Tổng quan nghiên cứu

Tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16-30 chiếm 21,8% đến 27,5% tổng dân số toàn huyện (tương đương trên 29.000 người) và đóng góp tới 47,89% tổng lực lượng lao động địa phương vào năm 2013. Hơn 90% số thanh niên này sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn. Dù sở hữu nguồn nhân lực trẻ dồi dào, địa bàn vẫn đối mặt với áp lực lớn khi tỷ lệ thanh niên nông thôn thiếu việc làm ở độ tuổi 16-35 từng chạm mức 41,5%, và hơn 30,7% lao động trẻ phải rời quê hương tìm kiếm việc làm tự do tại các đô thị lớn.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô lao động thanh niên tăng nhanh và tình trạng thiếu hụt việc làm bền vững tại chỗ do đất đai nông nghiệp bị chia cắt, công nghệ sản xuất chậm đổi mới. Luận văn xác định mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn; phân tích thực trạng lao động và các chương trình tạo việc làm giai đoạn 2010 - 2013; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy việc làm đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 31 xã, thị trấn thuộc huyện Thạch Hà với chuỗi số liệu thực chứng thu thập trong 4 năm (2010 - 2013). Đóng góp của đề tài thể hiện qua các chỉ số định lượng cụ thể: cung cấp luận cứ khoa học để phấn đấu nâng tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo nghề lên trên 55%, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu việc làm phi nông nghiệp và nhân rộng 125 mô hình kinh tế thanh niên đạt doanh thu từ 50 đến 300 triệu đồng mỗi năm, góp phần ổn định an sinh xã hội và giảm thiểu tệ nạn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Kinh tế nguồn nhân lực và Lý thuyết Phân công lao động xã hội, kết hợp mô hình tương quan giữa tư liệu sản xuất và sức lao động. Mô hình biểu diễn mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí tư liệu sản xuất và chi phí nhân công, xác định trạng thái việc làm tối ưu khi tỷ lệ này cân bằng ở mức 1, nghĩa là mọi cá nhân có khả năng và nhu cầu lao động đều được bố trí vị trí việc làm phù hợp mà không phát sinh thất nghiệp hữu hình hay thất nghiệp trá hình.

Khung lý thuyết chuẩn hóa 4 khái niệm then chốt theo quy định của Bộ luật Lao động và Tổ chức Lao động Quốc tế:

  • Việc làm: Hoạt động lao động hợp pháp tạo ra thu nhập bằng tiền hoặc hiện vật.
  • Giải quyết việc làm: Quá trình nhà nước và xã hội kiến tạo môi trường, điều kiện để người đủ 15 tuổi trở lên có cơ hội làm việc với mức tiền công thịnh hành.
  • Thiếu việc làm: Trạng thái người lao động làm việc dưới 40 giờ một tuần nhưng có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm giờ.
  • Thanh niên nông thôn: Lực lượng lao động trong độ tuổi 15 đến 30 cư trú tại địa bàn xã, chiếm trên 70% lực lượng sản xuất trực tiếp ở nông thôn nhưng thường hạn chế về kỹ năng nghề và vốn tích lũy ban đầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2013 thu thập từ Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà, Chi cục Thống kê và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với tổng quy mô mẫu là 405 đối tượng, gồm 90 hộ gia đình, 150 thanh niên tham gia tư vấn hướng nghiệp, 150 thanh niên đã qua đào tạo nghề, 10 doanh nghiệp và 5 làng nghề truyền thống.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại các tiểu vùng sinh thái (vùng biển bãi ngang, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa) nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê kinh tế và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 4 năm để lượng hóa biến động việc làm, mức tăng thu nhập và hiệu quả của các gói vay vốn tín dụng chính sách. Việc kết hợp phương pháp chuyên gia và thảo luận nhóm trong sinh hoạt chi đoàn giúp kiểm chứng sâu sắc các rào cản xã hội tác động đến tâm lý chọn nghề của thanh niên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lực lượng lao động thanh niên tăng nhanh nhưng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề còn chậm. Lực lượng lao động trẻ tăng từ 26.768 người (chiếm 44,37% lao động toàn huyện năm 2010) lên 29.000 người (chiếm 47,89% năm 2013), tốc độ tăng bình quân gần 1% mỗi năm. Tỷ lệ lao động thanh niên làm việc trong nông nghiệp chiếm từ 63% đến 65%, dù thấp hơn tỷ lệ 80,39% của toàn bộ lực lượng lao động huyện nhưng vẫn tạo ra sức ép dư thừa lao động mùa vụ rất lớn.

Thứ hai, mức độ thiếu việc làm có sự phân hóa rõ rệt theo giới tính. Tỷ lệ lao động nữ thanh niên thiếu việc làm ghi nhận ở mức 33% năm 2010 và tăng lên 37% năm 2013 (ở nam giới tương ứng là 27% và 32%). Đến năm 2013, nữ thanh niên chiếm tới 54,24% tổng số người không tham gia hoạt động kinh tế trên địa bàn huyện.

Thứ ba, trình độ học vấn phổ thông khá cao nhưng tỷ lệ lao động kỹ thuật còn mỏng. Tỷ lệ thanh niên tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 64,26% và trung học cơ sở là 34,17%, tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo năm 2013 đạt 42,75%. Tuy nhiên, chỉ có 3,7% thanh niên có trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc trung và cao; nhóm lao động giản đơn chiếm 26%, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cục bộ trong độ tuổi 15-35 tại nhiều vùng nông thôn lên đến 70%.

Thứ tư, các phong trào đồng hành cùng thanh niên lập nghiệp đạt kết quả bước đầu tích cực. Toàn huyện đã xây dựng được 125 mô hình kinh tế, 5 Hợp tác xã và 3 Tổ hợp tác do thanh niên làm chủ với thu nhập 50 - 300 triệu đồng/năm. Trong 3 năm, đã có trên 7.500 thanh niên được học nghề, 5.000 người được chuyển giao khoa học kỹ thuật và hơn 12.000 lượt thanh niên được tư vấn, giới thiệu việc làm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng thiếu việc làm xuất phát từ nền kinh tế thuần nông với 17.520 ha đất phù sa và 8.845 ha đất cát ven biển thường xuyên chịu rủi ro thiên tai, hạn hán từ 22 ngày gió phơn Tây Nam mỗi năm. Tâm lý chuộng bằng cấp đại học khiến nhiều thanh niên không mặn mà với học nghề tại chỗ, dẫn đến làn sóng hơn 30,7% lao động trẻ ly hương làm các công việc thời vụ bấp bênh tại thành thị.

So sánh với bài học thực tiễn tại huyện Can Lộc – địa phương tạo việc làm cho 3.000 đến 4.000 lao động mỗi năm (thanh niên chiếm 70%) nhờ huy động 29 tỷ đồng vốn vay ủy thác qua Đoàn Thanh niên và đưa trên 600 lao động đi xuất khẩu đem về nguồn thu trên 90 tỷ đồng mỗi năm – Thạch Hà còn nhiều tiềm năng chưa khai phóng trong việc gắn kết đào tạo nghề với xuất khẩu lao động.

Các dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự thay đổi tỷ trọng lao động giữa 3 khu vực kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) giai đoạn 2010 - 2013, kết hợp bảng thống kê so sánh thu nhập bình quân trước và sau đào tạo nghề để chứng minh tác động kinh tế rõ nét.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế tập thể: Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà và Phòng Nông nghiệp chỉ đạo nhân rộng tối thiểu 50 mô hình kinh tế trang trại và tổ hợp tác thanh niên mới trong giai đoạn 2014 - 2015, nâng tổng số mô hình thanh niên làm chủ lên 175 cơ sở, phấn đấu đạt mức thu nhập bình quân từ 100 đến 400 triệu đồng/năm cho mỗi mô hình vào năm 2020.
  2. Mở rộng quy mô nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi: Huyện đoàn Thạch Hà phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện giải ngân các nguồn vốn vay việc làm, phấn đấu nâng tổng dư nợ ủy thác cho thanh niên vay lập nghiệp lên mức 35 tỷ đồng trước năm 2016, tập trung hỗ trợ 100% thanh niên xuất ngũ và nữ thanh niên nông thôn có đề án khởi nghiệp khả thi.
  3. Đổi mới chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu tuyển dụng: Trung tâm Dạy nghề huyện cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nâng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề lên trên 55% năm 2015 và 70% vào năm 2020; thiết lập liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với 10 doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn và phụ cận khu vực khai thác mỏ sắt Thạch Khê, cam kết tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 80%.
  4. Tăng cường xúc tiến việc làm và xuất khẩu lao động có tay nghề: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với Ủy ban nhân dân 31 xã, thị trấn tổ chức định kỳ 2 phiên giao dịch việc làm mỗi năm, đặt mục tiêu tư vấn nghề cho 4.000 lượt thanh niên và đưa 500 đến 600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm giai đoạn 2015 - 2020, tạo nguồn kiều hối gửi về trên 80 tỷ đồng/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lao động: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về cơ cấu 29.000 thanh niên tại 31 xã, thị trấn, giúp cơ quan chức năng xây dựng quy hoạch mạng lưới việc làm và phân bổ nguồn lực an sinh xã hội trung hạn giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Luận văn là cẩm nang hướng dẫn cách thức quản lý nguồn vốn vay ủy thác 35 tỷ đồng, nhân rộng 125 mô hình kinh tế thanh niên đạt doanh thu cao và tổ chức các diễn đàn tư vấn hướng nghiệp hiệu quả tại cơ sở.
  3. Cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp sử dụng lao động: Doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng phân bố học vấn (với 64,26% tốt nghiệp trung học phổ thông) và nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp của thanh niên, từ đó xây dựng chương trình đào tạo sát thực tế và tối ưu hóa chi phí tuyển dụng nhân sự.
  4. Giảng viên, học viên và các nhà nghiên cứu kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp khảo sát 405 mẫu điều tra và khung phân tích quản lý kinh tế đối với thị trường lao động nông thôn khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn Thạch Hà chịu tác động lớn nhất từ yếu tố nào?

Thực trạng này bắt nguồn chủ yếu từ tính chất mùa vụ nông nghiệp và trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu. Khoảng 63% đến 65% lao động trẻ vẫn làm nông nghiệp thủ công, trong khi chỉ 3,7% có tay nghề kỹ thuật cao. Ngoài ra, tâm lý coi trọng đại học khiến hơn 30,7% thanh niên rời quê đi làm công việc tự do bấp bênh tại thành thị.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát định lượng và định tính trên cỡ mẫu 405 đối tượng tại 31 xã, thị trấn bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng. Mẫu gồm 90 hộ gia đình, 150 thanh niên học nghề, 150 thanh niên được tư vấn việc làm, 10 doanh nghiệp và 5 làng nghề, bảo đảm tính đại diện cao cho các vùng sinh thái của huyện.

Các mô hình kinh tế do thanh niên Thạch Hà làm chủ mang lại hiệu quả kinh tế như thế nào?

Thực tế toàn huyện đã phát triển 125 mô hình kinh tế, 5 Hợp tác xã và 3 Tổ hợp tác thanh niên, đem lại mức doanh thu ổn định từ 50 đến 300 triệu đồng mỗi năm. Riêng năm 2013 có thêm 22 mô hình mới được thành lập, tạo việc làm tại chỗ với mức thu nhập cao gấp 1,5 đến 2 lần so với sản xuất lúa truyền thống.

Vì sao tỷ lệ thiếu việc làm ở lao động nữ thanh niên lại cao hơn nam giới?

Năm 2013, tỷ lệ thiếu việc làm ở nữ thanh niên là 37%, cao hơn mức 32% của nam giới, đồng thời phụ nữ chiếm 54,24% nhóm không hoạt động kinh tế. Nguyên nhân là do nữ thanh niên chịu gánh nặng việc gia đình, ít cơ hội tiếp cận đào tạo nghề công nghiệp và gặp rào cản khi tìm kiếm việc làm xa quê.

Bài học kinh nghiệm từ huyện Can Lộc được áp dụng cho Thạch Hà như thế nào?

Huyện Can Lộc đã giải quyết việc làm cho 3.000 - 4.000 lao động mỗi năm nhờ giải ngân 29 tỷ đồng vốn vay qua Đoàn Thanh niên và đưa trên 600 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Thạch Hà có thể vận dụng cơ chế ủy thác vốn vay này kết hợp chính sách ưu đãi đất đai để thu hút doanh nghiệp tạo việc làm tại chỗ.

Kết luận

  • Lực lượng lao động thanh niên huyện Thạch Hà đạt 29.000 người (chiếm 47,89% lực lượng lao động huyện), là nguồn lực xung kích nhưng đang chịu áp lực từ tỷ lệ thiếu việc làm 41,5%.
  • Cơ cấu lao động còn nặng tính nông nghiệp (63% - 65%), tỷ lệ lao động có kỹ thuật cao chỉ đạt 3,7%, đòi hỏi các giải pháp đào tạo nghề có tính ứng dụng cao.
  • Toàn huyện đã xây dựng thành công 125 mô hình kinh tế thanh niên cho thu nhập 50 - 300 triệu đồng/năm cùng hơn 12.000 lượt lao động trẻ được giới thiệu việc làm.
  • Tình trạng 37% lao động nữ thiếu việc làm đặt ra yêu cầu cấp thiết về chính sách bình đẳng giới và hỗ trợ học nghề linh hoạt tại địa bàn nông thôn.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ về nâng mức vốn vay lên 35 tỷ đồng, đào tạo nghề đạt 70% vào năm 2020 và kết nối xuất khẩu lao động là đòn bẩy phát triển then chốt.

Luận văn đã đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị nguồn nhân lực trẻ tại địa phương. Các cấp chính quyền, tổ chức Đoàn và cơ sở đào tạo cần nhanh chóng phối hợp thực hiện lộ trình giải quyết việc làm giai đoạn 2015 - 2020, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế - xã hội huyện Thạch Hà phát triển nhanh và bền vững.