Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Nho Quan đạt 8.756 tỷ đồng, trong đó ngành nông - lâm - thủy sản đóng góp 2.384 tỷ đồng, chiếm 27,23% cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho 71,79% tổng lực lượng lao động địa phương (tương đương 62.478 lao động). Mặc dù giữ vị thế trọng yếu đối với an sinh xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khu vực kinh tế tập thể tại địa bàn vẫn đang đối mặt với bài toán thiếu hụt nguồn lực tài chính nghiêm trọng. Hoạt động tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ hệ thống ngân hàng của các hợp tác xã nông nghiệp vẫn còn nhiều rào cản, khiến quy mô mở rộng sản xuất kinh doanh và cơ giới hóa nông nghiệp chưa đạt được tiềm năng vốn có.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng nông thôn, phân tích thực trạng cung ứng và tiếp cận vốn ngân hàng của toàn bộ 30 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016 - 2018. Luận văn nhận diện toàn diện các nguyên nhân hạn chế từ phía tổ chức tín dụng cũng như từ nội tại hợp tác xã, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp cận vốn cho giai đoạn định hướng đến năm 2025.

Về phạm vi, đề tài được triển khai trên địa bàn huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình; sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp số liệu điều tra khảo sát sơ cấp toàn diện trong năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số tài chính vi mô, đề xuất định hướng nâng cao tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính thức lên mức trên 65% vào năm 2025, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nông thôn bền vững và giảm nghèo hiệu quả.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế tài chính nền tảng:

  • Lý thuyết tiếp cận tín dụng truyền thống: Khẳng định cơ chế giá cả và lãi suất giữ vai trò điều tiết cung cầu vốn trên thị trường, nhấn mạnh sự cần thiết của các chính sách can thiệp lãi suất ưu đãi từ Nhà nước nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
  • Lý thuyết hạn chế tài chính: Luận giải hiện tượng thị trường vốn không hoàn hảo, trong đó các rào cản hành chính và trần lãi suất có xu hướng làm lệch dòng vốn về phía những khách hàng có quy mô lớn hoặc địa vị kinh tế cao, đẩy các chủ thể sản xuất nhỏ vào thế khó tiếp cận vốn chính thức.
  • Lý thuyết kinh tế học các định chế mới: Giải thích hiện tượng phân phối tín dụng phi giá cả bắt nguồn từ sự bất đối xứng thông tin giữa bên cho vay và bên đi vay, dẫn đến hai hệ quả điển hình là lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.

Khung phân tích tích hợp các khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Hợp tác xã nông nghiệp: Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngành nông nghiệp.
  • Tín dụng nông thôn: Các chương trình cấp vốn và tiết kiệm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp, mua sắm máy móc thiết bị và cải thiện sinh kế nông dân.
  • Tiếp cận tín dụng: Khả năng chủ thể kinh tế vay được vốn từ các tổ chức tài chính chính thức và thụ hưởng lợi ích kinh tế từ nguồn vốn đó mà không gặp phải các rào cản quá mức.
  • Bảo đảm an toàn nợ vay: Các biện pháp phòng ngừa rủi ro thu hồi nợ thông qua bảo đảm trực tiếp bằng tài sản thế chấp hoặc bảo đảm gián tiếp qua bảo lãnh tín chấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 thu thập từ Chi cục Thống kê huyện Nho Quan, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, các báo cáo hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Chính sách xã hội cùng các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp trong năm 2018.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Do toàn huyện Nho Quan có 30 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động bình thường, tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ với cỡ mẫu n = 30 hợp tác xã. Phương pháp chọn mẫu tổng thể này triệt tiêu sai số chọn mẫu, bảo đảm phản ánh 100% diện mạo thực tế của khu vực hợp tác xã nông nghiệp tại địa phương.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả (tần số, số bình quân, tỷ lệ cơ cấu) và phân tích so sánh chuỗi thời gian (tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển bình quân liên hoàn). Các phương pháp này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác mức độ biến động của quy mô vốn vay, lãi suất cho vay, tỷ lệ nợ xấu và năng lực tài chính tự có của các đơn vị qua phần mềm thống kê chuyên dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động tiếp cận tín dụng của 30 hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng thương mại còn ở mức rất thấp. Năm 2018, chỉ có khoảng 23,33% tổng số hợp tác xã (tương đương 7 đơn vị) tiếp cận thành công các khoản vay trung và dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại. Phần lớn các hợp tác xã còn lại chỉ có thể tiếp cận các khoản vay nhỏ từ Quỹ tín dụng nhân dân hoặc phải tự xoay xở qua các kênh phi chính thức.

Thứ hai, thiếu hụt tài sản bảo đảm hợp pháp là nút thắt lớn nhất. Có tới 76,67% số hợp tác xã (23 đơn vị) không đáp ứng được yêu cầu về tài sản thế chấp của các tổ chức tín dụng. Nguyên nhân chủ yếu do đất đai, nhà xưởng, trụ sở làm việc của hợp tác xã chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên pháp nhân hợp tác xã, khiến các ngân hàng thương mại từ chối nhận thế chấp tài sản gắn liền trên đất.

Thứ ba, năng lực tài chính nội tại và vốn tự có còn rất mỏng. Năm 2018, mức vốn tự có bình quân của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn chỉ dao động dưới 500 triệu đồng/đơn vị. Tỷ lệ vốn tự có tham gia vào các dự án sản xuất kinh doanh chỉ đạt khoảng 20% - 30%, trong khi yêu cầu thẩm định tối thiểu của các ngân hàng thương mại thường từ 30% - 40% tổng mức đầu tư.

Thứ tư, chất lượng quản trị và trình độ nhân lực còn nhiều bất cập. Số liệu khảo sát năm 2018 cho thấy hơn 65% cán bộ quản lý hợp tác xã chưa qua đào tạo chuyên môn về kinh tế, tài chính hoặc kế toán. Điều này dẫn đến sự yếu kém trong việc xây dựng phương án kinh doanh khả thi, hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch, làm gia tăng mức độ rủi ro tín dụng trong mắt các cán bộ thẩm định ngân hàng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khó tiếp cận vốn tín dụng bắt nguồn sâu xa từ vấn đề thông tin bất đối xứng trên thị trường tài chính nông thôn. Các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Nho Quan phải đối mặt với chi phí thẩm định và giám sát món vay cao do địa bàn miền núi phân tán, trong khi ngành sản xuất nông nghiệp lại chịu rủi ro thiên tai lớn (lượng mưa trung bình năm 1.970 mm, địa hình trũng cục bộ dễ ngập lụt tại các lưu vực sông Bôi và sông Hoàng Long). Mặc dù tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng trên địa bàn luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức dưới 1,5% trong giai đoạn 2016 - 2018, các ngân hàng vẫn áp dụng các tiêu chuẩn an toàn tín dụng nghiêm ngặt, gián tiếp thu hẹp cánh cửa tiếp cận vốn của khối kinh tế tập thể.

Khi đối chiếu với mô hình thành công tại huyện Mộc Châu (tỉnh Sơn La) - nơi có 7 hợp tác xã nông nghiệp tham gia liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm lớn đạt doanh thu bình quân 745 triệu đồng/năm và dễ dàng tiếp cận tín dụng nhờ hợp đồng bao tiêu sản phẩm, các hợp tác xã tại Nho Quan bộc lộ sự thiếu hụt rõ rệt về chuỗi liên kết giá trị gia tăng. Tương tự, bài học tại huyện Bạch Thông (tỉnh Bắc Kạn) cho thấy nguồn vốn tín dụng chính sách phát huy tối đa hiệu quả khi đi kèm chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản.

Để minh họa rõ nét các kết luận này, dữ liệu thực nghiệm có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu các hình thức bảo đảm tiền vay của 30 hợp tác xã nông nghiệp, kết hợp bảng thống kê tổng hợp dư nợ tín dụng phân theo các tổ chức ngân hàng trên địa bàn huyện năm 2018.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các nút thắt tài chính cho các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan, hệ thống 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Đẩy nhanh hoàn thiện hồ sơ pháp lý đất đai và tài sản hợp tác xã: Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng chính quyền các xã rà soát, hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho 100% hợp tác xã nông nghiệp đủ điều kiện trong giai đoạn 2020 - 2023, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thế chấp tài sản vay vốn.
  2. Đa dạng hóa và linh hoạt hóa sản phẩm tín dụng nông nghiệp: Các ngân hàng thương mại, nòng cốt là Agribank chi nhánh Nho Quan, thiết kế các gói sản phẩm cho vay theo chuỗi giá trị và mùa vụ cây trồng vật nuôi; áp dụng cơ chế thế chấp bằng dòng tiền, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc hợp đồng bao tiêu nông sản; giảm mức lãi suất cho vay ưu đãi từ 1,0% - 1,5%/năm cho các dự án ứng dụng công nghệ cao trong giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Nâng cao năng lực quản trị tài chính và lập phương án kinh doanh: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp huyện tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ chủ chốt của 30 hợp tác xã về kỹ năng lập báo cáo tài chính chuẩn mực, chuyển đổi số kế toán và xây dựng phương án vay vốn khả thi trước năm 2024.
  4. Mở rộng vai trò của tín dụng chính sách và quỹ bảo lãnh tín dụng: Đề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã nâng hạn mức vay vốn tín chấp, đơn giản hóa quy trình thẩm định cho các hợp tác xã nông nghiệp có mô hình kinh doanh hiệu quả, phấn đấu đạt mục tiêu nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được vốn tín dụng ưu đãi lên trên 65% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban quản trị và Giám đốc các Hợp tác xã nông nghiệp: Sử dụng luận văn như một cẩm nang đối chiếu toàn diện về các điều kiện thẩm định tín dụng ngân hàng, các nguyên tắc bảo đảm an toàn nợ vay và kinh nghiệm khắc phục điểm nghẽn trong quản lý tài chính kế toán để nâng cao tỷ lệ xét duyệt hồ sơ vay vốn thành công.
  2. Cán bộ tín dụng và Lãnh đạo các Tổ chức tín dụng: Nắm bắt chi tiết đặc điểm dòng tiền, chu kỳ sinh trưởng nông sản và cấu trúc rủi ro thực tế của các hợp tác xã nông thôn miền núi; từ đó cải tiến quy trình cấp tín dụng, thẩm định dự án phù hợp với tính chất mùa vụ và giảm thiểu chi phí giao dịch.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Hoạch định chính sách: Cung cấp cứ liệu khoa học và dữ liệu thực chứng cho Ủy ban nhân dân huyện Nho Quan, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Ninh Bình trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ hạ tầng đất đai, bảo lãnh tín dụng và xúc tiến thương mại nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025.
  4. Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết thể chế và phương pháp điều tra toàn bộ mẫu điển hình, đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cao cho các nghiên cứu về kinh tế vi mô, tín dụng nông thôn và tài chính hợp tác xã.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân căn bản nào khiến các hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan gặp khó khăn nhất khi vay vốn ngân hàng? Rào cản lớn nhất là thiếu tài sản thế chấp hợp pháp (chiếm 76,67% hợp tác xã khảo sát) do phần lớn trụ sở, kho bãi chưa được cấp quyền sử dụng đất đứng tên pháp nhân hợp tác xã, cộng với năng lực lập phương án kinh doanh còn yếu kém.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có bảo đảm tính khoa học và đại diện không? Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu 30 trên tổng số 30 hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Nho Quan năm 2018, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu và bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối cho kết quả phân tích.

Mức vốn tự có thấp tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng của hợp tác xã? Vốn tự có của các hợp tác xã phần lớn dưới 500 triệu đồng, chỉ đáp ứng 20% - 30% nhu cầu vốn dự án. Điều này vi phạm tỷ lệ tham gia vốn tự có tối thiểu 30% - 40% theo quy định thẩm định an toàn tín dụng của các ngân hàng thương mại.

Tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụng huyện Nho Quan giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến ra sao? Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát an toàn ở mức dưới 1,5% tổng dư nợ. Điều này cho thấy tổ chức tín dụng kiểm soát rủi ro rất chặt chẽ, nhưng đồng thời cũng phản ánh chính sách xét duyệt tín dụng đối với khu vực nông nghiệp còn khá khắt khe.

Hợp tác xã nông nghiệp cần ưu tiên hành động gì để nhanh chóng tiếp cận được vốn vay? Hợp tác xã cần chủ động chuẩn hóa sổ sách kế toán theo quy định, phối hợp với chính quyền địa phương hoàn thiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu tài sản đất đai, và chủ động liên kết doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm để tạo dòng tiền minh bạch.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng nông thôn và phân tích thực trạng tiếp cận vốn của 30 hợp tác xã nông nghiệp huyện Nho Quan trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nghiên cứu chỉ rõ thực trạng tỷ lệ tiếp cận vốn ngân hàng thương mại chỉ đạt khoảng 23,33%, phản ánh sự bất cân xứng lớn giữa nhu cầu đầu tư nông nghiệp và nguồn cung tín dụng chính thức.
  • Tác giả nhận diện chính xác các điểm nghẽn then chốt: 76,67% hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp hợp pháp, quy mô vốn tự có mỏng dưới 500 triệu đồng và hơn 65% cán bộ quản lý chưa qua đào tạo chuyên môn tài chính.
  • Công trình đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện thể chế đất đai, đổi mới sản phẩm tín dụng ngân hàng, nâng cao năng lực quản trị và phát huy quỹ bảo lãnh tín dụng.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ hợp tác xã nông nghiệp tiếp cận tín dụng chính thức lên mức trên 65%.

Các cấp chính quyền, tổ chức tín dụng và ban quản trị hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Nho Quan cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các khuyến nghị nêu trên để khơi thông dòng vốn tín dụng, tạo đòn bẩy vững chắc cho kinh tế tập thể phát triển hiện đại và bền vững.