Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Võ Đăng Khoa được thực hiện trong bối cảnh thị trường kinh tế có nhiều biến động, tốc độ tăng trưởng kinh tế chung có xu hướng suy giảm chịu tác động từ các yếu tố chính trị thế giới và áp lực lạm phát. Trong ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam, dù Chính phủ đã áp dụng chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ, thị trường nhìn chung vẫn đối mặt với trạng thái trầm lắng; khách hàng có tâm lý e ngại đầu tư mua sắm phương tiện do lãi suất ngân hàng neo ở mức cao kèm quy trình thẩm định, giải ngân chậm. Dù vậy, theo dự báo của Bộ Giao thông vận tải, nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa bắt đầu ghi nhận sự phục hồi từ đầu năm 2024.

Trong môi trường cạnh tranh cao, hành vi mua sắm của khách hàng ngày càng khắt khe, đòi hỏi cao không chỉ về chất lượng phương tiện mà còn về chính sách ưu đãi, tiến độ bàn giao và quy trình chăm sóc hậu mãi. Là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống THACO AUTO, Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Sản xuất Diệu Bằng (THACO AUTO Tây Nam Hồ Chí Minh) chịu áp lực phải chuẩn hóa và liên tục hoàn thiện công tác bán hàng để duy trì thị phần phân phối xe thương mại. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện quy trình bán hàng tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết về mặt thực tiễn vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc đánh giá toàn diện công tác bán hàng (làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại), đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng, thúc đẩy sự phát triển của công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV TM SX Diệu Bằng.
    • Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện và định hướng phát triển công tác bán hàng của công ty đến năm 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác bán hàng tại Công ty TNHH MTV TM SX Diệu Bằng.
  • Phạm vi lĩnh vực: Các hoạt động, quy trình và nghiệp vụ liên quan đến công tác bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 10/01/2024 đến ngày 26/03/2024; số liệu kết quả kinh doanh được tổng hợp qua các năm 2021, 2022 và 2023.
  • Phạm vi không gian: Điểm kinh doanh số 02 của Công ty TNHH MTV TM SX Diệu Bằng (Thaco An Sương, địa chỉ tại số 2921 Quốc lộ 1A, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận tổng hợp có hệ thống các khái niệm, quan điểm và mô hình nghiên cứu về hoạt động bán hàng trong quản trị kinh doanh:

  • Hệ thống khái niệm: Trích dẫn quan điểm bán hàng của Philip Kotler (2018), Comer (2008), Ernest & Ashmun (1973), định nghĩa pháp lý theo Luật Thương mại Việt Nam, luận điểm kinh tế chính trị của C. Mác trong tác phẩm Bộ Tư bản (nhấn mạnh bán hàng là bước chuyển hóa hình thái giá trị khó khăn nhất từ hàng sang tiền), và quan điểm của PGS.TS. Trương Đình Chiến (2012) phân tách bán hàng theo hai khía cạnh kỹ thuật (chuyển dịch quyền sở hữu và thu hồi vốn) và nghệ thuật (khám phá, gợi mở và thỏa mãn nhu cầu).
  • Hệ thống hóa mục tiêu và đặc điểm bán hàng: Phân tích 4 đặc điểm cốt lõi của bán hàng hiện đại (khách hàng quyết định thị trường; khách hàng đòi hỏi lợi ích; khách hàng quan tâm chất lượng toàn diện; nhu cầu thị hiếu liên tục biến động) và 4 nhóm mục tiêu cơ bản (doanh số - lợi nhuận; hướng vào khách hàng; phát triển thị trường; thị phần).
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các yếu tố tác động thành hai nhóm: yếu tố chủ quan (bộ máy tổ chức, nhân sự, sản phẩm, giá cả, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật, chính sách và chiến lược) và yếu tố khách quan (môi trường văn hóa - xã hội, môi trường kinh tế, môi trường khoa học kỹ thuật, môi trường chính trị - pháp lý và các hiệp định thương mại tự do như EVFTA, CPTPP).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp mô tả nghiệp vụ thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập và xử lý các báo cáo nội bộ từ các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán), dữ liệu trên cổng thông tin nội bộ và website công ty, các tài liệu biểu mẫu quản lý, cùng số liệu thống kê doanh số bán hàng giai đoạn 2021 - 2023.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát cách thức tổ chức, tác phong tác nghiệp, quy trình tư vấn và phối hợp xử lý chứng từ của đội ngũ chuyên viên bán hàng tại không gian showroom và kho bãi thuộc Chi nhánh Thaco An Sương trong suốt thời gian thực tập 3 tháng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp hình thành từ việc theo dõi thực tế quy trình làm việc; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp (hệ thống giải pháp ERP BRAVO 8) và các báo cáo hoạt động kinh doanh định kỳ của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài, nêu bật tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực bán hàng trong bối cảnh sức mua thị trường ô tô suy giảm do các rào cản tài chính và tín dụng. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, hai mục tiêu cụ thể, xác lập giới hạn nghiên cứu về mặt thời gian (10/01/2024 - 26/03/2024) và không gian tại điểm kinh doanh số 02 (Thaco An Sương). Đồng thời, chương này giới thiệu phương pháp nghiên cứu dựa trên quan sát thực tế và phân tích dữ liệu thứ cấp, phác thảo kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BÁN HÀNG

Chương 2 tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết quản trị bán hàng. Nội dung trình bày phân loại các quan điểm tiếp cận từ cổ điển đến hiện đại, đối chiếu định nghĩa bán hàng dưới góc độ học thuật quốc tế, quy định pháp luật thương mại hiện hành và góc độ kinh tế học. Tác giả phân tích sâu vai trò của công tác bán hàng trong việc cân bằng cung - cầu xã hội và duy trì sự luân chuyển liên tục của dòng tiền tệ. Chương này cũng phân tích chi tiết bản chất của 4 mục tiêu kinh doanh, ý nghĩa kiểm soát quá trình sản xuất thông qua khâu bán hàng, đồng thời phân loại các nhân tố môi trường bên trong (nội lực doanh nghiệp, sản phẩm, chiến lược giá) và môi trường bên ngoài (lạm phát, thuế, lãi suất ngân hàng, văn hóa tiêu dùng) tác động trực tiếp đến hiệu quả bán hàng.

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM SX DIỆU BẰNG (THACO AUTO TÂY NAM HCM)

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của Công ty Diệu Bằng. Doanh nghiệp tiền thân hình thành từ sự sáp nhập của 3 đơn vị: Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh An Sương, Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải - Chi nhánh An Lạc, và Công ty Diệu Bằng trực thuộc Thaco Group. Tác giả làm rõ tầm nhìn hội nhập, sứ mệnh phục vụ, hệ giá trị cốt lõi theo nguyên tắc chuẩn 8T (Tận tâm – Trung thực – Trí tuệ – Tự tin – Tôn trọng – Trung tín – Tận tình – Thuận tiện), cùng 4 chức năng kinh doanh chính: sản xuất (tại khu phức hợp Chu Lai với 7 nhà máy thông minh), phân phối, bán lẻ (hệ thống showroom ủy quyền), và xuất khẩu linh kiện/xe nguyên chiếc. Về mặt quản trị, bộ máy công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc, Giám đốc chi nhánh và 7 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế hoạch, Marketing, Kế toán, Nhân sự, Hành chính, Dịch vụ).

Bên cạnh đó, chương 3 cung cấp số liệu thực tế về doanh số tiêu thụ phương tiện của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023:

Dòng sản phẩm Doanh số năm 2021 (xe) Doanh số năm 2022 (xe) Doanh số năm 2023 (xe)
Kia Frontier 616 510 500
Xe Tải Van 280 370 318
Mitsubishi Fuso 149 118 109
Thaco Ollin 87 78 70
Thaco Towner 78 91 75
Xe chuyên dụng 58 28 25
Thaco Auman tải 42 18 140
Thaco Forland 34 0 0
Auman đầu kéo 16 14 10
Sơ mi rơ moóc (SMRM) 12 3 3
Howo ben 7 2 1
Mini bus 5 20 18
Bus ghế 3 18 18
Bus giường 2 11 9
Thaco Auman ben 0 18 5
Hyundai 2 0 0
Tổng cộng 1.391 1.299 1.301

Dữ liệu cho thấy hoạt động tiêu thụ chịu sự suy giảm vào năm 2022 (giảm 92 xe so với năm 2021) do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế vĩ mô kéo dài, sau đó duy trì mức ổn định ở mức 1.301 xe vào năm 2023 nhờ vào sự phục hồi của phân khúc xe tải nặng Auman (tăng vọt từ 18 xe lên 140 xe).

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM SX DIỆU BẰNG (THACO AUTO TÂY NAM HCM)

Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực trạng tổ chức bán hàng qua các khía cạnh: nhân lực, cơ sở vật chất, cơ cấu sản phẩm và chi tiết quy trình nghiệp vụ:

  • Cơ cấu nhân lực phòng kinh doanh: Tổng số nhân sự là 23 người, toàn bộ là nam giới (100% giới tính nam do tính chất đặc thù của ngành xe thương mại). Về cơ cấu vị trí: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 03 Trưởng nhóm và 18 Tư vấn bán hàng (TVBH). Về trình độ học vấn: 10 nhân sự có trình độ Đại học và 13 nhân sự có trình độ Cao đẳng.
  • Cơ sở hạ tầng: Bao gồm khu vực showroom tiếp khách, trưng bày xe quy mô lớn tọa lạc trên tuyến mặt tiền Quốc lộ 1A (Quận 12) cùng hệ thống kho bãi lưu trữ phương tiện tập trung.
  • Danh mục sản phẩm phân phối: Được phân chia chi tiết thành 2 nhóm lớn gồm xe tải và xe bus. Danh mục xe tải và chuyên dụng bao gồm dải tải trọng từ dưới 1 tấn đến trên 30 tấn: xe tải nhẹ máy xăng Towner (TF220, 800A), xe tải van (TF450V), xe tải nhẹ máy dầu Kia Frontier (K200, K250), xe tải trung và nặng Mitsubishi Fuso Canter (TF4.99, TF7.49, TF8.4), Foton Auman (C160, C240, EST FV400), Howo (TX D600); các loại thùng chuyên dùng (thùng đông lạnh, thùng cánh dơi, xe bửng nâng, chở gia súc, chở gia cầm, chở pallet, chở kính, xe ép rác, xe phun nước rửa đường) và các loại sơ mi rơ moóc 2 trục, 3 trục. Phân khúc xe bus gồm các dòng Evergreen 81S/87S, Thaco Bluesky 120S, New Mobihome, Mercedes-Benz Montero, Iveco Daily và xe buýt nội thành (Garden 79CT, Meadow 89CT).

Tác giả mô tả chi tiết quy trình bán hàng khép kín gồm 09 bước chính thông qua các bảng biểu tác nghiệp chuẩn hóa:

  1. Tư vấn bán hàng: Gồm 6 bước con: Chuẩn bị tài liệu; Tìm kiếm và sàng lọc khách hàng (khai thác qua phần mềm ERP BRAVO 8 và đi thị trường); Tiếp cận và thiết lập lịch hẹn; Giới thiệu và trình bày sản phẩm theo quy trình 7 bước (B1: Giới thiệu thương hiệu -> B2: Cabin và ngoại thất -> B3: Động cơ và ưu điểm -> B4: Khung gầm/thùng tiêu chuẩn hoặc body bus -> B5: Hướng dẫn sử dụng và nội thất -> B6: Lái thử cảm nhận -> B7: Dịch vụ bảo hành); Thuyết phục khách hàng xử lý phản đối; Đàm phán và kích thích quyết định chốt hợp đồng.
  2. Ký kết hợp đồng: Nhân viên TVBH lập biểu mẫu đề xuất và thu thập hồ sơ pháp lý khách hàng; Chuyên viên Kế toán Quản trị Hồ sơ (CVKTQTHS) soạn thảo hợp đồng; Hợp đồng lần lượt trình ký nháy qua Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kế toán và Giám đốc phê duyệt chính; TVBH thu tiền thanh toán lần 1 (quy định nếu sau 03 ngày làm việc khách chưa thanh toán thì thu hồi hợp đồng).
  3. Giao dịch đặt hàng: CVKTQTHS kiểm tra xác nhận thanh toán/thông báo cho vay từ ngân hàng, lập mẫu giao dịch đặt hàng gửi phê duyệt qua các cấp lãnh đạo rồi gửi file scan và file cứng lên hệ thống tổng công ty điều phối sản xuất qua Email/Skype.
  4. Theo dõi đơn hàng: Đôn đốc số khung, tiến độ bàn giao xe và hồ sơ; thông báo thu tiền lần 2; thực hiện thanh lý hợp đồng nếu phía ngân hàng từ chối cho vay; gửi thông báo nhận xe trước từ 3 đến 5 ngày cho khách hàng; phối hợp logistics nhận xe về kho.
  5. Kiểm tra xe: Tiếp nhận phương tiện từ bộ phận Logistics hoặc bảo vệ; kho xe kiểm tra ngoại quan, đồ nghề, mức dầu; lập lệnh PDI (Pre-Delivery Inspection) gồm 2 bản chuyển bộ phận dịch vụ thẩm tra kỹ thuật; xử lý khắc phục lỗi nếu phát sinh; mời khách hàng kiểm tra thực tế xe hoặc gửi hình ảnh xác nhận qua thư điện tử.
  6. Xuất hóa đơn: Phát hành thông báo nợ khi khách hàng hài lòng chất lượng xe; lập yêu cầu xuất hóa đơn tài chính khi khách thanh toán tối thiểu 70% giá trị hợp đồng hoặc có thông báo tài trợ giải ngân từ ngân hàng.
  7. Quy trình đăng ký, đăng kiểm phương tiện.
  8. Quy trình bàn giao xe chính thức cho khách hàng.
  9. Quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng và thanh toán các khoản còn lại.

Đánh giá tổng quát: Hệ thống quy trình chặt chẽ, kiểm soát rủi ro tài chính tốt và danh mục sản phẩm đa dạng. Tuy nhiên, tồn tại nhược điểm: danh mục sản phẩm quá rộng dẫn đến tồn kho một số model xe chuyên dùng khó tiêu thụ, quy trình phê duyệt qua nhiều cấp bộ phận làm kéo dài thời gian xử lý khi thị trường gặp khó khăn do chính sách tín dụng thắt chặt.

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV TM SX DIỆU BẰNG (THACO AUTO TÂY NAM HCM)

Dựa trên mục tiêu và định hướng mở rộng kinh doanh của THACO AUTO Tây Nam Hồ Chí Minh đến năm 2026, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện chất lượng đội ngũ nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật xe thương mại, bổ sung kỹ năng tư vấn phương án tài chính ngân hàng cho đội ngũ 18 nhân viên tư vấn bán hàng; chuẩn hóa quy trình đánh giá chỉ số hiệu quả công việc và tác phong giao tiếp.
  2. Hoàn thiện chất lượng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Tái sắp xếp khu vực kho bãi chứa xe tại Chi nhánh An Sương nhằm nâng cao năng lực bảo quản phương tiện mới; đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tác nghiệp và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại khu vực showroom tiếp khách.
  3. Hoàn thiện hoạt động marketing: Đẩy mạnh phối hợp giữa phòng Marketing và đội ngũ kinh doanh; tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị số trên công cụ tìm kiếm, mở rộng hoạt động thị trường trực tiếp tại các cụm logistics, khu công nghiệp và tăng cường khai thác dữ liệu khách hàng cũ trên hệ thống phần mềm ERP BRAVO 8.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi nghiệp vụ bán hàng thực tế: Khóa luận ghi nhận và phản ánh chi tiết 09 bước tác nghiệp bán hàng ô tô thương mại có tính chuẩn hóa cao của hệ thống Thaco Auto, chỉ rõ sự phân công trách nhiệm giữa các chức danh: Tư vấn bán hàng, Chuyên viên Kế toán Quản trị Hồ sơ, Trưởng phòng Kinh doanh, Trưởng phòng Kế toán, Chuyên viên Dịch vụ và Giám đốc chi nhánh.
  • Cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể: Tổng hợp và phân tích biến động cơ cấu tiêu thụ xe của doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2023 với 17 phân khúc sản phẩm (tổng doanh số lần lượt là 1.391 xe năm 2021; 1.299 xe năm 2022; 1.301 xe năm 2023), làm rõ sự biến thiên mạnh mẽ của phân khúc Kia Frontier (chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng giảm từ 616 xe xuống 500 xe) và sự vươn lên của dòng xe tải Auman trong năm 2023 (140 xe).
  • Phát hiện những nút thắt trong công tác bán hàng: Nhận diện được bất cập từ việc danh mục sản phẩm quá rộng dẫn đến tồn đọng vốn lưu động ở các dòng xe chuyên dùng kém thanh khoản, cùng các điểm nghẽn thủ tục hành chính trong quy trình thẩm định cho vay từ ngân hàng liên kết.
  • Xây dựng giải pháp gắn liền với định hướng 2026: Đưa ra các nhóm kiến nghị có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế của Chi nhánh An Sương về đào tạo nhân sự nam giới đặc thù, quản lý mặt bằng kho bãi và tối ưu hóa hệ thống ERP BRAVO 8.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo phương pháp mô tả định tính và quan sát nghiệp vụ; chưa triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn nhằm đo lường mức độ hài lòng hoặc kiểm định các thang đo tác động đến quyết định mua xe tải/xe bus.
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (khoảng gần 3 tháng, từ 10/01/2024 đến 26/03/2024), chưa bao quát hết chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của năm tài chính 2024.
    • Không gian nghiên cứu chỉ tập trung tại Điểm kinh doanh số 02 (Thaco An Sương, Quận 12), chưa đối chiếu so sánh sâu với dữ liệu thực tế tại Điểm kinh doanh số 01 (Bình Chánh) của cùng pháp nhân Công ty Diệu Bằng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng đa biến về mức độ trung thành của khách hàng doanh nghiệp vận tải.
    • Nghiên cứu sâu các giải pháp tài chính liên kết (leasing, vay mua trả góp liên ngân hàng) nhằm giải quyết nút thắt giải ngân cho khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh xe thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Bán hàng, Marketing thương mại; các nhà quản lý đại lý phân phối ô tô, xe thương mại và xe chuyên dụng.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống sơ đồ, bảng phân công nhiệm vụ và quy trình chi tiết tại Chương 4 (đặc biệt là quy trình kiểm tra chất lượng xe PDI, quy trình 7 bước giới thiệu xe thương mại và quy trình phối hợp kiểm soát hồ sơ hợp đồng giữa bộ phận kinh doanh và kế toán quản trị trên nền tảng ERP BRAVO 8). Đây là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho việc xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong phân phối công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại địa điểm kinh doanh nào của Công ty Diệu Bằng?
Nghiên cứu được tác giả thực hiện trực tiếp tại Điểm kinh doanh số 02 (Thaco An Sương), địa chỉ tại số 2921 Quốc lộ 1A, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.

2. Cơ cấu nhân sự Phòng Kinh doanh của đơn vị được phân bổ như thế nào?
Phòng Kinh doanh có tổng cộng 23 nhân sự, tỷ lệ 100% là nam giới. Cơ cấu vị trí gồm: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 03 Trưởng nhóm và 18 Nhân viên tư vấn bán hàng. Về học vấn, có 10 người đạt trình độ Đại học và 13 người đạt trình độ Cao đẳng.

3. Doanh số tiêu thụ tổng thể của Công ty Diệu Bằng biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Tổng doanh số bán xe đạt 1.391 xe vào năm 2021, giảm xuống 1.299 xe vào năm 2022 (giảm 92 xe do suy thoái kinh tế), và tăng nhẹ lên 1.301 xe vào năm 2023. Trong đó, dòng Kia Frontier luôn đóng góp doanh số cao nhất (lần lượt 616 xe, 510 xe và 500 xe).

4. Quy trình giới thiệu và trình bày sản phẩm của nhân viên bán hàng gồm các bước cụ thể nào?
Tư vấn bán hàng thực hiện quy trình chuẩn hóa gồm 7 bước: B1 Giới thiệu thương hiệu; B2 Giới thiệu cabin và ngoại thất; B3 Giới thiệu động cơ và ưu điểm kỹ thuật; B4 Giới thiệu khung gầm, thùng tiêu chuẩn hoặc body bus; B5 Hướng dẫn sử dụng và nội thất; B6 Khách hàng lái thử cảm nhận; B7 Giới thiệu dịch vụ và chính sách bảo hành.

5. Điều kiện xuất hóa đơn xe cho khách hàng tại công ty được quy định như thế nào?
Nhân viên kinh doanh chỉ lập phiếu yêu cầu xuất hóa đơn khi khách hàng đã thanh toán ít nhất 70% giá trị hợp đồng bằng tiền mặt/chuyển khoản hoặc khi công ty đã nhận được văn bản thông báo tài trợ cho vay chính thức từ phía ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Võ Đăng Khoa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị bán hàng và phản ánh chi tiết thực trạng quy trình phân phối xe thương mại tại Công ty TNHH MTV TM SX Diệu Bằng (Thaco Auto Tây Nam Hồ Chí Minh). Thông qua việc phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 cùng các bước tác nghiệp chuẩn hóa trên hệ thống ERP BRAVO 8, nghiên cứu đã chỉ rõ những ưu thế cạnh tranh và tồn tại trong khâu quay vòng danh mục sản phẩm của chi nhánh. Các đề xuất hoàn thiện đến năm 2026 tập trung vào năng lực nhân sự, hạ tầng kho bãi và tiếp thị số mang tính ứng dụng thiết thực cho hoạt động bán lẻ ô tô tải và xe khách.