chương 1 bài khóa luận này là tổng quan những đề tài nghiên cứu về lợi nhuận cả trong và ngoài nước. Lợi nhuận là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp do đó đã có rất nhiều những công trình nghiên cứu về vấn đề này. Việc nghiên cứu tổng quan các đề tài này ta có thể thấy được những mặt hạn chế, những khía cạnh chưa được đề cập đến khi nghiên cứu về lợi nhuận. Bài khóa luận này sẽ đi giải quyết các vấn đề đó.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2. Khái niệm và bản chất của lợi nhuận Lợi nhuận không phải phải là phạm trù mới xuất hiện. Tuy nhiên trong mỗi giai đoạn nhất định, lợi nhuận lại được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau: Trong nền kinh tế trọng thương, lợi nhuận được hiểu là do lĩnh vực lưu thông mua bán trao đổi tạo ra. Lợi nhuận là kết quả của việc mua thấp bán cao mà ra.
Trái ngược với chủ nghĩa trọng thương, chủ nghĩa trọng nông cho rằng: “nguồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thu nhập trong sản xuất nông nghiệp”. Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh đại diện là Adam Smith cho rằng: “lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản, do đó ông không nhận thấy được sự khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm rằng: “Lợi nhuận là hình thái khác của giá trị thặng dư”. Karl Marx cho rằng: “Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hàng hóa trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trả công của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận.” Các nhà kinh tế học hiện đại P.Nordhaus thì định nghĩa rằng: “Lợi nhuận là một khoản dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hay cụ thể hơn là “lợi nhuận chính là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”. Hiện nay dưới góc độ tài chính doanh nghiệp, dù là loại hình doanh nghiệp nào, thuộc thành phần kinh tế nào, hoạt động trong lĩnh vực nào thì muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu tiên doanh nghiệp quan tâm đến chính là lợi nhuận.
Cho tới nay cũng có không ít định nghĩa về lợi nhuận được đưa ra: “Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ các hoạt động mà doanh nghiệp mang lại” (Lê Thị Xuân, 2015) “Lợi nhuận doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định” (Bùi Văn Vần và Vũ Văn Minh, 2015) 8 “Lợi nhuận là kết quả chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất kinh doanh” (Vũ Duy Hào, 2013) Mặc dù được diễn đạt theo nhiều cách khác, lợi nhuận vẫn đơn giản vẫn được hiểu là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó trong một thời kỳ nhất định. Công thức tổng quát về lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Lợi nhuận là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua đó nó phản ánh hiệu quả quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì sẽ tạo ra lợi nhuận giúp doanh nghiệp tồn tại và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh không đạt hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ gặp các khó khăn về tài chính do các khoản thu không bù đắp được các khoản chi từ đó khó có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh.
Nội dung của lợi nhuận Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng đa dạng và phong phú. Theo chế độ kế toán Việt Nam về cơ bản lợi nhuận gồm hai bộ phận chính: +Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh +Lợi nhuận khác 2. Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận thuần từ HĐKD là khoản chênh lệch giữa HĐKD và chi phí HĐKD. Nó là phần lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và từ hoạt động tài chính, kinh doanh vốn đem lại chiếm tỷ trọng vô cùng lớn đối với lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Là khoản chênh lệch giữ doanh thu HĐKD và chi phí đã bỏ ra của hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ, thuế theo quy định của pháp luật (trừ thuế TNDN) Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thường là các hoạt động góp vốn liên doanh liên kết kinh tế, mua bán 9 trái phiếu cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc nguồn vốn kinh doanh 2. Lợi nhuận hoạt động khác Lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện.
Hoạt động bất thường ở đây bao gồm: - Chuyển nhượng bán, thanh lý tài sản cố định - Các khoản tiền phạt, tiền bồi thường được hưởng - Thu hồi các khoản nợ phải thu đã xóa… Lợi nhuận từ hoạt động khác thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng các nhà quản trị doanh nghiệp vẫn cần quan tâm do nó có tính chất bất thường và cũng góp phần phản ảnh HĐKD của doanh nghiệp. Phương pháp xác định lợi nhuận 2. Lợi nhuận thuần từ HĐKD Doanh Giá thành Doanh Lợi nhuận thu Chi phí thu hoạt thuần từ = thuần từ - toàn bộ + - hoạt động của sản động tài HĐKD BH và tài chính phẩm chính CCDV Trong đó: - Doanh thu thuần từ BH và CCDV Doanh thu thuần Tổng doanh thu BH Các khoản giảm trừ = - từ BH và CCDV và CCDV doanh thu +Tổng doanh thu BH và CCDV: là tổng giá trị thực hiện được do việc việc bán hàng hóa, sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng đem lại, được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. 10 + Các khoản giảm trừ doanh thu: là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong trong kỳ kế toán.
Bao gồm: • Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn. • Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng do sản phẩm kém phẩm chất hay không đáp ứng đủ điều kiện chất lượng như trong hợp đồng đã ký giữa hai bên. • Hàng hóa bị trả lại: là giá trị hàng hóa mà bị bên mua trả lại, không thanh toán do chất lượng không đạt yêu cầu. • Các khoản thuế phải nộp: là các khoản thuế như thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ Giá thành Giá vốn Chi phí toàn bộ của = + CPBH + hàng bán QLDN sản phẩm hàng hóa tiêu + Giá vốn hàng bán: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thụ thành việc sản xuất bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. + CPBH: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: chi phí tiền lương, hoa hồng đại lý, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu dụng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng,… + Chi phí QLDN: toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lí hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp như: chi phí đồ dùng văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ phận quản lý, tiền lương nhân viên quản lý, tiền công tác phí,… - Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, bao gồm: +Lãi liên doanh liên kết, cổ tức được chia +Lãi cho vay, lãi tiền gửi 11 +Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi thanh toán +Lãi từ mua bán chứng khoán ngoại tệ +Lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng +Thu nhập từ cho thuê tài sản - Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vốn, huy động vốn, hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định, bao gồm: +Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết +Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, tiền lãi do thuê tài sản tài chính +Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán,. +Chi phí trả lãi vốn vay +Chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng 2. Lợi nhuận từ hoạt động khác Lợi nhuận khác được xác định theo công thức: Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Trong đó: - Thu nhập khác: là những khoản thu nhập từ các hoạt động đầu tư, cho vay, kinh doanh bất động sản, cho thuê mặt bằng, thu từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi, thu các khoản miễ thuế, giảm thuế,… - Chi phí khác: là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ liên quan tới những hoạt động không thường xuyên của doanh nghiệp như chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, chi phạt thuế, tiền phạt do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý nhượng bán tài sản chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa,… 2.
Xác định lợi nhuận doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế là số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về sau khi đã trừ đi phần tiền bỏ ra để kinh doanh. Nhưng chưa kể đến thuế phải nộp nhà nước và tiền lãi. Công thức tính: 12 Lợi nhuận từ Lợi nhuận từ hoạt Lợi nhuận trước = + HĐKD động khác thuế - Lợi nhuận sau thuế chính là khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế có được khi lấy doanh thu trừ đi tổng chi phí và thuế phải nộp nhà nước.