Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu; Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam; Chương 3: Cơ sở lý thuyết về nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại; Chương 4: Thực trạng nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam; Chương 5: Giải pháp xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam thành lập văn phòng đại diện tại HCM năm 1993, vào thời điểm đó Ngân hàng Shinhan được xem như doanh nghiệp tiên phong thúc đẩy quan hệ ngoại giao Việt Nam-Hàn Quốc. Sau 2 năm, vào năm 1995 thành lập chi nhánh đầu tiên chi nhánh Ngân hàng Shinhan tại TP.Hồ Chí Minh. Đến năm 2008 SHBVN được phép và trở thành một trong năm ngân hàng có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Đến năm 2011, cùng với vịêc hợp nhất với Ngân hàng Shinhan Vina, SHBVN chính thức trở thành ngân hàng nước ngoài có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam tại thời điểm đó. Chiến lược của SHBVN tại thị trường Việt Nam không chỉ là mở rộng thị phần mà còn đồng hành và tăng trưởng với ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam. Vốn có nhiều kinh nghiệm trên thị trường quốc tế cùng mạng lưới hoạt động rộng rãi cả Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ nên SHBVN cũng đánh giá Việt Nam là mảnh đất màu mỡ đối với dịch vụ tiêu dùng, bán lẻ. Tháng 4/2017, SHBVN đã vượt qua 4 đối thủ để trở thành đối tác mua lại mảng bán lẻ của ANZ tại Việt Nam.
Tháng 12/2017, Ngân hàng Shinhan đã chính thức tiếp nhận từ ANZ toàn bộ khối kinh doanh ngân hàng bán lẻ. Thương vụ này giúp SHBVN trở thành ngân hàng ngoại lớn nhất tại Việt Nam ở thời điểm hiện tại. Đến cuối năm 2018 SHBVN đã có 30 chi nhánh và Phòng Giao dịch (PGD) tại các tỉnh, thành lớn và được cấp phép mở thêm 5 chi nhánh và PGD trong năm 2019. Điều này cũng thể hiện rõ mục tiêu của SHBVN, tập trung vào lĩnh vực tài chính tiêu dùng tại Việt Nam cũng như Ngân hàng nước ngoài số 1 Việt Nam.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Cơ cấu tổ chức hiện tại của SHBVN hiện tại như sau: Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Khối khu vực Chi nhánh /PGD Khối doanh nghiệp Tổng giám đốc Khối bản lẻ Phòng Tuân thủ & Pháp lý Khối Quản lý tài chính & Đầu tư Ủy ban kiểm soát nội bộ Khối kinh doanh Hội đồng thành viên Khối kế hoạch điều hành Ban kiểm soát Khối nguồn vốn Kiểm toán nội bộ Khối tín dụng Hội đồng tín dụng Khối hỗ trợ điều hành Ủy ban Quản lý rủi ro Khối ICT Hội đồng xử lý rủi ro Khối Quản lý rủi ro Ủy ban quản lý tài sản công nợ Khối CCPL Ủy ban nhân sự Nguồn: Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam Trước những thay đổi đáng kể ngoài cơ cấu tổ chức - thêm khối CCPL chuyên kinh doanh và quản lý các sản phẩm bán lẻ như thẻ tín dụng và cho vay cá nhân Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam đã có những bước chuẩn bị trước cho mình để đủ sức tiếp nhận thêm toàn bộ bộ máy, cấu trúc, sản phẩm.liên quan từ ANZ chuyển qua. Tác giả sẽ tổng quát lại tình hình hoạt động kinh doanh của SHBVN trong thời gian vừa qua.1 Tình hình huy động vốn Nhìn sơ lược ban đầu về khối lượng tiền gửi ta thấy SHBVN trong 6 năm gần đây qua Biểu đồ 2.1 tăng trưởng khá tốt. Năm 2013 nguồn vốn huy động từ khách hàng của SHBVN là 18,232,250 triệu đồng, tăng thêm 9,265,120 triệu đồng vào năm 2016, đến năm 2015 giảm nhẹ. Trong giai đoạn 2014-2015 tiền gửi của khách hàng giảm do trong giai đoạn này lãi suất huy động và cho vay VNĐ đều giảm nhẹ để tạo điều kiện thúc đẩy tăng trường kinh tế.
Trong năm 2015 trần lãi suất huy động kỳ hạn dưới 6 tháng ở mức 5.5% được NHNN duy trì trong cả năm. Cùng với đó lãi suất huy động USD cũng được điều chỉnh xuống mức 0% với mục tiêu của NHNN là ngăn chặn tình trạng giữ ngoại tệ, thực hiện giải pháp đồng bộ nhằm chống đô la hóa của Chính phủ và chuyển từ huy động – cho vay sang mua-bán bằng ngoại tệ. Đến năm 2016, lãi suất huy động VNĐ có sự điều chỉnh tăng nhẹ. So với năm 2015 lãi suất huy động tăng khoảng 0.5-1% ở các kỳ hạn dài trên 12 tháng do các ngân hàng cạnh tranh về nguồn vốn trung dài hạn để đáp ứng Thông tư 06 yêu cầu tỷ lệ vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn hạ từ mức 60% trong năm 2016 xuống còn 50% trong năm 2017.
Điều này cũng cho thấy kết quả lượng tiền gửi tại SHBVN đã tăng mạnh tới 55.44% so với năm 2015 đạt con số 41,954,349 triệu đồng. Và không dừng lại, SHBVN tiếp tục mở rộng, tăng lượng huy động đạt 58,731,435 triệu đồng (tăng gần 40%) vào năm 2017, tiếp tục đạt 67,107,117 triệu đồng vào năm 2018 tức tương đương tăng 14% so với năm 2017. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 : Tiền gửi khách hàng tại SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: Triệu đồng 80,000,000 67,107,117 58,731,435 60,000,000 41,954,349 40,000,000 27,497,370 26,990,935 18,232,250 20,000,000 - 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SHBVN Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN 2.1 Tình hình cho vay Cùng với hoạt động huy động vốn thì hoạt động cho vay khách hàng của Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam cũng tăng trong 6 năm vừa qua giai đoạn từ 2013-2018. Thể hiện cụ thể ở Biểu đồ 2.2 : Cho vay khách hàng tại SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: Triệu đồng 50,000,000 40,000,000 30,000,000 20,000,000 10,000,000 - 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SHBVN 16,061,2 19,857,6 22,081,0 27,121,8 40,091,9 45,194,6 Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 cho thấy mức độ tăng của hoạt động sử dụng vốn hay cho vay tại SHBVN.
Sự tăng trưởng tín dụng của SHBVN đã thể hiện rất rõ rệt khi liên tục tăng trong 6 năm qua. Giai đoạn năm 2014-2015, lãi suất huy động giảm cũng tạo điều kiện cho lãi suất cho vay giảm theo hỗ trợ hoạt động sản suất kinh doanh đồng thời cũng tăng trưởng tín dụng. Nhưng SHBVN vẫn tăng rõ rệt với mức tăng đạt trong năm 2015 là 11. Năm 2017 SHBVN đã cho vay khách hàng tới 40,091,902 triệu đồng, tương ứng tăng 47.
Việc tăng trưởng mạnh trong năm 2017 cuả SHBVN trong hoạt động cho vay một phần lớn xuất phát từ thương vụ mua lại mảng bán lẻ của ANZ cũng như mục tiêu phát triển bán lẻ của chính SHBVN. Theo đó SHBVN đã mở rộng thêm 8 Chi nhánh/PGD cho mình tại Hà Nội và TP.HCM cũng như toàn bộ nhân viên khối dịch vụ ngân hàng bán lẻ này. Và đà tăng trưởng tín dụng đạt 45,194,633 triệu đồng vào năm 2018, tương đương tăng 12.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Những năm qua SHBVN nhìn chung phát triển khá mạnh mẽ. Tổng tài sản của SHBVN qua các năm luôn tăng.1 Tổng tài sản của SHBVN bên dưới ta thấy vào năm 2017 SHBVN đã tăng nhanh tổng tài sản của mình đạt con số 75,708,931 triệu đồng.
Tương ứng tăng tới 37.76% so với kì báo cáo tài chính trước tức năm 2016 và tiếp tục tăng 10.70% vào năm 2018 đạt 83,808,578 triệu đồng.1 : Tổng tài sản của SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: Triệu đồng Năm 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Ngân hàng SHBVN 29,677,279 39,445,555 41,842,003 54,955,149 75,708,931 83,808,578 Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Cùng với sự phát triển của mình thì lợi nhuận của SHBVN cũng tăng lên qua các năm. Qua báo cáo tài chính từ năm 2013-2018 của SHBVN ta có Biểu đồ 2. Năm năm gần đây lợi nhuận sau thuế của SHBVN liên tục tăng đều qua các năm. Giai đoạn 2014-2015 mặc dù giảm lượng tiền gửi khách hàng nhưng SHBVN vẫn tăng trường cùng với đó cũng là sự tăng đều lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng.
Năm 2016 lợi nhuận sau thuế SHBVN đạt 1,036,972 triệu đồng, tới năm 2017 đã đạt 1,290,514 triệu đồng tăng tương ứng 24. Chỉ trong 5 năm từ 2013 đến 2017 lợi nhuận sau thuế của SHBVN đã tăng hơn gấp đôi, năm 2017 so với năm 2013 đã tăng tới 102. Lợi nhuận sau thuế của SHBVN vẫn tiếp tục tăng 30.61% vào năm 2018 so với năm 2017.3 : Lợi nhuận sau thuế SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: Triệu đồng 1,800,000 1,600,000 1,400,000 1,200,000 1,000,000 800,000 600,000 400,000 200,000 - 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SHBVN 636,649 784,948 911,414 1,036,97 1,290,51 1,685,59 Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: Triệu đồng, % Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Tổng tài sản 29,677,279 39,445,555 41,842,003 54,955,149 75,708,931 83,808,578 Vốn chủ sở hữu 7,412,313 8,197,262 9,108,676 10,145,648 11,436,162 13,121,758 Lợi nhuận sau thuế 636,649 784,948 911,414 1,036,972 1,290,514 1,685,596 ROA 2.85% Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN và tính toán của tác giả Biểu đồ 2.4 : Tỷ lệ tăng trưởng ROA, ROE của SHBVN giai đoạn 2013-2018 Đơn vị: % ROA ROE 14.00% 2013 2014 2015 2016 2017 2018 Nguồn: Báo cáo tài chính SHBVN và tính toán của tác giả Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của việc quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Chỉ tiêu ROE thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng vốn của ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Và trong ngành ngân hàng chỉ tiêu ROE luôn cao hơn ROA do bản chất ngành ngân hàng là sử dụng nguồn tiền gửi để cho vay hoặc đầu tư kinh doanh. Tại SHBVN kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện rõ điều này. ROE cũng tăng qua các năm từ năm 2013-2018 điều này cho thấy ngân hàng đã sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu cũng như sự tăng trường đều và liên tục qua các năm. Theo thông báo của Ngân hàng Nhà Nước đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng tương đương năm 2018 tức dự kiến 14% trong cuộc họp sáng ngày 07.2019 họp báo về kết quả hoạt động năm 2018 và triển khai nhiệm vụ ngành ngân hàng năm 2019 (Lan Hương, 2019).
Ta nhận định được định hướng tăng trưởng kinh tế, hạn chế lạm phát. Việc hạn chế tăng trưởng tín dụng từ cuối năm 2018 đến 2019 cho thấy mục tiêu tăng trưởng nhưng kèm theo đó là yêu cầu về chất lượng tín dụng của NHNN.