Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ với hơn 313 khu công nghiệp được thành lập trên cả nước, chiếm tổng diện tích tự nhiên vượt 87,9 nghìn ha. Tại vùng cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, huyện Thường Tín có diện tích tự nhiên 127,59 km2 với quy mô dân số đạt 246.831 người và nguồn lực lao động dồi dào khoảng 144.050 người. Trong giai đoạn 2011 - 2016, địa phương đã triển khai 71 dự án giải phóng mặt bằng với tổng diện tích đất thu hồi đạt 223,04 ha, tác động trực tiếp đến đời sống sinh kế của 3.368 hộ gia đình và tạo sức ép chuyển đổi việc làm cho hơn 7.500 lao động nông thôn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng người nông dân mất đi tư liệu sản xuất chủ yếu là đất nông nghiệp, dẫn đến nguy cơ thất nghiệp cục bộ và thiếu việc làm gia tăng, đặc biệt là nhóm lao động trên 40 tuổi khó tiếp cận thị trường công nghiệp hiện đại. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu lao động, phân tích hiệu quả thực thi các chính sách bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giải quyết việc làm bền vững cho người sử dụng đất tại Thường Tín đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề từ mức 37,2% trong giai đoạn 2014 - 2016 lên trên 70% trong các giai đoạn tiếp theo, bảo đảm an sinh xã hội và giảm thiểu tối đa các khiếu nại, tranh chấp đất đai trong quá trình phát triển kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và lý thuyết quản lý các bên liên quan (Stakeholder Theory) để làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa Nhà nước, tổ chức kinh tế và người sử dụng đất. Nghiên cứu tiếp cận các khái niệm cốt lõi theo quy chuẩn pháp lý và chuẩn mực quốc tế:

  • Đất nông nghiệp và thu hồi đất: Quy định theo Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp từ 20 năm lên 50 năm), xác định việc Nhà nước thu hồi đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Bồi thường và hỗ trợ tái định cư: Xác định giá trị quyền sử dụng đất hoàn trả và các biện pháp trợ giúp ổn định đời sống, sản xuất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Việc làm và giải quyết việc làm: Căn cứ Bộ luật Lao động, việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập hợp pháp; giải quyết việc làm bao gồm hỗ trợ đào tạo nghề, tạo điều kiện tự tạo việc làm và kết nối cung - cầu lao động.
  • Thất nghiệp và thiếu việc làm: Định nghĩa theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), phản ánh tình trạng người trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm hoặc làm việc chưa hết thời gian định mức.

Khung lý thuyết còn tích hợp bài học kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc (với 85% trường hợp thu hồi đất đạt đồng thuận qua cơ chế tham vấn và phát triển hợp tác xã nông nghiệp quy mô lớn) và Trung Quốc (mô hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương kết hợp đô thị hóa tại chỗ để giải quyết việc làm cho hàng trăm triệu lao động nông nhàn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2016, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, và dữ liệu tăng trưởng tín dụng nông nghiệp của Ngân hàng Nhà nước với quy mô dư nợ toàn quốc đạt trên 925.000 tỷ đồng vào năm 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học thông qua phát 150 phiếu điều tra hộ gia đình tại 3 xã đại diện có diện tích thu hồi đất lớn (xã Duyên Thái: 50 phiếu, xã Nhị Khê: 45 phiếu, xã Văn Tự: 47 phiếu và 8 phiếu thăm dò doanh nghiệp tại Cụm công nghiệp Duyên Thái).
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp điều tra tại các buổi sinh hoạt chuyên đề của Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xã. Cỡ mẫu 150 hộ đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng bị thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất nông nghiệp.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa sự biến động về diện tích đất canh tác, tỷ lệ chuyển đổi cơ cấu ngành nghề trước và sau thu hồi, cùng mức độ hài lòng của người dân đối với chính sách bồi thường và hỗ trợ việc làm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ thu hồi đất nông nghiệp phục vụ hạ tầng và công nghiệp diễn ra với quy mô lớn. Trong giai đoạn 2011 - 2016, huyện Thường Tín đã thực hiện thu hồi 223,04 ha đất, ảnh hưởng đến 3.368 hộ gia đình với khoảng 7.500 lao động. Riêng khảo sát tại 5 xã trọng điểm (Hà Hồi, Văn Bình, Quất Động, Nguyễn Trãi, Văn Phú) giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy có 1.878 hộ bị thu hồi đất với 3.218 lao động cần giải quyết việc làm, nhưng huyện mới chỉ hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 1.200 người, đạt tỷ lệ khiêm tốn 37,2%.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế và sử dụng đất chuyển dịch mạnh nhưng đào tạo nghề chưa bắt kịp. Năm 2016, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng của huyện chiếm 52%, thương mại - dịch vụ chiếm 32,5%, và nông nghiệp giảm còn 12,5%. Toàn huyện hình thành 6 cụm công nghiệp và 3 điểm công nghiệp làng nghề với quy hoạch trên 200 ha (đã giao 111,96 ha), tạo việc làm cho 4.872 lao động tại các cụm công nghiệp và 1.992 lao động tại các điểm công nghiệp làng nghề. Dù vậy, tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện chỉ đạt khoảng 15%, tạo ra khoảng cách lớn giữa yêu cầu tuyển dụng kỹ thuật và trình độ thực tế của nông dân.

Thứ ba, sự phân hóa chuyển đổi sinh kế theo độ tuổi diễn ra gay gắt. Lao động dưới 40 tuổi có khả năng chuyển đổi sang làm công nhân nhà máy hoặc dịch vụ thương mại tương đối thuận lợi. Ngược lại, nhóm lao động từ 40 tuổi trở lên gặp rào cản lớn do sức khỏe suy giảm, thiếu kỹ năng nghề mới và tâm lý ngại rủi ro; phần lớn nhóm này chuyển sang làm lao động tự do, công việc mùa vụ bấp bênh hoặc rơi vào tình trạng thiếu việc làm sau khi đã chi tiêu hết tiền bồi thường.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển dịch đất đai tại Thường Tín có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ biến động diện tích: đất nông nghiệp từ 7.869,1 ha năm 2016 dự kiến giảm 3.128,37 ha xuống còn 4.741,13 ha vào năm 2020; ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng mạnh từ 4.760,47 ha lên 7.949,47 ha. Việc đối chiếu cơ cấu việc làm qua bảng thống kê trước và sau thu hồi cho thấy tỷ trọng lao động thuần nông giảm sâu, nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức lại tăng nhanh.

Nguyên nhân chính của các bất cập bắt nguồn từ cơ chế bồi thường đất nông nghiệp chưa tiệm cận giá thị trường, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội dù tiến bộ nhưng triển khai ở cấp cơ sở còn mang tính thời điểm, thiếu tính liên kết dài hạn. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dương) hay khu vực ven đô (Yên Sở, Mỹ Đình), Thường Tín có lợi thế đặc thù nhờ danh xưng đất trăm nghề với 48 làng nghề được công nhận (như sơn mài Duyên Thái, tiện gỗ Nhị Khê, mộc Văn Tự). Lợi thế này giúp hấp thụ một phần lao động dôi dư, tuy nhiên vẫn cần các giải pháp can thiệp có hệ thống để tạo việc làm bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất gắn liền với phương án sinh kế dài hạn. Ủy ban nhân dân huyện Thường Tín cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần rà soát quy hoạch đất đai đến năm 2020, bảo đảm 100% các dự án thu hồi đất phải phê duyệt đồng thời phương án bồi thường và đề án đào tạo, giải quyết việc làm trước khi tiến hành giải phóng mặt bằng, triển khai ngay trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa mô hình đào tạo nghề dựa trên thế mạnh làng nghề truyền thống. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các nghệ nhân tại 48 làng nghề đạt chuẩn, mở các lớp truyền nghề ngắn hạn (tiện gỗ, sơn mài, thêu ren, mộc mỹ nghệ) dành riêng cho nhóm lao động trên 40 tuổi. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động bị thu hồi đất được đào tạo nghề lên trên 65% vào năm 2020.

Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết bắt buộc giữa chủ đầu tư và lực lượng lao động địa phương. Ban Quản lý dự án và Hội đồng bồi thường huyện cần quy định điều khoản cam kết đối với các doanh nghiệp hoạt động tại 6 cụm công nghiệp (Duyên Thái, Hà Bình Phương, Quất Động...): ưu tiên tuyển dụng tối thiểu 30% - 40% chỉ tiêu lao động phổ thông là người dân địa phương có đất bị thu hồi, thực hiện giám sát định kỳ hàng năm.

Thứ tư, đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng ưu đãi và mở rộng xuất khẩu lao động. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Thường Tín cần tăng trưởng dư nợ cho vay chuyển đổi nghề nghiệp từ 15% - 20%/năm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP; đồng thời Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tăng cường tổ chức các phiên giao dịch việc làm lưu động tại 28 xã, phấn đấu mỗi năm đưa từ 100 - 150 con em hộ nông dân đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước cấp quận, huyện và xã (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý dự án bồi thường giải phóng mặt bằng). Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực chứng để xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ học nghề và lập kế hoạch sử dụng đất sát với thực tế địa bàn.

Thứ hai, các chủ đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và doanh nghiệp thứ cấp. Tài liệu hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá đúng đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn ven đô, từ đó hoạch định chiến lược tuyển dụng, đào tạo nội bộ và thực hiện trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng bản địa.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế phát triển, Xã hội học. Công trình là nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp điều tra xã hội học, xử lý số liệu khảo sát thực địa và khung phân tích chính sách chuyển đổi sinh kế hậu thu hồi đất.

Thứ tư, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên). Luận văn là cơ sở để các cấp hội xây dựng chương trình tư vấn việc làm, định hướng học nghề và hỗ trợ hội viên tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi phát triển kinh tế hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ lao động được hỗ trợ đào tạo nghề sau thu hồi đất tại Thường Tín giai đoạn 2014 - 2016 đạt mức nào? Theo số liệu khảo sát 1.878 hộ dân tại 5 xã trọng điểm, trong tổng số 3.218 lao động có nhu cầu giải quyết việc làm, huyện mới chỉ hỗ trợ đào tạo nghề cho gần 1.200 người, đạt tỷ lệ 37,2%.

Nhóm lao động nào gặp nhiều khó khăn nhất khi bị thu hồi đất nông nghiệp? Lao động từ 40 tuổi trở lên gặp khó khăn lớn nhất do trình độ văn hóa hạn chế, khó đáp ứng yêu cầu tuyển dụng công nghiệp, khó học nghề mới và có xu hướng làm việc tự do thu nhập thấp.

Các làng nghề truyền thống tại Thường Tín có vai trò gì trong giải quyết việc làm? Với 48 làng nghề được công nhận, hệ thống làng nghề đóng vai trò là kênh hấp thu lao động tại chỗ hiệu quả, giúp 1.992 lao động có việc làm ổn định mà không phụ thuộc hoàn toàn vào đất canh tác.

Quy hoạch đất đai đến năm 2020 của huyện Thường Tín thay đổi diện tích đất nông nghiệp ra sao? Theo quy hoạch, diện tích đất nông nghiệp giảm 3.128,37 ha (từ 7.869,1 ha năm 2016 xuống còn 4.741,13 ha năm 2020) để chuyển sang phục vụ phát triển hạ tầng, công nghiệp và khu dân cư nông thôn mới.

Kinh nghiệm quốc tế nào có thể vận dụng cho huyện Thường Tín? Huyện có thể áp dụng cơ chế tham vấn thỏa thuận bồi thường đạt tỷ lệ đồng thuận cao (85%) của Hàn Quốc và mô hình phát triển doanh nghiệp địa phương gắn với đô thị hóa tại chỗ của Trung Quốc.

Kết luận

  • Luận văn phân tích toàn diện thực trạng thu hồi 223,04 ha đất nông nghiệp tại 71 dự án trên địa bàn huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2016, tác động đến sinh kế của 3.368 hộ gia đình và hơn 7.500 lao động.
  • Khảo sát thực địa chỉ ra khoảng trống lớn trong chính sách khi mới chỉ đáp ứng đào tạo nghề cho 37,2% lao động có nhu cầu, đồng thời chỉ ra sự phân hóa sâu sắc về khả năng thích ứng nghề nghiệp theo độ tuổi.
  • Đánh giá vai trò của 6 cụm công nghiệp và 3 điểm công nghiệp làng nghề trong việc tạo việc làm cho 6.864 lao động, khẳng định thế mạnh đặc thù của 48 làng nghề truyền thống trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao: quy hoạch đồng bộ, đào tạo nghề theo chuỗi làng nghề, ràng buộc trách nhiệm tuyển dụng của doanh nghiệp và mở rộng tín dụng ưu đãi.
  • Đóng góp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2018 - 2025. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ dữ liệu khảo sát và khung đề xuất giải pháp để ứng dụng vào công tác quản trị đất đai thực tiễn.