phần mở đầu với kết luận, luận văn chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý đầu tƣ xây dựng. Chƣơng 2 : Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị dự án các công trình lƣới điện đến cấp điện áp 35kV của Công ty Điện lực Lai Châu Chƣơng 3 : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án các công trình lƣới điện đến cấp điện áp 35kV của Công ty Điện lực Lai Châu 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1.1 Khái niệm chung về dự án, quản lý dự án 1.1 Dự án đầu tư xây dựng. Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc quy định trong Luật xây dựng 2014 nhƣ sau: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình khác với các dự án khác là dự án đầu tƣ bắt buộc có liên quan đến xây dựng, dù tỷ trọng trong tổng vốn đầu tƣ của phần xây dựng có rất nhỏ. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tƣ xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
Đối với công trình tôn giáo; công trình có tổng vốn đầu tƣ từ 15 tỷ đồng trở xuống không tính tiền sử dụng đất; công trình nhà ở riêng lẻ thể không bắt buộc lập dự án mà chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng công trình. Dự án đầu tƣ xây dựng là một công việc mang tính chất một lần, có một lƣợng đầu tƣ nhất định, trải qua một loạt các trình tự. Dự án đầu tƣ xây dựng có những đặc trƣng cơ bản sau: - Đƣợc cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại chịu sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tƣ xây dựng. 5 - Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt quan trọng trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lƣợng, về chi phí đầu tƣ và về hiệu quả đầu tƣ.
- Phải tuân theo trình tự đầu tƣ xây dựng cần thiết từ lúc đƣa ra ý tƣởng đến khi công trình hoàn thành đƣa vào sử dụng. - Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tƣ một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất.2 Phân loại dự án đầu tư Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình thì các dự án xây dựng công trình đƣợc phân loại nhƣ sau - Theo quy mô và tính chất: các dự án xây dựng công trình đƣợc phân loại nhƣ sau: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công và đƣợc quy định chi tiết tại Phụ lục bảng 1.1 dƣới đây: Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình TỔNG MỨC TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƢ I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA 1. Theo tổng mức đầu tƣ: 10.000 tỷ đồng Dự án sử dụng vốn đầu tƣ công trở lên 2. Theo mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ Không phân chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi biệt tổng mức trƣờng từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở đầu tƣ lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở miền núi, từ 50.000 ngƣời trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định.
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc Không phân phòng, an ninh.1 biệt tổng mức 3. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính đầu tƣ chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng quốc lộ. Công nghiệp điện. Khai thác dầu khí.
Hóa chất, phân bón, xi măng. đồng trở lên 5. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản.
Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II. Cấp thoát nƣớc và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện.
Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử. đồng trở lên 7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.
Bƣu chính, viễn thông. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.
đồng trở lên 4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I. Y tế, văn hóa, giáo dục; 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; 3.
Kho tàng; Từ 800 tỷ đồng II. Du lịch, thể dục thể thao; trở lên 5. Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II. III NHÓM B Từ 120 đến III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng Từ 80 đến III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.000 tỷ đồng Từ 45 đến 800 III.
4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 tỷ đồng IV NHÓM C Dƣới 120 tỷ IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 đồng Dƣới 80 tỷ IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 đồng Dƣới 60 tỷ IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 đồng Dƣới 45 tỷ IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 đồng (Nguồn: Nghị định 59/2015/NĐ-CP về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình) - Theo nguồn vốn: Dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tƣợng quản lý để điều khiển đối tƣợng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra. Tùy theo các loại dự án khác nhau mà công tác quản lý dự án cũng rất khác nhau. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực đầu tƣ xây dựng công trình, công tác quản lý dự án mang những đặc trƣng khác biệt.
Viện nghiên cứu và đào tạo về quản lý đã đƣa ra định nghĩa sau về Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng trong cuốn sách “Quản lý dự án công trình xây dựng”: “Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là một loại hình của quản lý dự án, đối tƣợng của nó là các dự án đầu tƣ xây dựng công trình, đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Trong chu kỳ tuổi thọ của dự án công trình, quản lý dự án là dùng lý luận, quan điểm và phƣơng pháp của công trình hệ thống để tiến hành các hoạt động quản lý mang tính hệ thống và tính khoa học nhƣ kế hoạch, quyết định, tổ chức, điều hành, khống chế, … một cách hiệu quả. Từ đó dựa vào yêu cầu chất lƣợng, thời gian sử dụng, tổng mức đầu tƣ, phạm vi nguồn lực và điều kiện môi trƣờng mà dự án đã đề ra để thực hiện một cách tốt nhất mục tiêu của dự án.” 8 Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày càng đƣợc chú ý và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lƣợng công trình và năng lực cũng nhƣ tham vọng của chính Chủ đầu tƣ. Kinh nghiệm đã cho thấy công trình có yêu cầu càng cao về chất lƣợng, hoặc đƣợc thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế … đòi hỏi Chủ đầu tƣ có năng lực thực sự, làm việc với cƣờng độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả. Những yêu cầu khách quan đó vừa là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tƣ vấn để học hỏi kinh nghiệm.4 Đặc trưng của quản lý dự án Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau: - Chủ thể của quản lý dự án chính là ngƣời quản lý dự án.
Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án. Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án. - Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích.