Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu đang là một trong những thách thức môi trường nghiêm trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ 21, đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và sinh kế bền vững. Tại Việt Nam, số liệu quan trắc trong 50 năm qua cho thấy nhiệt độ trung bình toàn quốc đã tăng khoảng 0,7 độ C và mực nước biển dâng khoảng 20 cm. Xã Đức Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên 10,7 km2 với cơ cấu kinh tế thuần nông khi sản xuất nông nghiệp chiếm tới 70% và 87% số hộ dân có nguồn thu nhập chính từ trồng trọt, chăn nuôi. Do đó, địa phương chịu tổn thương sâu sắc trước các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán cục bộ, rét đậm rét hại kéo dài và ngập úng mùa mưa.

Tuy nhiên, rào cản lớn nhất hiện nay là nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu còn rất hạn chế khi tỷ lệ tiếp cận thông tin chính thống chỉ đạt 40,5%, dẫn đến tâm lý chủ quan và thụ động trong công tác ứng phó. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích xu thế diễn biến của các yếu tố khí hậu địa phương trong giai đoạn 50 năm từ năm 1961 đến năm 2010, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng hiểu biết và hành vi của cộng đồng dân cư. Từ nền tảng dữ liệu thực địa, đề tài xác định nội dung, thông điệp và kênh truyền thông tối ưu, tiến tới xây dựng các cam kết hành động cụ thể cho người dân. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền cơ sở lồng ghép công tác truyền thông khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nhận thức cộng đồng lên trên 85% và giảm thiểu tối đa thiệt hại kinh tế do thiên tai gây ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng tích hợp hai nhóm lý thuyết nền tảng trong khoa học môi trường và truyền thông xã hội. Thứ nhất là lý thuyết truyền thông đa chiều và hai chiều, nhấn mạnh sự tương tác liên tục giữa chủ thể gửi và đối tượng nhận thông điệp qua các khâu mã hóa, giải mã và phản hồi nhằm loại bỏ hiện tượng nhiễu thông tin tại cấp cơ sở. Thứ hai là khung lý thuyết thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu theo chuẩn mực của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu. Trong đó, thích ứng là quá trình điều chỉnh hệ thống tự nhiên và xã hội nhằm giảm khả năng bị tổn thương, còn giảm nhẹ tập trung vào các hành động thực tế nhằm cắt giảm phát thải khí nhà kính như CO2, CH4 và N2O từ sinh hoạt và canh tác.

Các khái niệm chính được định nghĩa rõ ràng trong đề tài gồm:

  • Biến đổi khí hậu: Sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu so với trung bình nhiều năm, duy trì trong khoảng vài thập kỷ hoặc dài hơn do nguyên nhân tự nhiên hoặc hoạt động nhân sinh.
  • Kịch bản biến đổi khí hậu: Giả định có cơ sở khoa học về sự tiến triển tương lai của phát thải khí nhà kính và các yếu tố khí tượng, cụ thể đề tài áp dụng kịch bản phát thải trung bình B2 cho tỉnh Bắc Giang.
  • Truyền thông môi trường dựa vào cộng đồng: Phương thức chia sẻ thông tin lấy người dân làm trung tâm, thúc đẩy sự tham gia trực tiếp của các tổ chức đoàn thể địa phương vào quá trình ra quyết định và thay đổi hành vi sinh thái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa phương pháp tiếp cận từ trên xuống thông qua việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 24-NQ/TW và Quyết định số 2139/QĐ-TTg, cùng phương pháp tiếp cận từ dưới lên qua khảo sát thực địa.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm hai cấu phần chính:

  • Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu khí tượng quan trắc liên tục 50 năm từ năm 1961 đến năm 2010 thu thập từ trạm khí tượng thành phố Bắc Giang, đại diện cho tiểu vùng trung du Bắc Bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra thực tế với cỡ mẫu 600 hộ gia đình, bao gồm 200 hộ tại xã nghiên cứu trọng điểm Đức Thắng và 400 hộ tại hai xã đối chứng Danh Thắng và Thái Sơn.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trên thực địa. Phương pháp này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh chính xác cơ cấu dân cư với 77,5% đối tượng nằm trong độ tuổi lao động chính từ 25 đến 60 tuổi và tỷ lệ giới tính cân bằng gồm 47,5% nam và 52,5% nữ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia cùng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả và hồi quy xu thế tuyến tính trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tốc độ biến thiên của các chỉ số nhiệt ẩm dài hạn, đồng thời so sánh tương quan mức độ nhận thức giữa các địa bàn để thiết kế thông điệp truyền thông phù hợp nhất với điều kiện kinh tế xã hội địa phương. Toàn bộ quá trình khảo sát thực địa được triển khai trong 60 ngày làm việc, kéo dài từ ngày 01/05/2017 đến ngày 30/06/2017 với định mức trung bình 10 hộ mỗi ngày.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích chuỗi số liệu khí tượng 50 năm từ năm 1961 đến năm 2010 đã ghi nhận những xu thế biến đổi rõ nét tại địa phương:

  • Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng với tốc độ 0,15 độ C mỗi thập kỷ theo phương trình hồi quy y = 0,0148x + 23,12.
  • Nhiệt độ tối cao trung bình năm tăng mạnh ở mức 0,23 độ C mỗi thập kỷ theo phương trình y = 0,0232x + 26,658, trong khi nhiệt độ tối thấp trung bình năm tăng 0,19 độ C mỗi thập kỷ theo phương trình y = 0,0192x + 20,3.
  • Tổng lượng mưa năm có xu thế suy giảm nhẹ với tốc độ giảm 0,5894 mm mỗi năm theo phương trình y = -0,5894x + 1509,1. Tình trạng hạn hán đầu vụ và mưa cực đoan cuối vụ diễn biến phức tạp, điển hình như đợt hạn hán năm 1999 ảnh hưởng tới hơn 20.000 ha đất canh tác toàn tỉnh và đợt rét đậm kỷ lục kéo dài 38 ngày trong năm 2008.

Khảo sát thực trạng nhận thức tại xã Đức Thắng cho thấy chỉ có 40,5% người dân từng nghe đến khái niệm biến đổi khí hậu, tương đương với xã Thái Sơn là 38,5% và xã Danh Thắng là 34,0%. Trong nhóm người đã biết, 52,5% nhận thức được tác động bao trùm đến mọi mặt đời sống và 37,5% quan tâm đến tác động trong sản xuất nông nghiệp. Về nguồn tiếp cận thông tin, truyền hình và internet là kênh phổ biến nhất chiếm 42,0%, tiếp theo là loa phát thanh xã chiếm 31,5%, sách báo chiếm 12,5%, trưởng thôn chiếm 10,5%, trong khi các tổ chức đoàn thể xã hội chỉ đóng góp 7,0%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ nhận thức chỉ đạt 40,5% tại xã Đức Thắng phản ánh khoảng trống lớn trong công tác truyền thông cơ sở. Nguyên nhân chủ yếu là do các chương trình tuyên truyền trước đây mang nặng tính hình thức, sử dụng nhiều thuật ngữ học thuật trừu tượng và chủ yếu triển khai một chiều qua loa truyền thanh hoặc biểu ngữ vào các ngày lễ môi trường. Người dân chưa thấy được mối liên hệ hữu cơ giữa sự nóng lên toàn cầu với những rủi ro sinh kế thường nhật như sâu bệnh mùa vụ hay thiếu nước tưới tiêu.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế, tỷ lệ nhận thức tại Đức Thắng thấp hơn đáng kể so với kết quả khảo sát của Pandve tại Ấn Độ với 91,68% người dân nhận thức được biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, kết quả này có nét tương đồng với các nghiên cứu tại vùng ven biển Việt Nam do Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ thực hiện, nơi có tới 58,7% người dân chưa từng tiếp cận khái niệm này.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường xu thế tăng nhiệt độ 1961 - 2010 và bảng ma trận cơ cấu kênh truyền thông. Biểu đồ cho thấy dù các hiện tượng rét hại giảm về tần suất nhưng tính dị thường lại gia tăng, đòi hỏi các giải pháp truyền thông phải chuyển đổi từ việc cung cấp thông tin thuần túy sang hướng dẫn kỹ năng thích ứng thực tế cho 87% lao động nông nghiệp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao năng lực ứng phó cho cộng đồng:

  • Đổi mới nội dung và hiện đại hóa kênh phát thanh cơ sở: Ủy ban nhân dân xã và Ban Văn hóa Thông tin xã Đức Thắng cần biên soạn lại các bản tin khí tượng thành các thông điệp ngắn gọn, dễ hiểu. Tiến hành phát thanh định kỳ 2 lần mỗi tuần vào các khung giờ vàng 6 giờ sáng và 17 giờ 30 chiều. Mục tiêu đạt 85% người dân nắm bắt lịch thời vụ và cảnh báo thời tiết cực đoan trong vòng 12 tháng triển khai.
  • Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và mô hình sinh kế thích ứng: Hội Nông dân phối hợp cùng Trạm Khuyến nông huyện Hiệp Hòa tổ chức tập huấn kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI và nhân rộng mô hình kinh tế tuần hoàn Vườn - Ao - Chuồng - Biogas cho 500 lượt hộ nông dân. Đặt mục tiêu giảm 20% lượng phân bón vô cơ và cắt giảm 15% lượng phát thải khí nhà kính nông nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Phát huy vai trò mạng lưới tuyên truyền viên nòng cốt: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã cùng Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tổ chức đào tạo kỹ năng truyền thông cho 30 cán bộ cơ sở và trưởng thôn. Đảm bảo 100% các buổi sinh hoạt chi hội lồng ghép chủ đề phân loại rác thải tại nguồn, hạn chế sử dụng túi nilon và không đốt rơm rạ sau thu hoạch, hoàn thành trong 6 tháng đầu năm.
  • Thể chế hóa cam kết bảo vệ môi trường vào hương ước thôn làng: Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo các thôn tổ chức lấy ý kiến và ký kết bản cam kết ứng phó biến đổi khí hậu tới 100% hộ gia đình. Đưa tiêu chí tiết kiệm điện, bảo vệ nguồn nước và thu gom vỏ thuốc bảo vệ thực vật đúng nơi quy định thành chỉ tiêu bình xét gia đình văn hóa hàng năm từ quý 4 năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý môi trường và lãnh đạo chính quyền cấp cơ sở: Tài liệu cung cấp quy trình bài bản để xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu cấp xã, giúp cụ thể hóa các mục tiêu của Quyết định số 345/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang vào thực tế địa phương thông qua các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành biến đổi khí hậu: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu liên ngành, cung cấp kỹ thuật phân tích chuỗi số liệu khí tượng 50 năm và bộ công cụ khảo sát đánh giá nông thôn có sự tham gia với quy mô 600 phiếu hỏi.
  • Các tổ chức phi chính phủ và cơ quan phát triển quốc tế: Cung cấp bức tranh thực chứng về khoảng cách nhận thức và hành vi tại khu vực nông thôn trung du Bắc Bộ, làm căn cứ thiết kế và tài trợ các dự án nâng cao năng lực cộng đồng có tính khả thi cao.
  • Cán bộ khuyến nông và đại diện các hội đoàn thể quần chúng: Cung cấp cẩm nang các thông điệp truyền thông hành động gần gũi, giúp cán bộ cơ sở dễ dàng tuyên truyền, vận động hội viên chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng công nghệ xử lý chất thải hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Biểu hiện rõ nét nhất của biến đổi khí hậu tại huyện Hiệp Hòa trong 50 năm qua là gì? Dữ liệu quan trắc giai đoạn 1961 - 2010 xác nhận nhiệt độ trung bình năm tăng 0,15 độ C mỗi thập kỷ, nhiệt độ tối cao trung bình tăng 0,23 độ C mỗi thập kỷ và tổng lượng mưa năm giảm 0,5894 mm mỗi năm. Các đợt rét đậm, rét hại tuy giảm về số ngày nhưng xuất hiện nhiều đợt dị thường kéo dài như đợt rét 38 ngày năm 2008.

Tại sao tỷ lệ nhận thức về biến đổi khí hậu của người dân xã Đức Thắng chỉ đạt 40,5%? Nguyên nhân xuất phát từ việc công tác truyền thông trước đây chủ yếu thực hiện một chiều qua hệ thống loa truyền thanh với các thuật ngữ khoa học khó tiếp cận. Thêm vào đó, kênh truyền thông qua các tổ chức đoàn thể chỉ chiếm 7,0% và thiếu các buổi tập huấn gắn trực tiếp với kỹ năng bảo vệ mùa màng cho 87% lao động nông nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu 600 hộ gia đình trong nghiên cứu được triển khai như thế nào? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại 3 xã gồm Đức Thắng (200 hộ), Danh Thắng (200 hộ) và Thái Sơn (200 hộ). Khảo sát được thực hiện trong 60 ngày với 77,5% người tham gia thuộc độ tuổi lao động chính từ 25 đến 60 tuổi, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện khoa học.

Kênh truyền thông nào đạt hiệu quả cao nhất để phổ biến kiến thức khí hậu tại nông thôn? Kết quả khảo sát khẳng định truyền hình và internet là kênh tiếp cận lớn nhất đạt 42,0%, kế tiếp là loa truyền thanh xã đạt 31,5%. Do đó, giải pháp tối ưu là kết hợp giữa phát thanh cơ sở định kỳ với các nền tảng mạng xã hội và truyền thông trực tiếp qua mạng lưới trưởng thôn chiếm 10,5%.

Mô hình sản xuất nông nghiệp nào được khuyến nghị áp dụng để giảm thiểu biến đổi khí hậu? Luận văn khuyến nghị nhân rộng mô hình kinh tế tuần hoàn Vườn - Ao - Chuồng - Biogas kết hợp kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI. Giải pháp này giúp hơn 300 hộ chăn nuôi và trồng trọt xử lý triệt để phế phẩm nông nghiệp, giảm 20% chi phí phân bón hóa học và hạn chế phát thải khí nhà kính.

Kết luận

  • Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông môi trường và lượng hóa thành công xu thế nóng lên tại Bắc Giang với mức tăng nhiệt độ trung bình 0,15 độ C mỗi thập kỷ trong chuỗi số liệu 50 năm từ 1961 đến 2010.
  • Khảo sát thực địa trên 600 hộ dân đã phản ánh trung thực thực trạng nhận thức tại xã Đức Thắng với tỷ lệ tiếp cận khái niệm chỉ đạt 40,5%, trong đó kênh truyền hình và internet chiếm ưu thế 42,0%.
  • Xây dựng thành công hệ thống 4 nhóm giải pháp truyền thông dựa vào cộng đồng, gắn kết chặt chẽ giữa thông điệp nhận thức và thông điệp hành động thích ứng sinh kế nông nghiệp.
  • Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa chính quyền xã, các hội đoàn thể và 100% các hộ dân thông qua việc thể chế hóa bản cam kết bảo vệ môi trường vào quy ước làng xã.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhân rộng mô hình truyền thông nâng cao nhận thức khí hậu cho toàn bộ 26 xã, thị trấn của huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn 2018 - 2025.

Trong thời gian tới, các cấp chính quyền cần sớm triển khai đồng bộ khung giải pháp truyền thông vào chương trình xây dựng nông thôn mới. Mỗi cán bộ và người dân hãy chủ động hành động từ việc phân loại rác thải, áp dụng kỹ thuật canh tác thông minh đến sử dụng năng lượng tiết kiệm, cùng chung tay kiến tạo một cộng đồng xã Đức Thắng an toàn, bền vững và thích ứng hiệu quả trước biến đổi khí hậu.