CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LY CHI PHÍ THỊ CÔNG CÔNG ‘TRINH THỦY ĐIỆN CUA NHÀ THAU XÂY DỰNG 1.1 Tỉnh hình đầu tr xây dựng các công trình thủy điện ở Việt Nam 1.1 Công trinh thấy điện, vai tr và phân loại công trình thấy điện 1.1 Công trình thủy điện Công trình thuỷ điện là một công tinh sử đụng năng lượng nước để phát điện, tuỷ thuộc vào phương thức, vị trí, chúng loại thiết bị khai thác mà ta có trạm thuỷ điện ngang dip, sau đập, đường din, turbin trục đứng. trục ngang, tích năng, thuỷ tru. Mot công trình thuỷ điện thông thường bao gdm + Đập ding nước, hồ chứa + Công trình xã lũ + Các công trình lợi dung tổng hợp nguồn nước bổ tí ở tuyển đập + Công trình trạm thuỷ điện bao gồm: Cửa lấy nước, Hệ thống dẫn nước, Nhà máy: thuỷ điện (Các công trình trên tuyển năng lượng) 1.2 Vai trò Trong sự phát triển kinh tế đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện đóng vai trỏ vô cùng to lớn, là một cầu phin quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thủy điện chiếm khoảng 15-20% tổng sản lượng điện của thé giới và chiếm tới 95%6 tổng sản lượng năng lượng tái tạo, tại Việt Nam, thủy điện hiện vẫn chiếm khoảng 35% tổng sản lượng điện toàn hệ thống.
Thủy điện vẫn là 1 trong 3 nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia. "Ngoài mục tigu phát điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mia mưa bão, đồng thời cung cắp nước cho hạ du phục vụ như cầu dân xinh trong mùa kiệt Không chỉ vậy, thủy điện còn góp phần quan trọng trong việc tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều địa phương. Ví như ở các tỉnh Tây Bắc, miễn Trung - Tây "Nguyên, sản xuất điện đồng góp trên 30-40% giá tị sản xuất công nghiệp của tỉnh và ‘mang lại nguồn thu cho ngân sách địa phương hàng nghìn tỉ đồng mỗi nim, Đơn cử như Thủy điện Hòa Binh đã nộp ngân sách đạt 900 - 1.200 tỉ đồng/năm, xấp xi 50%. tổng thu ngân sách của tinh Hỏa Bình; Thủy điện Sơn La đồng góp cho ngân sách địa phương trên 1.000 tỉ đồng; thủy điện Lai lu, chỉ tinh riêng năm 2016, đã đồng góp.
đạt 41 52 ti đồng, nộp quỹ dịch vụ mỗi trường rừng 184,75 tỉ đồng. Tương t, các thủy điện của Tập đoàn Diện lực Việt Nam (EVN) ở khu vực miễn Trung cũng đóng _g6p hàng trăm ti đồng đến gần 1.000 tỉ đồng cho ngân sách địa phương. Một lợi ích khác mà thủy điện mang lạ là bảo vệ mỗi trường. Lượng khí nhà kính mà thủy điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy trbine khí chu tinh hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than.
Nếu tiểm năng thủy năng thực tế còn lại được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hóa thạch thì hằng năm có thé tránh được 7 tỉ ấn khí thải Bên cạnh đó, thủy điện còn đóng vai rồ quan trong cho an ninh năng lượng quốc gia.360 dòng sông là điều kiện dé nước ta phát triển thủy điện. Hiện nay, cả nước có. 75 công tinh thủy điệ lớn và khoảng trên 470 công nh thủy điện nhỏ, với sông suất tir 1. 0 [1] [hue vậy, cổ thể ni, thủy điện có vai trỏ quan trong trong cơ cấu sin xuất điện của Vigt Nam, tạo nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội ti nhiều địa phương, bảo vệ môi trường và đóng vai trò quan trọng trong an ninh năng lượng quốc gia 1.3 Phân loại công trình thủy điện Can cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng, tại Nghị định số 46/2015/NĐ- CP ngày 12 thắng5 năm 2015 quản lý chất lượng và bảo tri công trình xây dựng, ch ih phủ phân thành các loại công trình như sau: Công trình dân dụng; Công trình ng nghiệp; Công trình giao thông; Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; “Công trình hạ ting kỹ thuật; Công tinh quốc phòng, an ninh, Trong đó, công trình thủy điện thuộc loại công trình công nghiệp.
[2] ấp công trình thủy di được phân cấp căn cứ trên quy mộ, loại ất cấu, tim quan trọng để áp dung trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng. Căn cứ Phy lục I Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tim quan trọng ban hành kèm. theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 thing 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định v8 phân cấp công trình xây dựng và hướng din áp dụng trong quan lý hoạt động đẫu we xay dmg thì công tình thủy điện bao gồm các cắp công tình và êu chí phân cắp như bảng 1.1: Các cấp công trình thủy di TT] và, | eminence | Tiếnhn có. nghị hiệp cl i 1 ful m lw biệt Ta5—| Ng ae Ging tinh iy dn [TS my] mm.
aw) ro | 1000 | +50 (Nguồn: Thông tr số 03/2016/TT-BXD) Ngoài việc xác định thẳm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cấp công trình côn được áp dung làm cơ sở để quản lý các hoạt động sau + Phân hạng năng lục hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cắp chứng chỉ năng lực, chứng chi hành nghề và công bé thông tin năng lực hoạt động xây dựng; + Phân cấp thim quyền cấp giấy phép xây dựng; + Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình theo quy định: + Xác định công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật; + Xác định công trình có anh hưngđến an toàn cộng đồng + Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trích nhiệm nghề nghiệp: + Xác định công trình phải thực hiện đánh giá an toàn trong quá trinh khai thác sử dụng; + Phân cắp sự cỗ công trình xây dụng và dụng: + Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng; ++ Xác định thời hạn và mức tiễn bảo hành công tình: + Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì.2 Tình hình đầu we xây dựng các công trình thy điện & Việt Nem Trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2025 (Quy hoạch điện VI) ghỉ rõ, để đáp ứng nhu cầu phát triển kính tế - xã hội của cả nước với mức tăng GDP khoảng &5-9%6/năm giai đoạn 2006-2010 và cao hơn, dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở mức 17% năm (phương án cơ sở), 20% năm (phương án eao) trong giai đoạn 2006-2015, trong đó xác định phương án cao là phương án điều hành, chuẩn bị phương án 22% năm cho trường hợp ting trưởng đột biễn. vi vậy edn phát triển nguồn điện đáp ứng nhu cầu phụ tải cao, trong đó có thủy điện, thủy điện nhỏ, năng lượng mới và ti tạo cho các vùng sâu, ving xa, mién ni, b giới, hải đảo, Năm 2013, Quốc hội khóa XII đã có Nghị quyết số 69/2013/QH13 đề nghị Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương liên quan thực biện rà soát toàn điện v công tác cquản lý vận bảnh thủy đi Va qua 3 năm thực hiện ra soát 1.237 thủy điện lớn, nhỏ, Bộ Công Thương đã loại 684 dự án thủy điện ra khỏi quy hoạch, trong đó có 8 dự án bậc thang, 463 dự án thủy điện nhỏ và 213 dự án không đưa vào điện xem xét quy hoạch. [4] Năm 2016, Bộ Công Thương cũng đã có văn bản gửi UBND 5 tinh Tây Nguyên (Dak lik Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng) vã các tinh vũng phụ cận gdm Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước tiếp tục rà soát, đánh giá chính xác về thủy điện bao gam cả các dự 4n dang vận hành, lầu tu xây đựng hoặc nghiên cứu đầu tư và chưa nghiên cứu đầu tư. Kiên quyết không đưa vào quy hoạch các dự án chiếm.
quá nhiều, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi tường, hiệu quả kinh tế thấp. Déi với cc thủy diện dang thi công xây dựng, đã hoàn thành và di vào vận hành, nếu không thực hiện đầy dil các cam kết theo quy định phải dừng triển khai hoặc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực. Theo sơ đỗ điện VIT va 9 nhóm giải pháp về phát triển thủy điện được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, năng tổng công suất thủy điện đạt 17.400 MW, chiếm 23,1% tên tổng số 75.000MW tổng nguồn điện năng Quốc gia Theo đó, nguồn lực thủy được khai thác tập trung ở ác hệ thống sông Đà 6.800MW, Đồng Nai 3000 MW, Sẽ San 2,000MW, Lô Gam 1.600MW, Vu Gia = Thụ Ban 1.500 MW, Mã - Chu 760MW, sông Cả 480MW, ông Hương 280MW, sông Ba Ha SSOMW, và tiểm năng thy điện nh có ng công suất khoảng 3000MWV, [1] 1.3 Đặc đu th công xây đựng các công trình thấy điện ở Việt Nam ng trình thủy điện được xây dựng trong điều kiện tự nhiên, điều kiện kỹ thuật phúc tạp, sin phẩm cia nó mang tính đơn chiếc, được xây dựng theo các chỉ tigu tiêu chỉ bất buộc với kinh phí được ấn định( giá tring thầu), đồi hỏi chất lượng và thời gian thi công nghiêm ngặt. Khắc với việc xây dụng các công tình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công tác thi công xây dựng công trình thuỷ điện có những đặc điểm sau: + Sản phẩm xây dụng mang tinh đơn chiếc: được xây dụng theo đơn đặt bàng (theo đồ án thiết kế) của chủ đầu tư.
+ Điều kiện thì công khó khăn: Do điều kiện tự nhiên phức tạp mà các công trinh thủy điện tiến hành rên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mip mô, địa chất xấu và chia ảnh hưởng của nước mưa, ngằm, thấm nên chỉ phối, nh hưởng đến quá trình thi công công trình. + Quy mô công trình lớn, khối lượng nhiều: Các công trình thuỷ điện phần nhiều mang tinh chất lại dụng tổng hợp nguồn nước, mỗi công {hi có nhiều công trình đơn vị như đập, cng, trạm thuỷ điện v. mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu lâm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đã, bể tông, gỗ, sắt thép v. với tổng khối lượng rt lớn có kh hàng trăm ngần, riệu m3.
Bên cạnh đó, điều i kỹ thuật yêu cầu cao và phức tạp, đôi khi lại phân tán trên diện rộng dẫn đến kinh phí đầu tư lớn. + Chất lượng cao: Công trình thuỷ điện yêu cầu phải én định, bên liu, an toàn tuyệt đối rong quá trình khai thác. Do đó phải thoả mãn yêu cầu sau: Chồng lit, lún, nứt ng, chống thắm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao v.