí trung bình thay đổi từ 16,3°C vào tháng Giêng đến 29,2°C vào tháng 7 và nhiệtđộtrung bình cả năm là 23,7°C. - Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm, 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông. Về thủy văn Do 3 phường Hội Hợp, Đồng Tâm và Tích Sơn có hệ thống ao hồ phong phú, có Đầm Vạc giữ vai trò là thủy vực tiêu thoát nước mưa chính của cả thành phố Vĩnh Yên trước khi đổ vào sông Phan chảy ra sông Cà Lồ. Vì vậy, Đầm Vạc mang tính chất là hồ điều hòa, điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp nước trong mùa khô cho khu vực.
Mực nước cao nhất trong mùa mưa tại Đầm Vạc là Hmax = 8,5-9,0 m [7,8]. Sông Phan có chiều dài 31 km, tổng diện tích lưu vực 87 km2, bắt nguồn từ núi Tam Đảo đi qua một số huyện của Vĩnh Phúc và đổ vào Đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên. Sông Phan là nguồn cung cấp nước sạch chính cho Đầm Vạc. Sông Cà Lồ và sông Phan làm nhiệm vụ tưới tiêu cho toàn thành phố Vĩnh Yên và cả vùng Phúc Yên, Sóc Sơn, Nội Bài… Xã Định Trung P.
Hội Hợp Hình 1.2: Khu vực nghiên cứu Tóm lại Vĩnh Yên là một thành phố mới được hình thành sau khi tỉnh Vĩnh Phúc được tách ra từ tỉnh Vĩnh Phú (cũ), các điều kiện về tự nhiên, cơ sở hạ tầng rất thuận lợi cho việc quy hoạch và phát triển. Hệ thống thủy văn trên địa bàn thành phố cũng khá 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận đa dạng với nhiều đầm, ao, hồ rất thuận lợi cho việc tiêu thoát nước. Do đó công tác quy hoạch tiêu thoát nước nói chung và nước thải nói riêng khá thuận lợi so với nhiều thành phố khác trong cả nước. Phường Hội Hợp, Tích Sơn và Đồng Tâm là 3 phường nằm ở phía Tây của thành phố với địa hình đồi thấp, không liên tục và thường bị úng ngập trong mùa mưa.
Đây được coi là điều kiện bất lợi cho công tác quy hoạch hệ thống thu gom nước nước nói chung và nước thải nói riêng.Tổng quan về nước thải sinh hoạt 1.Nguồn gốc nước thải sinh hoạt Nguồn gốc của nước thải sinh hoạt được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, theo đó, nước thải sinh hoạt có nguồn gốc phát sinh từ: - Các hộ gia đình; - Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chếbiến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); - Trụ sở điềuhành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sảnxuất, chế biến; - Bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác. Nước thải sinh hoạt được chia thành 2 loại có nước thải đen và nước thải xám. - Nước thải phát sinh từ các khu vực nhà vệ sinh được gọi là nước thải đen. Nước thải đen chứa hàm lượng cao các chất rắn và một lượng lớn thức ăn dành cho vi khuẩn (Thành phần chính là nitơ và photpho).
Nước thải đen được chia là 2 thành phần là phân và nước tiểu. Một người trưởng thành mỗi năm có thể thải ra môi trường trung bình 0,4kg Phốt pho và 4kg Nitơ trong nước tiểu; 0,18kg Phốtpho và 0,55kg Nitơ trong phân [15]. Nước thải xám là lượng nước thải bao gồm nước giặt giũ đồ quần áo, nước tắm 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận rửa và nước từ nhà bếp, nhà ăn. Nước thải từ nhà bếp, nhà ăn có chứa một lượng lớn chất rắn và dầu mỡ.
Cả hai loại nước thải nêu trên đều có chưa các mầm bệnh gây nguy hại cho sức khỏe con người, đặc biệt là nước thải đen vì nó chứa nhiều nhất lượng N và P, là môi trường cực kì thuận lợi cho vi sinh vậy, vi khuẩn gây hại phát triển [11]. Mức độ ô nhiễmcủa nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: - Lưu lượng nước thải - Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào: - Mức sống, điềukiện sống và tập quán sống - Điều kiện khí hậu.1: Tải trọng chất bẩn theo đầu người trong nước thải sinh hoạt Hệ số phát thải Chỉ tiêu ô nhiễm Các quốc gia gần gũi với Theo tiêu chuẩn Việt Nam Việt Nam (TCXD-51-84) Chất rắn lơ lửng (SS) 70 - 145 50-55 BOD5 đã lắng 45 - 54 25-30 N-NH4+ 2.7 Dầu mỡ 10-30 - Nguồn: Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp - Tính toán thiết kế công trình, Lâm Minh Triết, 2004.Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước thải. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LLuận Thành phần nước thảisinh hoạt gồm 2 loại : - Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…[11]. Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi sinh vật cần lấy ôxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2, N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5[11]. Chỉ số này biểu diễn lượng ôxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải.