MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đất nƣớc ta đang trong quá trình phát triển và ngày càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Theo đó, sự phát triển của các DNNVV là tất yếu và có vai trò rất quan trọng. Trong thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc luôn chú trọng và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các DNNVV.
Nghị định 59/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về trợ giúp phát triển DNNVV có nêu: “Phát triển DNNVV là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc”. Các DNNVV đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói, giảm nghèo ở địa phƣơng, hỗ trợ tích cực cho phát triển của DN lớn. Hiện nay, các DNNVV ở Việt Nam đều đang gặp rất nhiều khó khăn do quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ thấp, trình độ quản lý kém, năng lực cạnh tranh thấp, các sản phẩm sản xuất ra có chất lƣợng chƣa cao… Một trong những nguyên nhân dẫn đến các khó khăn đó là do bị hạn chế về nguồn vốn. Nguồn vốn duy trì hoạt động kinh doanh của các DNNVV hầu hết đều thông qua hình thức cấp tín dụng của các NHTM.
Tuy nhiên việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của các DNNVV tại các NHTM rất khó khăn nhƣ hạn chế về quy mô, thời hạn, thủ tục… Theo số liệu Tổng cục thống kê cho biết, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu việc làm. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có khoảng 30% DNNVV tiếp cận đƣợc nguồn vốn tín dụng. Là một trong những ngân hàng đƣợc thành lập từ lâu, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện An Lão Đông Hải Phòng (Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng) luôn chú trọng đáp ứng nhu cầu về dịch vụ NH cho các đối tƣợng khách hàng trên địa bàn thông qua 2 mạng lƣới phòng giao dịch, tăng cƣờng huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng còn nhiều hạn chế và bất cập, nhƣ: dƣ nợ cho vay còn thấp chƣa tƣơng xứng với nguồn vốn huy động cũng nhƣ nhu cầu, tỷ suất đầu tƣ tín dụng chƣa cao, sản phẩm cho vay chƣa đa dạng… trong đó, một mảng đối tƣợng khách hàng rất quan trọng trên địa bàn đó là các DNNVV thì Chi nhánh lại chƣa quan tâm đầu tƣ tín dụng đúng mức.
Xuất phát từ chính thực tiễn hoạt động kinh doanh tại nơi công tác, tác giả đã chọn đề tài: “Biện pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện An Lão Đông Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu với mong muốn sẽ đem lại những đóng góp tích cực tới hoạt động cho vay nói chung và cho vay DNNVV nói riêng tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến NHTM và cho vay đối với DNNVV của NHTM. - Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng; phân tích những khó khăn, vƣớng mắc trong việc cho vay cũng nhƣ tiếp cận nguồn vốn NH của DNNVV. - Đề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay DNNVV tại NHTM. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng trong giai đoạn 2013- 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu Để phân tích, đánh giá hoạt động cho vay DNNVV tại Agribank Chi nhánh huyện An Lão Đông Hải Phòng, tác giả đã dựa chủ yếu trên các phƣơng pháp nhƣ thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp các chỉ tiêu báo cáo, tình hình thực tiễn. từ đó đƣa ra các biện pháp tối ƣu nhất.
Kết cấu luận văn Luận văn gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện An Lão Đông Hải Phòng Chƣơng 3: Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện An Lão Đông Hải Phòng 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm DNNVV mang tính chất tƣơng đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng nƣớc. Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV đƣợc quy định theo nghị định 56/2009/NĐ-CP: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (trong đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên)” [3].
Nghị định cũng công bố bảng tiêu chí xác định DNNVV nhƣ sau [3]: Bảng 1.1: Tiêu chí DNNVV của Việt Nam Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Tổng nguồn Tổng nguồn Số lao động Số lao động Số lao động vốn vốn I. Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 nghiệp và 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng ngƣời đến đồng đến ngƣời đến thủy sản và xuống trở xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời thủy sản II. Công Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống dân dụng 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III.Thƣơng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng mại và dịch ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến xuống trở xuống vụ 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời (Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ) Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm DNNVV nhƣng khái niệm chung nhất về DNNVV có nội dung nhƣ sau: DNNVV là những cơ sở sản xuất, kinh doanh có tƣ cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao 5 động, doanh thu, giá trị gia tăng thu đƣợc trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia. DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: DN vừa, DN nhỏ và DN siêu nhỏ. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa - Có qui mô vốn nhỏ. Đặc trƣng cơ bản nhất của DNNVV là qui mô vốn SXKD nhỏ, đặc điểm này quyết định những đặc điểm khác của DNNVV. Với đặc điểm này khiến các DNNVV rất khó khăn trong tiếp cận vốn trên thị trƣờng, nhất là vốn TD, bởi các TCTD thƣờng cho rằng các DNNVV tiềm ẩn rủi ro cao nên họ thƣờng không sẵn sàng cấp TD.
Chính vì thế, các DNNVV luôn trong trạng thái thiếu vốn và khả năng thu lợi nhuận bị giới hạn ngay cả khi họ phát hiện ra các cơ hội kinh doanh có thể đem lại lợi nhuận cao [2]. - Tồn tại và phát triển trong mọi ngành nghề, mọi thành phần kinh tế. Với đặc điểm qui mô vốn nhỏ, các DNNVV có thể tồn tại trong bất cứ lĩnh vực nào thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào miễn là luật pháp cho phép. Tại Việt Nam, theo các tƣ liệu thống kê thì vào thời điểm 31/12/2017 trên phạm vi cả nƣớc ƣớc tính có 561.064 DN trong đó các DNNVV chiếm khoảng 97% tồn tại trong các loại hình DNNN, DNNQD, DN tƣ nhân, DN FDI, cá thể… - DNNVV có bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả, có khả năng dễ dàng chuyển hƣớng kinh doanh tuỳ theo diễn biến của thị trƣờng.
Với ƣu thế qui mô gọn nhẹ, năng động, dễ quản lý, các DNNVV dễ cơ động, dễ thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trƣờng, khả năng thay đổi phƣơng án SXKD, thay đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với xu hƣớng thay đổi tập quán tiêu dùng của dân cƣ. Cũng do qui mô nhỏ, nên khi phải thay đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động, DNNVV ít gặp khó khăn hơn so với các DN lớn. Các DNNVV dễ dàng tìm kiếm những thị trƣờng “ngách” và gia nhập thị trƣờng này khi công việc kinh doanh có thể thu lợi nhuận cao hoặc rút khỏi thị trƣờng khi công việc kinh doanh trở nên khó khăn và thu lợi thấp [5]. 6 - Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém, nhất là những thị trƣờng quốc tế.
Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV có nhiều hạn chế về tài chính, thị phần của các DNNVV nhìn chung không lớn, khả năng chi phối thị trƣờng không cao, mặt khác kinh phí cho họat động quảng cáo, tiếp thị ít, cho nên khả năng mở ra các thị trƣờng mới là rất khó khăn [5]. Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo khoản 16 và 14 điều 4 Luật các TCTD số 47/2010/QH12 thì: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Có mối quan hệ chuyển nhƣợng vốn giữa một bên là NH với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội.
Trong đó, NH giữ vai trò là vừa là ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay [11]. Và “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [12].