Chương 1: Tổng quan về tường chắn đất Chương 2: Tổng quan về dự án “ khu dân cư Nguyên Sơn – TPHCM” Chương 3: Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp tường chắn đất cho dự án “ khu dân cư Nguyên Sơn – TP. Hồ Chí Minh” 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TƢỜNG CHẮN ĐẤT Nội dung chƣơng này sẽ trình bày ƣu nhƣợc điểm của các loại tƣờng chắn. Lý thuyết tính toán tƣờng chắn theo phƣơng pháp giải tích. Cách tính toán các loại tƣờng chắn đất chọn áp dụng cho dự án ” Khu Dân Cư Nguyên Sơn – TPHCM” 1.1 Khái quát về tƣờng chắn: 1.1 Khái niệm tường chắn: - Tƣờng chắn là công trình giữ cho mái đất đắp hoặc hố đào khỏi bị sạt trƣợt.
Tƣờng chắn đất đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành xây dựng, thủy lợi. Khi làm việc, lƣng tƣờng chắn tiếp xúc với khối đất sau tƣờng và chịu tác dụng của áp lực đất [5].2 Phân loại tường chắn đất: - Tƣờng chắn đất thƣờng đƣợc phân loại theo bốn cách sau đây nhằm mục đích khác nhau: 1.1 Phân loại theo độ cứng: - Biến dạng của bản thân tƣờng chắn đất (độ uốn) làm thay đổi điều kiện tiếp xúc giữa lƣng tƣờng chắn với khối đất đắp sau tƣờng, do đó làm thay đổi trị số áp lực đất tác dụng lên lƣng tƣờng và cũng làm thay đổi dạng biểu đồ phân bố áp lực đất theo chiều cao tƣờng. Theo cách nay tƣờng đƣợc phân làm 2 loại: + Tƣờng cứng: không có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất mà chỉ có chuyển vị tịnh tiến và xoay. Tƣờng cứng thƣờng là khối bê tông, bê tông đá hộc, gạch đá xếp nên còn gọi là tƣờng khối.
+ Tƣờng mềm là tƣờng có biến dạng uốn khi chịu áp lực đất. Tƣờng mềm thƣờng là những tƣờng gỗ, thép, bê tông cốt thép ghép lại.2 Phân loại theo nguyên tắc làm việc: - Tƣờng chắn đất là loại công trình thƣờng xuyên chiu lực đẩy ngang, do đó tính ổn định chống trƣợt chiếm một vị trí quan trọng đối với tính ổn định chung của tƣờng. Theo quan điểm này tƣờng chắn đƣợc phân ra làm các loại sau: + Tƣờng trọng lực : độ ổn định đƣợc đảm bảo chủ yếu do trọng lƣợng bản thân tƣờng. Các loại tƣờng cứng đều thuộc loại tƣờng trọng lực.
+ Tƣờng nửa trọng lực : độ ổn định đƣợc đảm bảo không những chi do trọng 5 lực bản thân tƣờng và bản móng mà còn do trọng lƣợng của khối đất đắp nằm trên bản móng. Loại tƣờng này thƣờng làm bê tông cốt thép nhƣng chiều dày của tƣờng cũng khá lớn (còn gọi là tƣờng dày). + Tƣờng bản góc (Hình 1.1c): độ ổn định đƣợc đảm bảo chủ yếu do trọng lƣợng khối đất đắp đè lên bản móng. Tƣờng và móng là những bản, tấm bê tông cốt thép mỏng nên trọng lƣợng của bản thân tƣờng và móng không lớn.
Tƣờng bản góc có dạng chữ L nên có khi còn gọi là tƣờng chữ L. + Tƣởng mỏng : sự ổn định của loại tƣờng này đƣợc đảm bảo bằng cách chon chân tƣờng vào trong nền. Do đó loại tƣờng này còn gọi là tƣờng cọc và tƣờng cừ. Để giảm bớt độ sâu chôn trong đất của tƣờng và để tăng độ cứng của tƣờng ngƣời ta thƣờng dùng dây neo.1 : Phân loại tường chắn đất theo nguyên lý làm việc 1.3 Phân loại theo chiều cao: - Chiều cao của tƣờng thay đổi trong một phạm vi khá lớn tùy theo yêu cầu thiết kế.
Trị số áp lực đất tỉ lệ bậc hai với chiều cao tƣờng. Theo chiều cao tƣờng chắn đƣợc phân thành 3 loại: + Tƣờng thấp: có chiều cao nhỏ hơn 10m + Tƣờng cao : có chiều cao lơn hơn 20m + Tƣờng trung bình: có chiều cao từ 10m-20m - Phân loại theo góc nghiên của lƣng tƣờng: + Tƣờng dốc (Hình 1.2a,b): đƣợc phân thành tƣờng thuận và tƣờng dốc nghịch. + Tƣờng thoải (Hình 1.2c) : góc nghiêng α của lƣng tƣờng lớn.2: Phân loại tường chắn đất theo hình dáng 1.4 Phân loại theo kết cấu: - Về mặt kết cấu, tƣờng chắn đƣợc chia ra làm tƣờng liền khối và tƣờng lắp ghép. + Tƣờng liền khối làm bằng bê tông, bê tông đá hộc, gạch xây, đá xây hay bằng bê tông cốt thép.
Tƣờng bản góc (hay tƣờng chữ L) kiểu congxon hoặc kiểu có bản sƣờn cũng thƣờng làm bằng bê tông cốt thép đổ liền khối. + Tƣờng lắp ghép gồm các cấu kiện bằng bê tông cốt thép đúc sẵn lắp ghép lại với nhau theo những sơ đồ kết cấu định sẵn. Cấu kiện đúc sẵn thƣờng là những thanh hoặc những tấm không lớn để tiện vận chuyển. - Tùy theo sơ đồ kết cấu lắp ghép, tƣờng lắp ghép thƣờng có mấy kiểu sau: + Kiểu chữ L gồm những khối và tấm bê tông cốt thép lắp ráp lại, kiểu hàng rào gồm nhiều thanh bê tông cốt thép làm trụ đứng hay trụ chống và các bản ghép lại, kiểu hộp một tầng hay hai tầng, trong hộp đổ đầy cát sỏi, kiểu chuồng gồm nhiều thanh đặt dọc ngang xen kẽ nhau, trong chuồng đổ cát sỏi.
+ Tƣờng rọ đá: gồm các rọ đá nối ghép lại với nhau. Những rọ đá bằng lƣới sắt hoặc lƣới polime đƣợc xếp từng lớp, kết nối với nhau rồi xếp đá hộc vào tƣờng rọ. + Tƣờng đất có cốt: là dạng hiện đại cuả các bao tải đất chất đống thô sơ của nhân dân. Tƣờng đất có cốt có nhiều ƣu điểm: nhẹ, chịu lún rất tốt nên có thể thích ứng với các đất nền không tốt [8].2 Các loại tường chắn đất thông dụng: 1.1 Tường chắn BTCT: - Một số loại tƣờng chắn BTCT thƣờng sử dụng: có 2 dạng cơ bản.3: Tường chắn trọng lực Hình 1.4: Tường chắn BTCT Hình 1.5: Tường có và không có sườn góc - Đặc điểm cấu tạo: Về vật liệu: Đá, BTCT, gạch, rọ đá… Về hình dạng: + Đối với tƣờng trọng lực Tƣờng lƣng thẳng bên trong, lƣng thẳng bên ngoài, xiên hai bên (hỗn hợp) và một số hình dạng khác.
+ Đối với tƣờng BTCT Dạng chữ L, T, dạng có và không có sƣờn gia cƣờng. 8 - Phân tích ƣu nhƣợc điểm Ƣu điểm Thi công đơn giản, có thể tận dụng vật liệu địa phƣơng, giá thành hạ. Nhƣợc điểm: Vì trọng lƣợng bản thân tƣơng đối lớn nên phƣơng án này chỉ phù hợp với khu vực có địa chất tƣơng đối tốt, nếu địa chất yếu phải sử dụng hệ cọc BTCT. - Các hình ảnh thực tế đã sử dụng: Hình 1.6: Tường chắn BTCT Hình 1.7: Tường chắn đá hộc xây 1.2 Kè mái thông thường: - Đặc điểm cấu tạo: Về vật liệu: Đá hộc xây, đá hộc xếp khang, BTCT, tấm đan, rọ đá, gạch có lỗ trồng cỏ… Về hình dạng 2 loại cơ bản (kè 1 mái và nhiều mái dốc) 9 Hình 1.8: Kè 1 mái dốc 870 1500 ÑAÙ HOÄC XEÁP D=30 DAØY 30CM ÑAN BTCT 20x100x200 ÑAÙ DAÊM HO? N HÔÏP DAØY 20CM CAO ÑOÄ SAN LAÁP: +1.29 VAÛI Ñ?A KY?THUAÄT CAÙT ÑOÅ +0.50 50 VAÛI Ñ?A KY?THUAÄT +0.20 ÑAÀM CHAËT ÑAÙ DAÊM HO? N HÔÏP DAØY 20CM ÑAÙ DAÊM 4-6 DAØY 20CM 25 ÑOÅ CAÙT ÑOÅ ÑAÁT NAÏO VEÙT CUÛA BEÁN HOÄC ÑOÅ D=30 -3.81 VAÛI Ñ?A KY?THUAÄT 20 ÑAÙ DAÊM HO? N HÔÏP DAØY 20CM 200 -4.90 ÑAÙ HOÄC ÑOÅ D=30 ÑAÙ DAÊM HO? N HÔÏP DAØY 20CM 50 VAÛI Ñ?A KY?THUAÄT 150 15 DAÊM 4-6 DAØY 15CM Hình 1.9: Kè nhiều mái dốc - Phân tích ƣu nhƣợc điểm: Ƣu điểm: Thi công đơn giản, có thể tận dụng vật liệu địa phƣơng, giá thành hạ.
Nhƣợc điểm phạm vi chiếm dụng mặt bằng lớn, không thích hợp cho các kè cho rạch nhỏ và hẹp. - Phạm vi áp dụng: + Kè bờ sông rạch. + Kè biển 10 + Bảo vệ taluy nền đắp thấp + Kè bờ hồ điều tiết, hồ cảnh quan. Các hình ảnh thực tế đã sử dụng.10: Kè 1 mái tấm đan đúc sẵn lắp ghép Hình 1.11: Kè 2 mái dốc – đá hộc xếp khang 1.3 Tường chắn có cốt: - Một số loại tƣờng chắn có cốt thƣờng sử dụng: Hình 1.12: Kè có cốt bằng VĐKT nhiều lớp và quắn chồng mí 11 Hình 1.13: Lưới địa Tensa + Gạch block Hình 1.14 Tường chắn đa neo - Đặc điểm cấu tạo: Nguyên lý làm việc chính của tƣờng có cốt là dựa vào ma sát giữa đất đắp và hệ thống neo để ổn định mái đất đắp, bề mặt ngoài là tƣờng bê tông hoặc gạch block để tạo bề mặt.
Cốt bằng VĐKT nhiều lớp Đây là giải pháp đơn giản nhất, hệ thống neo là các lớp VĐKT đƣợc xếp chồng lên nhau từ 30-50cm, cƣờng độ chịu kéo của vải phụ thuộc vào chiều cao đất đắp. Lƣới địa Tensa + Gạch block Cấu tạo bởi 2 thành phần chủ yếu là gạch block tạo mặt tƣờng chắn và lƣới Tensa tạo hệ thống neo giữ. Các hạt đất đƣợc chèn vào các mắc lƣới để chống lực đẩy ngang và tăng khả năng chịu lực của đất đắp.15: Nguyên lý chèn cốt liệu vào mắc lưới địa + Gạch block: Hiện nay có rất nhiều kiểu mô hình của khối bê tông lắp ghép tùy thuộc vào kiểu kiến trúc, yêu cầu sử dụng, điều kiện địa chất, địa hình và yêu cầu của khách hàng mà có các kiểu mô đun lắp ghép khác nhau.16 : Các kiểu mô đun lắp ghép 13 Phạm vi áp dụng: Kết cấu tƣờng chắn bờ kè chống sạt lỡ, trƣợt Hình 1.17 : Các loại kết cấu bờ kè Vật liệu sử dụng: + Bê tông: từ C30 trở lên. + Cốt thép thƣờng: phù hợp với tiêu chuẩn JIS G3112 hoặc tƣơng đƣơng.
+ Phụ gia: các loại phụ gia sử dụng có đủ chứng chỉ kỹ thuật đƣợc các cơ quan quản lý nhà nƣớc công nhận và phải phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C494. Công tác chế tạo: + Bƣớc 1: Buộc cốt thép, lắp dựng ván khuôn ( cố định cốt thép theo thiết kế , sau đó vệ sinh và lắp dựng ván khuôn). + Bƣớc 2: Đổ và đầm bê tông ( Bê tông đƣợc định lƣợng và đổ vào khuôn, đầm lèn và hoàn thiện bề mặt sản phẩm) + Bƣớc 3: Bảo dƣỡng bê tông ( Bảo dƣỡng bê tông sản phầm bằng phƣơng pháp dƣỡng ẩm theo quy định) + Bƣớc 4: Tháo và cẩn ra khuôn ( khi bê tông đạt cƣờng độ cho phép thì tiến hành cẩu ra khuôn) + Bƣớc 5: Tồn trữ ( Hoàn thiện sản phẩm, sơn vẽ ký hiệu và tồn trữ) 14 Hình 1.18: Sản xuất các khối lắp nghép tại nhà máy Hình 1.19: Thi công tường chắn lắp nghép 15 Hình 1.20: Các tường chắn điển hình đã áp dụng trên thế giới + Lƣới Tensa: Có 3 loại (1 trục, 2 trục và 3 trục) + Lƣới địa 1 trục (Unixual geogrid) : có sức kéo theo hƣớng dọc máy thƣờng để dùng cho giải pháp gia cố tƣờng chắn và gia cố mái dốc… Hình 1.