Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và nhanh chóng lây lan trên diện rộng đã gây ra những tác động tiêu cực sâu sắc tới toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội. Các biện pháp kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt như phong tỏa, giãn cách xã hội đã làm gián đoạn chuỗi cung ứng, kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh và khiến lợi nhuận của phần lớn doanh nghiệp suy giảm nghiêm trọng. Trong cơ chế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn tích lũy tái đầu tư mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ nhân viên và bảo đảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. Trước những khó khăn gay gắt từ môi trường kinh doanh hậu giãn cách, việc tìm kiếm các giải pháp tối ưu hóa chi phí và gia tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể được xác định theo văn bản:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh trong giai đoạn biến động 2019–2021.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh trong thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu được giới hạn theo các ranh giới khoa học cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các giải pháp nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh (trụ sở tại tỉnh Phú Thọ).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính trong 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên sự phát triển của các học thuyết kinh tế về lợi nhuận:
- Chủ nghĩa trọng thương: Xem lợi nhuận sinh ra từ lưu thông mua bán trao đổi thông qua quy luật mua rẻ bán đắt.
- Chủ nghĩa trọng nông: Khẳng định nguồn gốc duy nhất tạo ra thu nhập cho xã hội là từ sản xuất nông nghiệp.
- Kinh tế chính trị cổ điển Anh (đại diện là Adam Smith): Coi lợi nhuận là phần thưởng cho sự mạo hiểm và công sức bỏ ra khi đầu tư tư bản, đồng thời là một hình thái khác của giá trị thặng dư.
- Học thuyết Karl Marx: Khẳng định lợi nhuận là phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài chi phí sản xuất, do lao động không được trả công của công nhân tạo nên và được vật hóa trong hàng hóa.
- Kinh tế học hiện đại (P. Samuelson và W. Nordhaus): Định nghĩa lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong một thời kỳ nhất định.
- Quan điểm tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam: Kế thừa định nghĩa của Lê Thị Xuân (2015), Bùi Văn Vần và Vũ Văn Minh (2015), Vũ Duy Hào (2013), xác lập công thức nền tảng: $\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí}$.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, lợi nhuận bao gồm:
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính so với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ (gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và chi phí tài chính.
- Lợi nhuận khác: Chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác phát sinh từ các nghiệp vụ bất thường.
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), cùng mô hình phân tích nhân tố kết hợp DuPont:
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng tổng tài sản} \times \frac{1}{1 - \text{Hệ số nợ}}$$
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật truyền thống:
- Phương pháp hệ thống: Tổng hợp, xâu chuỗi các luận điểm lý thuyết kinh tế và tài chính nhằm thiết lập khung phân tích toàn diện.
- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu từ sách báo chuyên ngành, văn bản hướng dẫn và hệ thống số liệu kế toán thực tế của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời qua từng năm.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các đề tài nghiên cứu
Tác giả phân tích các nghiên cứu có liên quan nhằm xác lập cơ sở khoa học và khoảng trống nghiên cứu cho đề tài:
- Nghiên cứu quốc tế:
- Bala Chakravarthy và Peter Lorange (2007) nghiên cứu phương thức cân bằng giữa tăng trưởng và lợi nhuận thông qua đổi mới tổ chức.
- Rafiu Oyesola Salawu (2009) khảo sát cấu trúc vốn và khả năng sinh lời của các doanh nghiệp niêm yết tại Nigeria trong 15 năm, chỉ ra lợi nhuận tương quan cùng chiều với nợ ngắn hạn, vốn chủ sở hữu và tương quan nghịch chiều với nợ dài hạn.
- Ali Uyar (2009) dùng mô hình phân tích tương quan ANOVA và Pearson trên sàn ISE (Thổ Nhĩ Kỳ), chứng minh vòng quay tiền mặt có mối tương quan nghịch với tỷ suất sinh lời do hàng tồn kho ứ đọng và thu hồi công nợ chậm.
- Nobanee Haitham và Al Hajar Maryam (2009) phân tích 2.123 công ty phi tài chính trên sàn Tokyo, khẳng định việc rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt giúp gia tăng tỷ suất sinh lời.
- SK Khartik và Titto Varghese (2011) chứng minh tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với việc tạo lập lợi nhuận doanh nghiệp.
- Bianka Malackanicova (2016) áp dụng mô hình SWOT đề xuất giải pháp cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Nghiên cứu trong nước: Các nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dung (2012) tại Viettel, Nguyễn Đường Hưng (2013) về quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chính, Lê Thị Xuân (2015), Nguyễn Thị Thanh Vân (2014), Đinh Ngọc Anh (2015), Nguyễn Thành Nam (2018) tại PV Power và Tống Thị Thủy (2020) tại AFC đã tiếp cận lợi nhuận dưới các góc độ quản lý doanh thu, chi phí và cấu trúc vốn.
- Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh trong giai đoạn 2019–2021.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
Chương này tập trung hoàn thiện khung lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:
- Làm rõ bản chất kinh tế của lợi nhuận và các phương pháp xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
- Phân tích hệ thống chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: ROS, ROA, ROE và mối liên hệ thông qua đòn bẩy tài chính.
- Phân tích vai trò của lợi nhuận đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, việc bảo đảm thu nhập và phúc lợi cho người lao động, cũng như nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố khách quan: Chính sách kinh tế vĩ mô, biến động kinh tế - chính trị - xã hội, cung - cầu và cạnh tranh thị trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Nhân tố chủ quan: Trình độ nguồn nhân lực, năng lực tổ chức quản trị, tiềm lực tài chính, công tác quản lý chi phí và chất lượng sản phẩm/dịch vụ cung ứng.
Chương 3: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD cấp ngày 09/11/2010 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, bắt đầu hoạt động từ 12/10/2010. Vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng, đến năm 2016 tăng lên 1,0 tỷ đồng và sau đó đạt 1,7 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm: bán buôn nhiên liệu khí đốt, sản xuất nước uống đóng chai/nước khoáng, dịch vụ kho bãi, vận tải hành khách và hàng hóa đường bộ. Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Marketing và Phòng Hành chính nhân sự.
Bảng tổng hợp tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Tr.đ) |
Năm 2020 (Tr.đ) |
Năm 2021 (Tr.đ) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
3.371,1 |
4.790,9 |
3.967,9 |
+41,70% |
-17,66% |
| - Tiền và tương đương tiền |
160,8 |
166,5 |
812,0 |
+3,54% |
+387,69% |
| - Các khoản phải thu |
916,8 |
1.151,0 |
741,6 |
+25,55% |
-35,57% |
| - Hàng tồn kho |
1.085,0 |
1.744,3 |
961,3 |
+60,76% |
-18,02% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
628,4 |
798,3 |
197,5 |
+27,04% |
-75,26% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) |
716,7 |
453,5 |
1.158,3 |
-36,72% |
+155,41% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
4.107,9 |
5.244,4 |
5.126,2 |
+27,66% |
-2,31% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
3.119,5 |
4.442,3 |
4.380,7 |
+42,40% |
-1,39% |
| - Nợ ngắn hạn |
1.323,3 |
833,6 |
298,7 |
-37,01% |
-64,17% |
| - Nợ dài hạn |
1.796,2 |
3.608,7 |
4.082,0 |
+100,91% |
+13,12% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
885,1 |
670,3 |
613,7 |
-24,27% |
-8,44% |
| - Vốn góp của CSH |
1.700,0 |
1.700,0 |
1.700,0 |
0,00% |
0,00% |
| - LNST chưa phân phối |
-814,9 |
-1.029,7 |
-1.086,3 |
-26,36% |
-5,50% |
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| 1. Doanh thu thuần BH & CCDV |
2.272,9 |
1.432,0 |
3.452,5 |
-37,00% |
+141,10% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0,0 |
0,0 |
0,0 |
- |
- |
| 3. Giá vốn hàng bán |
1.370,0 |
694,5 |
2.507,7 |
-49,31% |
+261,08% |
| 4. Lợi nhuận gộp |
902,9 |
737,5 |
944,8 |
-18,32% |
+28,11% |
| 5. Doanh thu tài chính |
0,031 |
0,028 |
0,045 |
-9,68% |
+60,71% |
| 6. Chi phí tài chính (lãi vay) |
3,2 |
17,8 |
45,8 |
+456,25% |
+157,30% |
| 7. Chi phí bán hàng |
782,7 |
711,2 |
569,2 |
-9,13% |
-19,97% |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
248,2 |
224,2 |
331,1 |
-9,67% |
+47,68% |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
-131,0 |
-214,8 |
-1,3 |
-63,97% |
+99,39% |
| 10. Lợi nhuận khác |
0,0 |
0,0 |
-55,2 |
- |
- |
| 11. Tổng lợi nhuận trước thuế |
-131,0 |
-214,8 |
-56,5 |
-63,97% |
+73,68% |
| 12. Lợi nhuận sau thuế |
-131,0 |
-214,8 |
-56,5 |
-63,97% |
+73,68% |
Phát hiện từ số liệu thực trạng:
- Doanh thu và cơ cấu kinh doanh: Doanh thu sụt giảm mạnh trong năm 2020 do giãn cách xã hội khiến nhu cầu khí đốt tại các nhà hàng và nhu cầu vận tải giảm sút. Đến năm 2021, doanh thu tăng trưởng trở lại (tăng 141,10%) nhờ phục hồi kinh tế và giá gas thị trường tăng. Doanh thu dịch vụ vận tải tăng tỷ trọng từ 27,95% (năm 2019) lên 36,79% (năm 2021). Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt 3 năm.
- Chi phí: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu (năm 2019 là 60,28%, năm 2021 lên tới 72,63%). Chi phí bán hàng có xu hướng giảm do cắt giảm nhân sự bán hàng (chi phí nhân viên bán hàng giảm từ 586,5 triệu đồng năm 2019 xuống 430,0 triệu đồng năm 2021). Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 tăng 47,68% do bổ sung nhân sự quản trị mới (chi phí nhân viên quản lý tăng lên 270,6 triệu đồng). Chi phí lãi vay tại Ngân hàng Agribank gia tăng liên tục (từ 3,2 triệu đồng năm 2019 lên 45,8 triệu đồng năm 2021).
- Lợi nhuận: Doanh nghiệp ghi nhận thua lỗ liên tiếp cả 3 năm (LNST năm 2019 âm 131,0 triệu đồng; năm 2020 âm 214,8 triệu đồng; năm 2021 âm 56,5 triệu đồng). Năm 2021 phát sinh lỗ hoạt động khác 55,2 triệu đồng do thu nhập khác chỉ đạt 2,9 triệu đồng trong khi chi phí khác lên tới 58,1 triệu đồng.
- Cơ cấu vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (79,9% năm 2019; 86,89% năm 2020; 87,71% năm 2021). Vốn chủ sở hữu bị suy giảm do khoản lỗ lũy kế chưa phân phối (-1.086,3 triệu đồng vào cuối năm 2021), phản ánh cơ cấu tài chính có rủi ro cao.
Chương 4: Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh
Dựa trên kế hoạch kinh doanh năm 2022 và các hạn chế nội tại, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao lợi nhuận:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và uy tín thương hiệu: Đảm bảo tiêu chuẩn an toàn trong kinh doanh khí đốt và giữ vững phương châm "Chất lượng – An toàn – Nhanh chóng" trong vận tải.
- Mở rộng tệp khách hàng: Tận dụng đà tăng trưởng của mảng vận tải hành khách và vận chuyển hàng hóa sau dịch.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, quảng cáo và khuyến mại: Xây dựng chính sách ưu đãi linh hoạt để kích cầu thị trường.
- Tăng cường giám sát và quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, rà soát định mức tiêu hao và ngăn chặn thất thoát trong lưu thông.
- Đa dạng hóa nguồn nhập hàng: Tìm kiếm các nhà cung ứng nhiên liệu cạnh tranh để giảm giá vốn đầu vào.
- Ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý: Tin học hóa điều hành kho bãi, theo dõi lộ trình vận tải và quản trị tài chính kế toán.
- Đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy: Tinh gọn bộ máy, phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa các bộ phận để nâng cao năng suất điều hành.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ hợp lý.
- Kiến nghị với Nhà nước: Đề xuất các cơ quan quản lý triển khai các chính sách hỗ trợ tín dụng, ổn định mặt bằng lãi suất và giãn thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phục hồi sau đại dịch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về biến động tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh trong giai đoạn khủng hoảng và bước đầu phục hồi (2019–2021):
- Về kết quả phân tích: Làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn tới tình trạng lợi nhuận sau thuế bị âm 3 năm liên tiếp (-131,0 triệu đồng; -214,8 triệu đồng; -56,5 triệu đồng) bắt nguồn từ việc giá vốn hàng bán ở mức cao (chiếm 72,63% doanh thu thuần năm 2021), gánh nặng chi phí lãi vay tăng từ 3,2 triệu đồng lên 45,8 triệu đồng và tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá mức an toàn (nợ phải trả chiếm 87,71% tổng nguồn vốn). Khóa luận cũng ghi nhận nỗ lực kiểm soát chi phí bán hàng (giảm từ 782,7 triệu đồng xuống 569,2 triệu đồng) và sự tăng trưởng tỷ trọng của doanh thu dịch vụ vận tải (đạt 36,79% năm 2021).
- Về giải pháp: Đưa ra 8 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với công tác quản trị kinh doanh, kiểm soát chi phí đầu vào, cơ cấu lại nhân sự và 1 nhóm kiến nghị chính sách hỗ trợ vĩ mô.
- Đóng góp khoa học: Đây là nghiên cứu trường hợp đầu tiên đánh giá toàn diện dữ liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh trong giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, cung cấp số liệu thực chứng phục vụ công tác quản trị điều hành của ban giám đốc doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có quy mô vốn nhỏ (vốn điều lệ 1,7 tỷ đồng) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong khung thời gian 3 năm (2019–2021). Do giai đoạn này chịu tác động bất thường từ dịch bệnh, các chỉ tiêu tài chính mang tính đặc thù cao. Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ trên báo cáo kế toán mà chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố qua các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu, đồng thời chưa đánh giá được hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp trong năm 2022.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu giai đoạn 2022–2024 để kiểm chứng khả năng phục hồi lợi nhuận khi nền kinh tế đã hoàn toàn bình thường hóa. Đồng thời, có thể ứng dụng các mô hình hồi quy đa biến nhằm đo lường định lượng tương quan giữa cấu trúc vốn, chu kỳ tiền mặt và các chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROA, ROE) đối với nhóm doanh nghiệp thương mại nhiên liệu và vận tải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ, cách xử lý số liệu biến động giữa các năm và phương pháp liên kết giữa lý luận lợi nhuận với dữ liệu kế toán.
- Các nhà nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Khảo sát trường hợp điển hình về rủi ro cơ cấu vốn mất cân đối khi tỷ lệ nợ vay ngân hàng quá cao trong bối cảnh doanh thu sụt giảm vì khủng hoảng dịch bệnh.
- Ban lãnh đạo và bộ phận quản lý tài chính của doanh nghiệp: Cung cấp luận cứ thực chứng để tái cơ cấu nợ, đàm phán nguồn cung ứng nhằm hạ giá vốn hàng bán và tinh gọn chi phí quản lý hành chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận sau thuế của Công ty Quang Minh năm 2020 sụt giảm sâu xuống mức -214,8 triệu đồng là gì?
Năm 2020, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 37% (tương ứng giảm 840,9 triệu đồng) do các đợt giãn cách xã hội khiến hoạt động kinh doanh bị đình trệ. Mặc dù các chi phí có giảm nhưng tốc độ giảm chi phí chậm hơn tốc độ suy giảm của doanh thu, kết hợp với chi phí lãi vay tăng 456,25% (từ 3,2 triệu đồng lên 17,8 triệu đồng), khiến lợi nhuận sau thuế bị âm nặng hơn năm 2019.
2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Quang Minh trong giai đoạn 2019–2021 phản ánh những rủi ro tài chính nào?
Công ty có cơ cấu nguồn vốn mất an toàn nghiêm trọng khi tỷ trọng nợ phải trả luôn ở mức rất cao và có xu hướng tăng: chiếm 79,9% năm 2019; 86,89% năm 2020 và 87,71% năm 2021. Vốn chủ sở hữu bị bào mòn từ 885,1 triệu đồng năm 2019 xuống còn 613,7 triệu đồng năm 2021 do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bị âm lũy kế (-1.086,3 triệu đồng vào cuối năm 2021), làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh toán khi nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng đến hạn.
3. Tại sao giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2021 lại tăng vọt lên mức 2.507,7 triệu đồng?
Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 261,08% (tăng 1.813,2 triệu đồng so với năm 2020) do hai yếu tố chính: doanh thu bán hàng tăng mạnh trở lại sau dịch (tăng 141,1%) đòi hỏi nhập lượng hàng hóa lớn hơn, và giá nguyên liệu đầu vào (đặc biệt là giá gas trên thị trường) có nhiều đợt tăng mạnh trong năm 2021, đẩy tỷ lệ giá vốn trên doanh thu lên tới 72,63%.
4. Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp có sự dịch chuyển như thế nào trong 3 năm?
Doanh thu từ mảng bán buôn, bán lẻ khí đốt và nước lọc chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm nhẹ do người tiêu dùng chuyển dịch dần sang bếp điện, bếp từ. Ngược lại, mảng dịch vụ vận tải (vận tải hành khách và hàng hóa) tăng trưởng rõ rệt, nâng tỷ trọng đóng góp trong tổng doanh thu từ 27,95% vào năm 2019 lên 36,79% vào năm 2021.
5. Khoản lỗ khác trị giá -55,2 triệu đồng trong năm 2021 của công ty phát sinh từ đâu?
Trong hai năm 2019 và 2020, công ty không phát sinh nghiệp vụ khác. Đến năm 2021, doanh nghiệp ghi nhận khoản thu nhập khác là 2,9 triệu đồng nhưng chi phí khác phát sinh lên tới 58,1 triệu đồng, dẫn đến khoản lỗ thuần từ hoạt động khác là -55,2 triệu đồng. Doanh thu khác không đủ bù đắp chi phí phát sinh bất thường ngoài hoạt động kinh doanh chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về lợi nhuận và cung cấp bức tranh thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Quang Minh giai đoạn 2019–2021. Bằng các dữ liệu kế toán cụ thể, tác giả chỉ ra nguyên nhân thua lỗ liên tục 3 năm của doanh nghiệp bắt nguồn từ giá vốn cao, gánh nặng lãi vay tăng nhanh và cơ cấu nợ chiếm tới 87,71% nguồn vốn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào kiểm soát chi phí, đa dạng hóa nguồn hàng và tái cấu trúc tổ chức nhằm hướng tới mục tiêu cải thiện khả năng sinh lời trong giai đoạn phục hồi hậu dịch.