Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ UEH trình bày giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán tại các công ty niêm yết trên sàn TP HCM.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng và sơ đồ

Phần mở đầu

1. Chương 1: Cơ sở lý thuyết về đo lường các khoản đầu tư chứng khoán theo giá trị hợp lý

1.1. Vấn đề đo lường trong kế toán

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của đo lường trong kế toán

1.1.2. Thang đo danh nghĩa

1.1.3. Thang đo thứ tự

1.1.4. Thang đo khoảng cách

1.1.5. Thang đo tỷ số

1.2. Giá đầu vào

1.3. Giá đầu ra

1.4. Các giả thiết và nguyên tắc kế toán tác động đến việc đo lường trong kế toán

1.5. Các mô hình đo lường trong kế toán

1.5.1. Kế toán theo giá gốc

1.5.2. Kế toán theo mức giá chung

1.5.3. Kế toán theo giá hiện hành

1.5.4. Kế toán giá đầu ra

1.6. Đo lường theo giá trị hợp lý

1.6.1. Lịch sử ra đời và phát triển của đo lường theo giá trị hợp lý

1.6.1.1. Giai đoạn từ 1850 đến 1970
1.6.1.2. Giai đoạn từ 1970 đến 1990
1.6.1.3. Giai đoạn từ 1990 đến 2005
1.6.1.4. Giai đoạn từ 2005 đến nay

1.6.2. Đo lường theo giá trị hợp lý trên cơ sở chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13

1.6.3. Quy trình đo lường theo giá trị hợp lý

1.6.4. Các tranh luận về đo lường theo giá trị hợp lý

1.6.4.1. Một số quan điểm phê phán về đo lường theo giá trị hợp lý
1.6.4.2. Một số quan điểm ủng hộ về đo lường theo giá trị hợp lý

1.7. Những vấn đề chung về hoạt động đầu tư chứng khoán

1.7.1. Khái niệm và mục đích của hoạt động đầu tư chứng khoán

1.7.2. Căn cứ vào hình thức quản lý hoạt động đầu tư

1.7.3. Căn cứ vào thời gian và mục đích đầu tư

1.8. Đo lường khoản đầu tư chứng khoán trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)

1.8.1. Đo lường các khoản đầu tư vào chứng khoán

1.8.1.1. Ghi nhận và đo lường
1.8.1.2. Tổn thất khoản đầu tư tài chính
1.8.1.3. Nguyên tắc trình bày và công bố

1.8.2. Trình bày thông tin của các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư công ty liên kết và góp vốn liên doanh trên báo cáo tài chính

1.9. Sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán các khoản đầu tư chứng khoán tại Mỹ

1.10. Kết luận chương 1

2. Chương 2: Thực trạng đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

2.1. Giới thiệu tình hình hoạt động đầu tư chứng khoán của các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

2.1.1. Đặc điểm môi trường pháp lý và môi trường kinh tế

2.1.1.1. Môi trường pháp lý
2.1.1.2. Môi trường kinh tế

2.1.2. Thành quả, khó khăn và thách thức đối với hoạt động đầu tư chứng khoán của các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

2.1.3. Khó khăn và thách thức

2.2. Thực trạng về việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

2.2.1. Mô tả quá trình tìm hiểu thực trạng

2.2.2. Kết quả tìm hiểu tình hình đo lường các khoản đầu tư chứng khoán

2.2.2.1. Kết quả so sánh giữa VAS với IAS/IFRS
2.2.2.2. Kết quả tìm hiểu về tình hình các công ty cổ phần áp dụng văn bản pháp lý

2.2.3. Đánh giá tình hình đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

2.2.3.1. Về mặt hài hòa giữa văn bản pháp lý Việt Nam về đo lường các khoản đầu tư chứng khoán với IAS/IFRS
2.2.3.2. Về mặt hài hòa trong thực hành kế toán

2.2.4. Những tồn tại

2.2.4.1. Về vấn đề ghi nhận
2.2.4.2. Về vấn đề đo lường
2.2.4.3. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính
2.2.4.4. Trình bày và công bố

2.2.5. Nguyên nhân của những tồn tại

2.2.5.1. Môi trường đầu tư

2.3. Kết luận chương 2

3. Chương 3: Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

3.1. Quan điểm vận dụng đo lường khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

3.1.1. Phù hợp với môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh của Việt Nam

3.1.2. Phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế

3.1.3. Học tập kinh nghiệm các quốc gia trên thế giới trong việc ban hành cơ sở pháp lý và thiết lập các hướng dẫn chi tiết về đo lường các khoản đầu tư chứng khoán

3.2. Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh

3.2.1. Giải pháp trước mắt để vận dụng việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán

3.2.1.1. Vấn đề vận dụng phương pháp đo lường
3.2.1.2. Vấn đề ghi nhận, trình bày và công bố

3.2.2. Giải pháp lâu dài cho đo lường các khoản đầu tư chứng khoán

3.2.2.1. Bổ sung một số điều khoản về quy định chung của Luật Kế toán
3.2.2.2. Sửa đổi một số nguyên tắc trong chuẩn mực chung
3.2.2.3. Một số kiến nghị khác có liên quan
3.2.2.3.1. Về phía Nhà nước
3.2.2.3.2. Về phía doanh nghiệp
3.2.2.3.3. Về phía các tổ chức giáo dục, các hiệp hội nghề nghiệp

3.3. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán

Giá trị hợp lý là một khái niệm quan trọng trong kế toán, đặc biệt trong việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần. Khái niệm này không chỉ giúp phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản mà còn hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn. Việc áp dụng giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán tại Việt Nam đang trở thành một xu hướng cần thiết, nhằm nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

1.1. Khái niệm giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có thiện chí trong một giao dịch bình thường. Điều này có nghĩa là giá trị hợp lý phản ánh giá trị thực tế của tài sản trong thị trường hiện tại, giúp các công ty cổ phần có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính của mình.

1.2. Tầm quan trọng của giá trị hợp lý trong đầu tư chứng khoán

Việc áp dụng giá trị hợp lý trong đầu tư chứng khoán giúp các công ty cổ phần có thể đánh giá chính xác hơn về giá trị của các khoản đầu tư. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư.

II. Thách thức trong việc áp dụng giá trị hợp lý tại công ty cổ phần

Mặc dù giá trị hợp lý mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong đo lường đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hướng dẫn cụ thể, sự không đồng nhất trong quy định pháp lý và sự thiếu hiểu biết về giá trị hợp lý trong cộng đồng doanh nghiệp là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu hướng dẫn và quy định rõ ràng

Nhiều công ty cổ phần vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán. Điều này dẫn đến sự không đồng nhất trong việc ghi nhận và trình bày các khoản đầu tư chứng khoán, gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty.

2.2. Sự không đồng nhất trong quy định pháp lý

Các quy định về giá trị hợp lý tại Việt Nam vẫn còn thiếu tính đồng bộ và thống nhất. Điều này tạo ra sự khó khăn trong việc áp dụng giá trị hợp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến tính minh bạch của thông tin tài chính.

III. Phương pháp vận dụng giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán

Để áp dụng giá trị hợp lý một cách hiệu quả, các công ty cổ phần cần thực hiện một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình đo lường mà còn nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính.

3.1. Phương pháp xác định giá trị hợp lý

Có nhiều phương pháp để xác định giá trị hợp lý, bao gồm phương pháp so sánh thị trường, phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp chi phí. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.2. Quy trình ghi nhận và trình bày giá trị hợp lý

Quy trình ghi nhận và trình bày giá trị hợp lý cần được thực hiện một cách cẩn thận. Các công ty cổ phần cần đảm bảo rằng thông tin về giá trị hợp lý được trình bày rõ ràng và minh bạch trong báo cáo tài chính, giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của công ty.

IV. Ứng dụng thực tiễn giá trị hợp lý trong đầu tư chứng khoán

Việc áp dụng giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán đã được nhiều công ty cổ phần thực hiện và mang lại kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính mà còn nâng cao sự tin tưởng của nhà đầu tư.

4.1. Kết quả nghiên cứu về ứng dụng giá trị hợp lý

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng giá trị hợp lý đã giúp các công ty cổ phần cải thiện đáng kể tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính. Điều này đã thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn và tạo ra sự phát triển bền vững cho công ty.

4.2. Các công ty điển hình áp dụng thành công

Một số công ty cổ phần tại Việt Nam đã áp dụng thành công giá trị hợp lý trong đo lường đầu tư chứng khoán, từ đó tạo ra những kết quả tích cực trong hoạt động kinh doanh. Những công ty này đã trở thành hình mẫu cho các doanh nghiệp khác trong việc áp dụng giá trị hợp lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của giá trị hợp lý

Giá trị hợp lý đang trở thành một phần quan trọng trong kế toán và đo lường đầu tư chứng khoán tại Việt Nam. Việc áp dụng giá trị hợp lý không chỉ giúp cải thiện chất lượng thông tin tài chính mà còn tạo ra sự tin tưởng cho các nhà đầu tư. Trong tương lai, việc hoàn thiện các quy định và hướng dẫn về giá trị hợp lý sẽ là cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán.

5.1. Triển vọng phát triển giá trị hợp lý tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán và nhu cầu ngày càng cao về tính minh bạch trong thông tin tài chính, giá trị hợp lý sẽ tiếp tục được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Các công ty cổ phần cần chủ động cập nhật và áp dụng các quy định mới về giá trị hợp lý để nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

5.2. Đề xuất cải tiến quy định về giá trị hợp lý

Để nâng cao hiệu quả áp dụng giá trị hợp lý, cần có sự cải tiến trong các quy định pháp lý liên quan. Các cơ quan chức năng cần xây dựng các hướng dẫn cụ thể và đồng bộ về giá trị hợp lý, giúp các công ty cổ phần dễ dàng áp dụng và thực hiện.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để thực hiện đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐO LƯỜNG CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN THEO GIÁ TRỊ HỢP LÝ 1.1 Vấn đề đo lường trong kế toán 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của đo lường trong kế toán Đo lường có nghĩa là gán các con số cho đối tượng nghiên cứu. Đo lường là xác định dữ liệu (DATA) thể hiện đặc tính của hệ thống vật chất theo các quy định pháp luật có liên quan (Norman Campell, 1938). Hay, Đo lường bao hàm việc quy đổi thành tiền các yếu tố cần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính (IASB-Framework). Như vậy, hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo lường được sử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với nhau.

Quá trình đo lường sử dụng nhiều thước đo liên quan đến việc sắp xếp biến định tính (là biến thể hiện thuộc tính tình trạng, giá trị không có nghĩa về mặt số học) và biến định lượng (là biến thể hiện thuộc tính số lượng và giá trị có nghĩa về mặt số học). Đo lường để định giá. Mục tiêu của đo lường là cung cấp các dữ liệu, thông tin có chất lượng tốt nhất, ít sai sót nhất, xác định lại đúng tiệm cận (gần đúng) với giá trị thực của đối tượng kế toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Đo lường là một vấn đề quan trọng trong kế toán vì liên quan trực tiếp đến quyết định quản trị và đánh giá quyết định này, quyết định đầu tư và hiệu quả đầu tư… Có nhiều mô hình đo lường trong kế toán xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, có nhiều tranh luận, không dễ thống nhất và là vấn đề của tương lai.2 Thang đo (Scales) Để đo lường, kế toán sử dụng 4 loại thang đo: danh nghĩa, thứ tự, khoảng cách và tỷ số.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Thang đo danh nghĩa (Nominal) Trong thang đo danh nghĩa, các con số chỉ có ý nghĩa như là những nhãn hiệu, và không phải là giá trị định lượng. Trong kế toán, dùng thang đo danh nghĩa là để phân loại và biểu hiện tài sản và nợ phải trả, vốn chủ sở hữu,…dưới dạng những con số khác nhau.2 Thang đo thứ tự (Ordinal) Thang đo thứ tự có đặc điểm như thang đo danh nghĩa cộng thêm đặc tính có trật tự thứ bậc, được thiết lập khi có một hoạt động xếp hạng các đối tượng trong một câu hỏi có liên quan đến một tài sản xác định. Chẳng hạn như: nhà đầu tư A có 7 cơ hội đầu tư với số tiền 100 triệu đồng. Nhà đầu tư phải xếp hạng cơ hội để ưu tiên sử dụng 100 triệu đồng này.3 Thang đo khoảng cách (Interval) Thang đo khoảng cách có sức mạnh như thang đo danh nghĩa và thang đo thứ tự, cộng thêm một đặc tính phù hợp với khái niệm tương đồng về khoảng cách.

Thang đo khoảng cách cho thông tin nhiều hơn thang đo thứ tự. Chẳng hạn như: khung thời gian khấu hao tài sản cố định.4 Thang đo tỷ số (Ratio) Thang đo tỷ số có tất cả đặc tính của các thang đo trên, cộng với một đặc tính có nguồn gốc tuyệt đối là giá trị không, thể hiện số lượng thực của một biến số. Là thang đo mà ở đó: biết được sự xếp hạng các đối tượng hoặc sự kiện liên quan đến tài sản xác định, biết được khoảng cách giữa các đối tượng, biết được nguồn gốc duy nhất, điểm 0 (tự nhiên) xuất hiện nơi mà khoảng cách từ nó đến mục tiêu là tối thiểu, chuyển tải hầu hết thông tin. Chẳng hạn như: nếu A có giá 10 triệu đồng và B có giá 40 triệu đồng thì có thể nói B gấp bốn giá A.

Điểm 0 xuất hiện.3 Các cơ sở đo lường Cơ sở dùng để đo lường giá trị tài sản bao gồm: giá đầu vào và giá đầu ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Giá đầu vào (Exchange input value) Giá đầu vào được sử dụng trong đo lường giá trị tài sản có thể là: - Giá gốc (Historical cost): là số tiền (hoặc tương đương tiền) đã trả hay giá trị hợp lý tại thời điểm có tài sản (IASB Framework). Tức là số tiền (hoặc tương đương tiền) đã thanh toán để có một tài sản hoặc thanh toán một khoản nợ phải trả. - Giá hiện hành (Current cost): là số tiền hoặc tương đương tiền sẽ phải trả để có được tài sản tương tự vào thời điểm hiện tại.

Hay là số tiền hoặc tương đương tiền sẽ phải trả để có một tài sản tương đương hoặc được nhận để đổi lấy một khoản trả tương đương.2 Giá đầu ra (Exchange output value) Giá đầu ra được sử dụng trong đo lường giá trị tài sản có thể là: - Giá trị thuần có thể thực hiện được (Net realizable value): là số tiền (hoặc tương đương tiền) thuần sẽ thu được khi bán tài sản hoặc sẽ phải trả để thanh toán khoản nợ hiện tại. - Hiện giá (Present value): giá trị hiện tại của các khoản tiền thuần sẽ nhận từ việc sử dụng tài sản hoặc sẽ trả để thanh toán nợ. - Giá trị hợp lý (Fair value): Giá có thể nhận được khi bán một tài sản, hoặc có thể được thanh toán để chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch bình thường giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường.4 Các giả thiết và nguyên tắc kế toán tác động đến việc đo lường trong kế toán Thông tin kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phục vụ lập báo cáo tài chính. Để tránh sự tùy tiện cũng như sự chủ quan việc đo lường trong kế toán ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chính.

Vì vậy, các giả thiết và nguyên tắc kế toán được đề cập trong khuôn mẫu lý thuyết của Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS Framework) được xem là cơ sở pháp lý trong việc tổ chức và và thực hiện kế toán, chi phối việc đo lường: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Giả thiết về tính hoạt động liên tục (Going concern) Nguyên tắc này đặt ra giả thiết là doanh nghiệp đang hoạt động và trong thời gian tới cũng không có ý định ngừng hoạt động ít nhất là một năm. Với giả thiết này là cơ sở lập báo cáo tài chính. Trừ khi giả thiết này bị vi phạm thì giá trị thuần có thể thực hiện được sẽ được sử dụng lập báo cáo tài chính. Cơ sở dồn tích (Accruals basis) Nguyên tắc này bắt buộc việc ghi nhận tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứ không phải dựa trên cơ sở thực thu, thực chi bằng tiền hoặc tương đương tiền.

Phù hợp (Matching) Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khách quan (Neutrality) Nguyên tắc này chi phối rất lớn đến việc đo lường. Nó đòi hỏi các loại giá được sử dụng có thể kiểm chứng được. Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải khách quan.

Trước đòi hỏi khắc khe đó, hệ thống kế toán dựa trên giá gốc là ứng cử viên sáng giá đáp ứng được yêu cầu này. Đó cũng là lý do mà hầu như các quốc gia trên thế giới đều chấp nhận giá gốc. Thận trọng (Prudence) Với mục tiêu chính tránh thổi phòng giá trị tài sản hay giấu bớt nghĩa vụ, chi phí. Nguyên tắc này yêu cầu không được đánh giá cao hơn giá trị của các loại tài sản và các khoản doanh thu cũng như không được đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

Có thể so sánh (Comparability) Để phục vụ cho yêu cầu so sánh ít nhất là trong kỳ kế toán năm. Nguyên tắc này bắt buộc việc sử dụng chính sách và phương pháp hạch toán nhất quán liên tục trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 nhiều kỳ. Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi chính sách và phương pháp hạch toán thì phải giải trình nguyên nhân và phải thuyết minh ảnh hưởng của sự thay đổi này.5 Các mô hình đo lường trong kế toán Do xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, chính vì vậy mà trong kế toán có nhiều mô hình đo lường khác nhau. Sau đây là các mô hình đo lường giá trị tài sản trong kế toán: 1.1 Kế toán theo giá gốc (Historical cost Accounting) Từ khi hệ thống kế toán kép của Pacioli ra đời năm 1494.

Tính đến nay, đây là hệ thống định giá truyền thống lâu đời nhất và cho đến nay hệ thống này vẫn còn giữ vững vai trò chủ chốt trong thực tiễn kế toán. Giá gốc còn được gọi là giá lịch sử, giá phí hay giá thực tế. Kế toán theo giá gốc là kế toán theo tiền hoặc tương đương tiền đã trả hay giá trị hợp lý tại thời điểm có tài sản (IASB Framework). Một số giả định cơ bản được đưa ra như những tiên đề làm cơ sở cho kế toán theo giá gốc, bao gồm: hoạt động liên tục, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp.

Một trong những cơ sở cho nhà quản lý đánh giá kết quả hoạt động trong quá khứ và đưa ra kế hoạch trong tương lai đó là số liệu kế toán. Theo nghiên cứu của Ijiri (1975) đưa ra ba lý do khiến giá gốc phù hợp cho việc ra quyết định của nhà quản lý: giá gốc ảnh hưởng đến việc đánh giá và ra quyết định, giá gốc là đầu vào để xác định “sự thỏa mãn” và giá gốc được sử dụng tương thích với môi trường chung quanh người ra quyết định. Ví dụ, giá gốc là cơ sở cho việc tính thuế. Bên cạnh đó, giá gốc có tính khách quan vì có bằng chứng chứng minh.

Sự thay đổi giá gốc có thể được thuyết minh. Đến nay, chưa có bằng chứng cho thấy phải thay thế giá gốc. Tuy nhiên, trong giai đoạn nền kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của lạm phát thì hệ thống kế toán dựa trên giá gốc đã bộc lộ nhiều hạn chế. Giá gốc không phản ánh được giá trị các khoản đầu tư vào thời điểm hiện tại, không cung cấp thông tin hữu ích, không phản ánh đúng lợi nhuận dưới góc độ kinh tế.

Trong thời kỳ lạm phát giá cả tăng thì lợi nhuận tính theo giá gốc cao hơn lợi nhuận tính theo giá hiện hành dẫn đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 chia cổ tức vượt “lợi nhuận thực”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ