Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xã Ngọc Yêu là một xã vùng sâu, vùng xa, thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Phần lớn dân cư trên địa bàn là đồng bào dân tộc thiểu số Xê Đăng, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa đồng đều và tỷ lệ hộ nghèo ở mức cao. Theo kết quả điều tra hộ nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020, vào năm 2016 toàn xã có 313 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 77,1% tổng số hộ) và 13 hộ cận nghèo (chiếm 3,2% tổng số hộ).

Sản xuất nông nghiệp của địa phương chịu tác động bất lợi của thiên tai, địa hình đồi dốc khiến diện tích đất sản xuất bị thu hẹp. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới phương thức sản xuất nông thôn còn chậm chạp, thiếu tính liên kết và bền vững, dẫn đến năng suất lao động thấp, chưa khai thác được tiềm năng thế mạnh của xã. Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế) tuy đáp ứng được một phần nhu cầu đi lại và sinh hoạt thiết yếu nhưng tiến độ đầu tư xây dựng còn chậm, thiếu đồng bộ và dễ bị hư hỏng trong mùa mưa lũ. Lĩnh vực văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế, các thiết chế văn hóa cơ sở thiếu hụt, tập quán xả rác bừa bãi và chuồng trại chăn nuôi chưa hợp vệ sinh vẫn còn tồn tại.

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới bao gồm 5 nội dung cơ bản:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản lý, sản xuất của người dân.
  2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ.
  3. Phát triển sản xuất và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả trong nông thôn.
  4. Phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
  5. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, từng bước thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Duy Khiêm đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ngọc Yêu, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2015 – 2020" dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Ngô Thắng Lợi.

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch thực hiện, điều kiện triển khai và thực trạng xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia tại xã Ngọc Yêu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Ngọc Yêu, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum (gồm 8 thôn: Ba Tu 1, Ba Tu 2, Ba Tu 3, Long Láy 1, Long Láy 2, Long Láy 3, Tam Rin, Ngọc Đo).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và kế hoạch thực hiện trong giai đoạn 2015 – 2020, tập trung đánh giá kết quả thực hiện 2 năm (2015 – 2016) và định hướng giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2020 và sau 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, khung pháp lý và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành về chương trình xây dựng nông thôn mới:

  • Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với 19 tiêu chí chuẩn mực.
  • Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  • Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
  • Quyết định số 30a/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
  • Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Nghị định số 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
  • Các chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép: Chương trình 135, Chương trình 102 và Đề án phát triển cây cà phê xứ lạnh tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo tiến độ xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân xã Ngọc Yêu và UBND huyện Tu Mơ Rông qua các năm 2015 - 2016.
  • Phương pháp thống kê, mô tả và tổng hợp số liệu: Xử lý các chuỗi số liệu về dân số, lao động, hiện trạng sử dụng đất đai, cơ cấu nguồn vốn đầu tư và mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu hiện trạng hạ tầng và kinh tế - xã hội của xã với 19 tiêu chí chuẩn quốc gia để chỉ ra khoảng cách, các tiêu chí đã hoàn thành và các tiêu chí chưa đạt chuẩn.
  • Phương pháp dự toán, phân kỳ kế hoạch: Khái toán nhu cầu kinh phí cho từng hạng mục công trình và phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn 2015 – 2020 và ngoài 2020.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 XÃ NGỌC YÊU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

Chương 1 trình bày mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch, kế hoạch chi tiết cho 19 tiêu chí nông thôn mới, xác định tổng nhu cầu vốn và các điều kiện tổ chức thực hiện tại địa bàn xã Ngọc Yêu.

1. Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Xây dựng xã Ngọc Yêu có kết cấu hạ tầng đồng bộ, tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, giữ vững an ninh chính trị, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Xê Đăng; phấn đấu đến năm 2020 đạt 12/19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Nhóm 5 tiêu chí đã đạt được cần củng cố: Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn - do quy hoạch huyện không bố trí chợ trên địa bàn nên đạt), Tiêu chí số 8 (Bưu điện), Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động), Tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội).
  • Nhóm 14 tiêu chí chưa đạt phân kỳ thực hiện:
    • Giai đoạn 2015 – 2020 phấn đấu hoàn thành 7 tiêu chí: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 5 (Trường học), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 16 (Văn hóa), Tiêu chí 18 (Hệ thống chính trị).
    • Giai đoạn ngoài 2020 phấn đấu hoàn thành 7 tiêu chí còn lại: Tiêu chí 2 (Giao thông - dự kiến 2025), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa - dự kiến 2022), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - dự kiến 2023/2025), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo - dự kiến 2025), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất - dự kiến 2025), Tiêu chí 17 (Môi trường - dự kiến 2023).

2. Hiện trạng đất đai và dân số - lao động (Bảng số liệu trong văn bản):

Bảng: Hiện trạng sử dụng đất xã Ngọc Yêu năm 2015 (Trích Bảng 3)

STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp 12.957,24 94,11
1 Đất sản xuất nông nghiệp 882,74 13,70
2 Đất lâm nghiệp 12.074,50 86,30
3 Đất nuôi trồng thủy sản 0,00 0,00
II Đất phi nông nghiệp 29,29 5,11
1 Đất ở 12,61 0,50
2 Đất chuyên dùng (trụ sở, sản xuất phi nông nghiệp, công cộng) 16,68 0,52
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,00 0,014
III Đất chưa sử dụng 327,35 --

Bảng: Hiện trạng dân số và lao động xã Ngọc Yêu tháng 9/2015 (Trích Bảng 4)

Số TT Hạng mục Đơn vị tính Số liệu (9/2015)
I Dân số Người 1.431
1.1 Nam Người 700
1.2 Nữ Người 731
1.3 Tỷ lệ tăng tự nhiên % 1,0
II Lao động Lao động 631
2.1 Lao động nữ Lao động 310
2.2 Lao động nam Lao động 321
2.3 Tổng lao động nông nghiệp Lao động 620
2.4 Tỷ lệ lao động nông nghiệp % 98,2
2.5 Lao động không có việc làm Lao động 0

3. Khái toán nhu cầu kinh phí và cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án NTM toàn xã (cả giai đoạn 2015 – 2020 và ngoài 2020) là 198,880 tỷ đồng (bình quân mỗi thôn là 24,86 tỷ đồng).

Cơ cấu vốn theo hợp phần:

  • Hợp phần quy hoạch đề án: 0,12 tỷ đồng (chiếm 0,06%).
  • Hợp phần phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội (Tiêu chí 2 - 9): 169,76 tỷ đồng (chiếm 85,4%). Trong đó giao thông giai đoạn 2015 - 2020 là 39,235 tỷ đồng và ngoài 2020 là 22,365 tỷ đồng; thủy lợi và kiên cố hóa kênh mương 39,05 tỷ đồng; trường học 3 cấp 20 tỷ đồng; cơ sở văn hóa 6,2 tỷ đồng; điện 2,5 tỷ đồng; nhà ở dân cư 14 tỷ đồng.
  • Hợp phần phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất (Tiêu chí 10 - 13): 16,5 tỷ đồng (chiếm 8,3%). Gồm trồng trọt (3 tỷ đồng), chăn nuôi (5,2 tỷ đồng với đàn trâu bò 1.500 con, đàn heo 1.000 con, 7.800 gia cầm, 5 ha cỏ voi), lâm nghiệp (1,5 tỷ đồng), tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ (2 tỷ đồng), đào tạo nghề cho 800 lao động (0,8 tỷ đồng), phát triển tổ hợp tác (1 tỷ đồng).
  • Hợp phần văn hóa - xã hội - môi trường (Tiêu chí 14 - 17): 13,575 tỷ đồng (chiếm 6,80%). Gồm y tế (1,2 tỷ đồng), văn hóa (4,575 tỷ đồng), giáo dục (0,3 tỷ đồng), môi trường và nước sạch (6,23 tỷ đồng).
  • Hỗ trợ giảm nghèo và an sinh xã hội: 2,0 tỷ đồng (chiếm 1,29%).
  • Củng cố hệ thống chính trị và giữ vững an ninh trật tự (Tiêu chí 18 - 19): 1,0 tỷ đồng (chiếm 0,512%).

Phân kỳ đầu tư và nguồn vốn huy động:

  • Giai đoạn 2015 – 2020: Nhu cầu vốn là 146,355 tỷ đồng (chiếm 73,6%). Gồm ngân sách nhà nước 53,766 tỷ đồng, vốn tín dụng 45,292 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp và HTX 30,195 tỷ đồng, vốn huy động từ cộng đồng dân cư 14,916 tỷ đồng.
  • Giai đoạn ngoài 2020: Nhu cầu vốn là 52,525 tỷ đồng (chiếm 26,4%). Gồm ngân sách nhà nước 19,855 tỷ đồng, vốn tín dụng 15,097 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp 10,065 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp 4,973 tỷ đồng.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 2 NĂM GIAI ĐOẠN 2015 – 2016

Chương 2 tổng kết thực trạng triển khai kế hoạch sau 2 năm thực hiện (2015 – 2016) trên từng tiêu chí:

  • Tiêu chí số 1 (Quy hoạch): Xã đã hoàn thành việc lập đề án và đồ án quy hoạch nông thôn mới trên 3 phân khu chức năng (sử dụng đất sản xuất, hạ tầng KT-XH-MT và quy hoạch chỉnh trang khu dân cư). Sau 2 năm, xã chính thức đạt chuẩn Tiêu chí số 1, nâng tổng số tiêu chí đạt được lên 6/19 tiêu chí.
  • Tiêu chí số 2 (Giao thông): Toàn xã có 24 km đường liên thôn, 11 km đường liên xã, 2,6 km đường bê tông và 14,9 km đường đất. Trong năm 2016, xã tổ chức 2 đợt ra quân sửa chữa được 44,39 km đường giao thông nông thôn và đường nội đồng, huy động nhân dân đóng góp 12 triệu đồng ngày công/tiền mặt; nghiệm thu hoàn thành tuyến đường nội thôn Tam Rin (206 triệu đồng) và đường thôn Ngọc Đo (620 triệu đồng).
  • Tiêu chí số 4 (Điện): Đã có 335/375 hộ dân sử dụng điện lưới an toàn (đạt tỷ lệ 95%), đang tiếp tục nâng cấp trạm biến áp và đường dây hạ thế để đạt chuẩn vào năm 2017.
  • Tiêu chí số 5 (Trường học) & Tiêu chí số 14 (Giáo dục): Năm học 2016 - 2017, toàn xã có 3 trường học với 53 cán bộ, giáo viên, 36 phòng học và 333 học sinh (Mầm non: 11 giáo viên, 96 cháu, 6 phòng học; Tiểu học: 22 giáo viên, 138 học sinh, 20 phòng học; THCS: 20 giáo viên, 99 học sinh, 10 phòng học). Cơ sở vật chất trường đạt chuẩn năm 2015 là 50%, tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi đạt 98%.
  • Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa): Đã xây dựng 8 sân thể thao đơn giản tại 8 khu dân cư và 8/8 thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng (nhà rông), nhưng chưa có công trình nào đạt chuẩn quốc gia.
  • Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư): Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng mới đạt 15%, đa số còn lại là nhà tạm hoặc chưa kiên cố.
  • Tiêu chí số 10 (Thu nhập): Thu nhập bình quân đầu người có sự cải thiện, tăng từ 8 triệu đồng/người/năm (năm 2015) lên 9 triệu đồng/người/năm (năm 2016).
  • Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo): Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đánh giá tại thời điểm cuối năm 2016 giảm còn 30% tổng số hộ (theo lộ trình chuẩn cũ của xã).
  • Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất): Đã thành lập 8 tổ hợp tác và 8 nhóm hộ sản xuất, tuy nhiên chưa có tổ hợp tác nào hoạt động thực sự hiệu quả.
  • Tiêu chí số 15 (Y tế): Trạm y tế xã có 6 cán bộ y tế (1 Bác sĩ, 1 Y sĩ, 1 Dược sĩ, 1 điều dưỡng, 1 nữ hộ sinh, 1 chuyên trách DSKHHGĐ). Năm 2016 thực hiện khám chữa bệnh ngoại trú 1.643 lượt người (đạt 100% kế hoạch), có 157 cặp vợ chồng áp dụng biện pháp tiêm thuốc tránh thai; đảm bảo tốt an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nguyên nhân của các hạn chế tồn tại:

  1. Công tác quy hoạch ban đầu chưa sát thực tế địa phương, suất đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu.
  2. Dân cư sống thưa thớt, phân tán làm tăng chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
  3. Nguồn vốn ngân sách phân bổ còn chậm, khả năng huy động đóng góp từ doanh nghiệp và nhân dân địa phương rất hạn chế do kinh tế tự cấp tự túc.
  4. Trình độ dân trí và nhận thức của đồng bào về phương thức sản xuất hàng hóa còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CHO GIAI ĐOẠN 2017 – 2020

Trên cơ sở kết quả đạt được và những khó khăn trong giai đoạn 2015 – 2016, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2017 – 2020:

1. Nhóm giải pháp về công tác tổ chức và biện pháp thực hiện:

  • Củng cố và nâng cao hiệu lực của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã do Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, phân công rõ người, rõ việc cho từng cán bộ chuyên môn phụ trách từng tiêu chí (giao thông, thủy lợi, văn hóa, y tế, địa chính).
  • Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý NTM và lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phấn đấu 100% đạt chuẩn công chức chuyên môn.

2. Nhóm giải pháp tiếp nhận, huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư:

  • Thực hiện lồng ghép triệt để các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, Chương trình giảm nghèo 30a, Chương trình 102, Đề án phát triển cà phê xứ lạnh).
  • Tranh thủ tối đa nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP để người dân vay vốn phát triển sản xuất, cải tạo nhà ở.
  • Ban hành chính sách ưu đãi, tạo quỹ đất sạch để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông - lâm sản theo Nghị định 61/2010/NĐ-CP.
  • Quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các công trình hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếp sản xuất (kiên cố hóa kênh mương, đường nội đồng).

3. Nhóm giải pháp thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng dân cư và kiểm tra, giám sát:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng trong các buổi họp thôn, sinh hoạt cộng đồng để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.
  • Vận động người dân hiến đất giải phóng mặt bằng, đóng góp ngày công lao động xây dựng các công trình đường làng, ngõ xóm.
  • Phát huy vai trò của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" nhằm đảm bảo chất lượng công trình và chống thất thoát vốn đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng kinh tế, xã hội và hạ tầng của xã Ngọc Yêu:

  • Xác lập bức tranh toàn diện về 19 tiêu chí NTM tại địa phương: năm 2015 đạt 5/19 tiêu chí; sau 2 năm thực hiện (đến cuối 2016) hoàn thành thêm tiêu chí số 1 (Quy hoạch), nâng tổng số tiêu chí đạt được lên 6/19 tiêu chí.
  • Lập bảng khái toán chi tiết tổng kinh phí đầu tư xây dựng NTM toàn xã là 198,880 tỷ đồng, phân định rõ cơ cấu theo từng hợp phần (hạ tầng chiếm 85,4%; sản xuất chiếm 8,3%; văn hóa - xã hội - môi trường chiếm 6,80%) và lộ trình nguồn vốn huy động (ngân sách 79,614 tỷ đồng, tín dụng 60,389 tỷ đồng, doanh nghiệp 40,259 tỷ đồng, nhân dân 33,118 tỷ đồng).
  • Cung cấp các số liệu thực chứng về điều kiện nhân lực y tế (6 cán bộ, 1.643 lượt khám), giáo dục (3 trường, 53 cán bộ giáo viên, 333 học sinh, 36 phòng học), đất đai (12.957,24 ha tự nhiên) và cơ cấu lao động (631 lao động, 98,2% làm nông nghiệp).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức, tài chính và giám sát cộng đồng phù hợp với đặc thù một xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế mới dừng lại ở kết quả đánh giá 2 năm đầu (2015 – 2016) của giai đoạn kế hoạch 2015 – 2020. Một số tiêu chí khó như chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế tập thể và nâng cao thu nhập mới dừng ở mức định hướng và khái toán dự kiến do nguồn lực địa phương còn phụ thuộc lớn vào ngân sách phân bổ từ cấp trên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi trong giai đoạn 2017 – 2020; nghiên cứu sâu hơn về mô hình liên kết chuỗi giá trị đối với các cây trồng chủ lực của xã như cà phê chè, cây bời lời và cây dược liệu (Hồng đẳng sâm, sơn tra).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế phát triển, Quản trị phát triển nông thôn, Quản lý công khi thực hiện các nghiên cứu, đề án về xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, công chức xã, cán bộ phụ trách chương trình nông thôn mới tại huyện Tu Mơ Rông và tỉnh Kon Tum tham khảo hệ thống danh mục công trình, phương pháp phân bổ nguồn vốn và tổ chức thực hiện các tiêu chí hạ tầng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Xã Ngọc Yêu đã đạt được những tiêu chí nào trước khi triển khai giai đoạn 2015 – 2020? Trước khi triển khai đề án, xã Ngọc Yêu đã đạt 5 tiêu chí: Tiêu chí số 3 (Thủy lợi), Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn), Tiêu chí số 8 (Bưu điện), Tiêu chí số 12 (Cơ cấu lao động) và Tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội).

2. Tổng nhu cầu vốn để xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Yêu là bao nhiêu và được phân bổ thế nào? Tổng nhu cầu vốn cho cả giai đoạn 2015 – 2020 và ngoài 2020 là 198,880 tỷ đồng (bình quân mỗi thôn 24,86 tỷ đồng). Trong đó, vốn cho hạ tầng kinh tế - xã hội chiếm 169,76 tỷ đồng (85,4%); hỗ trợ phát triển sản xuất chiếm 16,5 tỷ đồng (8,3%); văn hóa - xã hội - môi trường chiếm 13,575 tỷ đồng (6,80%); hỗ trợ hộ nghèo 2 tỷ đồng (1,29%); củng cố chính trị - ANTT 1 tỷ đồng (0,512%) và quy hoạch 0,12 tỷ đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện chương trình tại xã gồm những nguồn nào? Cơ cấu nguồn vốn gồm 4 nguồn chính: Vốn ngân sách nhà nước 79,614 tỷ đồng (lồng ghép MTQG 46,298 tỷ đồng, hỗ trợ mục tiêu 33,118 tỷ đồng); Vốn tín dụng 60,389 tỷ đồng; Vốn doanh nghiệp và HTX 40,259 tỷ đồng; Vốn đóng góp của cộng đồng dân cư 33,118 tỷ đồng.

4. Kết quả đạt được sau 2 năm thực hiện (2015 – 2016) trên địa bàn xã ra sao? Sau 2 năm, xã hoàn thành thêm Tiêu chí số 1 (Quy hoạch), nâng tổng số tiêu chí đạt được lên 6/19 tiêu chí. Thu nhập bình quân tăng từ 8 triệu đồng/người/năm (2015) lên 9 triệu đồng/người/năm (2016). Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 95%. Hệ thống giáo dục duy trì 333 học sinh tại 3 cấp với tỷ lệ đi học đúng độ tuổi đạt 98%.

5. Cơ cấu kinh tế cây trồng và vật nuôi định hướng phát triển của xã Ngọc Yêu gồm những gì? Xã định hướng ổn định 82 ha lúa nước, mở rộng cây dược liệu (Hồng đẳng sâm, sơn tra), trồng 195 ha bời lời, chuyển đổi 100 ha đất kém hiệu quả sang cà phê chè; phát triển đàn trâu bò lên 1.500 con (2 trang trại), đàn heo 1.000 con (3 tổ hợp tác) và 7.800 gia cầm.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Duy Khiêm đã phản ánh chi tiết hiện trạng kinh tế - xã hội và quá trình thực thi 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Ngọc Yêu, huyện Tu Mơ Rông. Đề tài xây dựng kế hoạch phân kỳ nguồn vốn 198,880 tỷ đồng cùng các danh mục công trình hạ tầng thiết yếu phù hợp với điều kiện thực tiễn của một xã miền núi đặc biệt khó khăn. Hệ thống giải pháp được đề xuất về tổ chức thực hiện, lồng ghép nguồn vốn và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư là cơ sở quan trọng để địa phương từng bước hoàn thành các mục tiêu nông thôn mới trong giai đoạn 2017 – 2020.