Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động tại khu vực hải đảo luôn đối mặt với những thách thức mang tính đặc thù do khoảng cách địa lý và sự phụ thuộc lớn vào tài nguyên biển. Tại các huyện đảo tỉnh Quảng Ninh, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi thanh niên chiếm tới 6,9% và tỷ lệ thiếu việc làm là 5,2%, cao hơn đáng kể so với mức thất nghiệp chung của toàn bộ lao động trên địa bàn là 2,3% và tỷ lệ thiếu việc làm chung là 1,6%. Thực trạng này gây sức ép lớn lên an sinh xã hội, làm giảm thu nhập của các hộ gia đình và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để giải quyết việc làm bền vững cho lực lượng thanh niên tại hai huyện đảo Vân Đồn và Cô Tô trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế? Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm giai đoạn 2013-2015, nhận diện các rào cản nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng khả thi cho những năm tiếp theo. Phạm vi khảo sát bao quát toàn bộ 15.351 thanh niên trên địa bàn hai huyện đảo, thu thập dữ liệu sơ cấp thực địa vào tháng 6 năm 2016. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chính sách đào tạo nghề, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên xuống dưới 4% và nâng tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo lên trên 45% trong giai đoạn trung hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế lao động hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cung - cầu lao động và lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker. Theo đó, khả năng tìm kiếm việc làm và mức thu nhập của thanh niên phụ thuộc trực tiếp vào mức độ tích lũy kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và tính kỷ luật công nghiệp. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng quan điểm kinh tế chính trị về mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí tư liệu sản xuất ban đầu và chi phí sức lao động, phân tích sự thay đổi cơ cấu công nghệ tác động đến dung lượng việc làm mới.

Khung phân tích của luận văn làm rõ 4 khái niệm trọng tâm:

  • Lao động thanh niên: Công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia thị trường lao động theo quy định của Luật Thanh niên năm 2005.
  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp, không bị pháp luật cấm theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2012.
  • Thất nghiệp và thiếu việc làm: Phân loại theo nguyên nhân gồm thất nghiệp cơ cấu, chu kỳ, tạm thời và các dạng thiếu việc làm hữu hình, vô hình.
  • Giải quyết việc làm: Hệ thống chính sách, cơ chế phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động nhằm kết nối cung - cầu việc làm bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2013-2015 của Cục Thống kê, Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn, Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 390 thanh niên trên địa bàn vào tháng 6 năm 2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức Slovin với tổng thể 15.351 thanh niên (Vân Đồn: 13.434 người; Cô Tô: 1.917 người) và mức sai số cho phép là 5%, cho ra quy mô mẫu đại diện là 390 người. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được thực hiện tại 8 đơn vị hành chính: thị trấn Cái Rồng, xã Hạ Long, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Đoàn Kết (huyện Vân Đồn với 342 mẫu) và thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến (huyện Cô Tô với 48 mẫu).

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu đa chiều. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh trực quan sự dịch chuyển cơ cấu ngành nghề, đối chiếu năng lực đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế và định lượng chính xác các nhân tố cản trở việc làm của lao động trẻ vùng biển đảo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực địa chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thị trường lao động thanh niên tại các huyện đảo:

Thứ nhất, trình độ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên còn ở mức rất thấp. Tại huyện Cô Tô, tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 32,4% tổng số lao động; số lượng đào tạo nghề bình quân hàng năm chỉ từ 120 đến 150 người. Phần lớn thanh niên bước vào thị trường lao động trực tiếp sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông, thiếu chứng chỉ nghề và kỹ năng tác phong công nghiệp.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh mẽ nhưng cung lao động chưa thích ứng kịp thời. Tại Cô Tô giai đoạn 2013-2015, ngành du lịch đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc 169,18%/năm, thương mại dịch vụ tăng từ 9,8% lên 36,3% trong cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, thanh niên thiếu hụt trầm trọng trình độ ngoại ngữ và kỹ năng nghiệp vụ du lịch, dẫn đến tình trạng việc làm mang tính thời vụ, đẩy tỷ lệ thiếu việc làm lên 5,2%.

Thứ ba, kênh tiếp cận thông tin việc làm và vốn vay còn hạn chế. Hơn 60% thanh niên tìm kiếm việc làm qua các mối quan hệ gia đình, bạn bè; vai trò kết nối của các trung tâm dịch vụ việc làm công lập còn mờ nhạt. Việc tiếp cận nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm gặp khó khăn do thủ tục và tài sản bảo đảm.

Thứ tư, tâm lý kén việc và thiếu chủ động trong tự tạo việc làm. Một bộ phận thanh niên mong muốn làm việc trong khu vực nhà nước hoặc di chuyển về các đô thị lớn, chưa mặn mà với các ngành kinh tế biển truyền thống hoặc mô hình kinh tế tư nhân tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thất nghiệp và thiếu việc làm tại Vân Đồn và Cô Tô xuất phát từ sự kết hợp của nhiều nguyên nhân: sự phân tán địa lý của hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ, tính chất mùa vụ của ngành khai thác thủy sản và du lịch sinh thái, cùng với sự thiếu hụt mạng lưới cơ sở đào tạo nghề chất lượng cao tại chỗ.

So sánh với các địa phương lân cận như Hải Phòng (nơi giải quyết việc làm cho 3,5 - 5 vạn lao động/năm với 70% là thanh niên) và Đà Nẵng (giải quyết 31.500 việc làm/năm với nguồn vốn vay hỗ trợ 96,828 tỷ đồng cho 4.029 dự án), tỉnh Quảng Ninh cần tăng cường hơn nữa vai trò của Quỹ quốc gia giải quyết việc làm và các hội chợ việc làm lưu động.

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng kinh tế dịch vụ tại Cô Tô (tăng 64,16%) đối chiếu với biểu đồ tròn phản ánh tỷ lệ lao động thanh niên chưa qua đào tạo (chiếm tới 67,6%). Sự tương phản này làm nổi bật khoảng cách giữa nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường và năng lực cung ứng lao động thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để bài toán việc làm cho thanh niên các huyện đảo tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Huyện đoàn Vân Đồn và Cô Tô nâng quy mô vốn vay ủy thác lên trên 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu hỗ trợ ít nhất 1.000 lượt đoàn viên thanh niên vay vốn phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch trải nghiệm.

  • Thành lập Trung tâm giới thiệu việc làm và sàn giao dịch việc làm định kỳ: Ủy ban nhân dân hai huyện đảo chủ trì xây dựng trung tâm tư vấn nghề trước năm 2018. Tổ chức định kỳ 4 phiên giao dịch việc làm mỗi năm, đảm bảo 100% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông được định hướng nghề nghiệp sát với quy hoạch địa phương.

  • Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề biển đảo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên kết với các trường cao đẳng, đại học tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn về quản trị khách sạn, lái tàu du lịch, kỹ thuật nuôi biển công nghệ cao và ngoại ngữ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thanh niên qua đào tạo nghề lên trên 50% vào năm 2020.

  • Phát triển câu lạc bộ thanh niên lập nghiệp và hợp tác xã thanh niên: Tỉnh đoàn Quảng Ninh và Huyện đoàn bảo trợ thành lập tối thiểu 10 câu lạc bộ thanh niên giúp nhau làm kinh tế tại các xã đảo như Quan Lạn, Minh Châu, Đồng Tiến. Nhân rộng các mô hình thanh niên làm kinh tế giỏi với doanh thu trên 200 triệu đồng/năm.

  • Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động có thời hạn: Các cấp chính quyền xây dựng cơ chế hỗ trợ chi phí học tiếng và đào tạo định hướng, phấn đấu đưa 200 đến 300 lao động thanh niên đi làm việc ở các thị trường phát triển mỗi năm, tạo nguồn thu nhập và nâng cao tay nghề khi trở về phục vụ quê hương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn và Cô Tô sử dụng dữ liệu luận văn để xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực và đề án giải quyết việc làm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn.

  • Tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên: Cán bộ Đoàn các cấp sử dụng các phát hiện thực địa để thiết kế các phong trào đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp, quản lý hiệu quả nguồn vốn vay và nhân rộng các mô hình kinh tế tập thể tại các xã đảo.

  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn: Các trường đào tạo nghề và doanh nghiệp du lịch, thủy sản căn cứ vào phân tích cung - cầu để điều chỉnh chương trình đào tạo, mở rộng các ngành nghề du lịch biển và ký kết hợp đồng tuyển dụng theo địa chỉ.

  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về khung phương pháp luận nghiên cứu thị trường lao động đặc thù vùng hải đảo, quy trình xử lý số liệu sơ cấp với cỡ mẫu 390 và phương pháp đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tại các huyện đảo (6,9%) lại cao gấp 3 lần tỷ lệ chung (2,3%)?

Khoảng cách này xuất phát từ tính chất chuyển dịch kinh tế nhanh chóng sang du lịch và dịch vụ biển, đòi hỏi kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ mà lao động trẻ chưa đáp ứng kịp. Hơn 67% thanh niên chưa qua đào tạo nghề chính quy, dẫn đến tình trạng thất nghiệp cơ cấu diễn ra phổ biến.

Quy mô mẫu 390 thanh niên được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học nào?

Cỡ mẫu 390 được xác định thông qua công thức Slovin với tổng thể 15.351 thanh niên tại Vân Đồn và Cô Tô, áp dụng mức sai số chuẩn 5%. Dữ liệu được thu thập qua phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 8 xã, thị trấn đại diện, bảo đảm tính giá trị khoa học và độ tin cậy thực tiễn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Cô Tô đã tác động thế nào đến việc làm của thanh niên?

Giai đoạn 2013-2015, ngành du lịch Cô Tô tăng trưởng 169,18%/năm, đưa tỷ trọng dịch vụ lên 36,3%. Sự chuyển dịch này mở ra nhiều vị trí việc làm mới nhưng cũng gia tăng tính bấp bênh, mùa vụ trong mùa đông và đòi hỏi lao động thanh niên phải nhanh chóng nâng cao chất lượng tay nghề.

Đâu là khó khăn lớn nhất của thanh niên huyện đảo khi tiếp cận thị trường lao động?

Khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin tuyển dụng chính thống và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Đa số thanh niên tìm việc dựa vào người quen thay vì qua các trung tâm dịch vụ việc làm, đồng thời gặp trở ngại về ngoại ngữ khi phục vụ khách du lịch quốc tế.

Giải pháp nào đóng vai trò then chốt trong việc tạo việc làm bền vững cho thanh niên vùng biển?

Giải pháp then chốt là gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu thực tế của kinh tế biển và du lịch sinh thái, đồng thời mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm để thanh niên chủ động khởi nghiệp và mở rộng sản xuất tại chỗ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng việc làm của 15.351 thanh niên tại hai huyện đảo Vân Đồn và Cô Tô, chỉ ra tỷ lệ thất nghiệp 6,9% và tỷ lệ thiếu việc làm 5,2%.
  • Nghiên cứu xác định nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thất nghiệp là sự mất cân đối giữa tốc độ phát triển dịch vụ du lịch (tăng trưởng trên 160%/năm) và chất lượng nguồn nhân lực trẻ (chỉ 32,4% qua đào tạo tại Cô Tô).
  • Đề tài đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng gồm 390 phiếu khảo sát và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề, vốn vay ưu đãi và xúc tiến việc làm.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2016-2020, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo lên trên 50% và đưa tỷ lệ thất nghiệp về mức an toàn dưới 4%.
  • Đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền tỉnh Quảng Ninh và các tổ chức đoàn thể nghiên cứu áp dụng các khuyến nghị của luận văn nhằm phát huy tối đa sức trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc.