Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bắc Ninh là một trong những trung tâm kinh tế công nghiệp năng động hàng đầu vùng đồng bằng Sông Hồng với quy mô nền kinh tế năm 2019 đạt trên 197.000 tỷ đồng (xếp thứ 7 cả nước), giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức 1,24 triệu tỷ đồng và thu ngân sách đạt 30.430 tỷ đồng, vượt 11% so với dự toán. Toàn tỉnh có khoảng 17.500 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 90%. Khối doanh nghiệp này đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo việc làm cho hơn 50% lực lượng lao động địa phương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các làng nghề truyền thống và các cụm công nghiệp phụ trợ.

Tuy nhiên, hoạt động tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của khối DNNVV tại Bắc Ninh vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Bắc Ninh, dư nợ cho vay đối với khối DNNVV chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dao động từ 18% đến 22% trong tổng dư nợ toàn chi nhánh, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của địa bàn. Xuất phát từ thực tế đó, luận văn thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Thị Tuyết tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đi sâu nghiên cứu thực trạng và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV tại chi nhánh.

Phạm vi nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp năm 2019, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2020 - 2025. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV đạt trên 15%/năm, duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5% và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết kinh tế cốt lõi là Lý thuyết Bất đối xứng thông tin (Asymmetric Information Theory của Joseph Stiglitz và Andrew Weiss) và Lý thuyết Trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory). Lý thuyết bất đối xứng thông tin lý giải nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức, khiến các ngân hàng thương mại có xu hướng siết chặt điều kiện tín dụng hoặc từ chối cho vay đối với các doanh nghiệp thiếu minh bạch về tài chính. Trong khi đó, lý thuyết trung gian tài chính khẳng định vai trò của ngân hàng thương mại trong việc tối ưu hóa chi phí giao dịch, phân bổ vốn hiệu quả từ nơi nhàn rỗi sang khu vực sản xuất kinh doanh có nhu cầu vốn cao.

Khung khái niệm của nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 cùng Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Theo đó, DNNVV được xác định là các doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời đáp ứng tiêu chí tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Hoạt động cho vay được chuẩn hóa qua quy trình tín dụng 6 bước chặt chẽ: lập hồ sơ vay vốn, phân tích tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, giám sát khoản vay và thanh lý hợp đồng. Chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua hệ thống phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN với yêu cầu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3,0%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bảng cân đối tín dụng giai đoạn 2017 - 2019 của Vietcombank Bắc Ninh, kết hợp dữ liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh và Ngân hàng Nhà nước. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra thực tế trong năm 2019 thông qua bảng hỏi cấu trúc.

Cỡ mẫu nghiên cứu sơ cấp được xác định gồm 120 khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa đang có dư nợ vay vốn tại Vietcombank Bắc Ninh cùng 30 cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro tại chi nhánh. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm ngành kinh doanh trọng điểm trên địa bàn tỉnh, bao gồm công nghiệp phụ trợ, thương mại dịch vụ và các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, giấy Phong Khê, sắt thép Đa Hội.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và đánh giá định lượng thông qua thang đo Likert 5 mức độ. Việc kết hợp các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng khâu trong quy trình tín dụng, từ thẩm định hồ sơ, chính sách lãi suất đến năng lực phục vụ của cán bộ ngân hàng, đảm bảo tính khách quan và cơ sở khoa học vững chắc cho đề tài.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dư nợ cho vay DNNVV tại Vietcombank Bắc Ninh duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 12,5%/năm trong giai đoạn 2017 - 2019 nhưng tỷ trọng vẫn ở mức thấp. Dư nợ khối DNNVV chỉ chiếm bình quân 19,2% tổng dư nợ toàn chi nhánh, thấp hơn tỷ lệ 21,0% của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam tính đến hết năm 2018. Dữ liệu này được thể hiện rõ ràng khi biểu diễn qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ và bảng cơ cấu tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệp qua các năm.

Thứ hai, cơ cấu cho vay phụ thuộc quá lớn vào tài sản bảo đảm là bất động sản. Số liệu thống kê năm 2019 cho thấy có tới 82,4% tổng dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh yêu cầu có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản, trong đó bất động sản chiếm tỷ trọng lên tới 74,5% tổng giá trị tài sản thế chấp. Hình thức cho vay tín chấp toàn bộ hoặc tài trợ dựa trên dòng tiền luân chuyển chỉ chiếm vỏn vẹn 5,5%, tạo ra rào cản lớn đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp và doanh nghiệp thương mại có vốn lưu động chủ yếu nằm ở hàng tồn kho và khoản phải thu.

Thứ ba, quy trình thẩm định kéo dài và tính cạnh tranh của lãi suất chưa cao. Khảo sát thực tế chỉ ra 41,6% doanh nghiệp chưa thực sự hài lòng về thời gian xử lý hồ sơ vay vốn, khi thời gian từ lúc nộp đủ hồ sơ đến khi giải ngân mất từ 7 đến 10 ngày làm việc. Bên cạnh đó, mặt bằng lãi suất cho vay ngắn hạn của chi nhánh dao động từ 7,0% đến 8,5%/năm, cao hơn mức lãi suất sàn ưu đãi 6,0% - 6,5%/năm mà một số ngân hàng thương mại nhà nước khác đang áp dụng cho các lĩnh vực ưu tiên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả hai phía ngân hàng và doanh nghiệp. Về phía khách hàng DNNVV, hơn 70% doanh nghiệp trên địa bàn chưa thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính độc lập, hệ thống sổ sách kế toán còn mang tính nội bộ, quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ và năng lực dự báo dòng tiền còn hạn chế. Điều này khiến hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng tự động xếp nhóm rủi ro cao, buộc cán bộ thẩm định phải thắt chặt điều kiện cấp hạn mức và yêu cầu bổ sung tài sản thế chấp nhà đất.

Về phía Vietcombank Bắc Ninh, cơ chế phân cấp phê duyệt tín dụng còn qua nhiều khâu trung gian, chưa có các gói sản phẩm tín dụng đặc thù may đo cho từng chuỗi giá trị làng nghề hay các nhà cung ứng cấp 2, cấp 3 cho các tập đoàn FDI lớn như Samsung, Canon. Khi so sánh với kinh nghiệm của BIDV (đạt quy mô dư nợ SME 285.000 tỷ đồng với hơn 293.000 khách hàng nhờ kết nối Quỹ Phát triển DNNVV) và VietinBank (vận hành thành công câu lạc bộ VietinBank SME Club cùng gói ưu đãi Combo 6 trong 1), Vietcombank Bắc Ninh còn thiếu các chính sách chăm sóc khách hàng toàn diện và giải pháp tài trợ chuỗi khép kín. Việc số hóa quy trình thẩm định và đa dạng hóa hình thức bảo đảm chính là chìa khóa để ngân hàng giải phóng dư địa tăng trưởng tín dụng tại địa bàn kinh tế trọng điểm này.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thiết kế và triển khai 3 gói sản phẩm tín dụng chuyên biệt dành riêng cho khối DNNVV tham gia chuỗi công nghiệp phụ trợ và các làng nghề xuất khẩu truyền thống. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, giảm từ 0,8% đến 1,2%/năm đối với các doanh nghiệp duy trì dòng tiền thanh toán thường xuyên qua tài khoản Vietcombank. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ DNNVV lên mức 25% tổng dư nợ chi nhánh trước quý IV/2023, do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Khách hàng Bán lẻ chủ trì thực hiện.

Thứ hai, tái cấu trúc quy trình thẩm định tín dụng theo hướng tinh gọn và số hóa toàn diện. Ứng dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động qua hệ thống xếp hạng nội bộ, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ từ 7-10 ngày xuống tối đa 3-5 ngày làm việc đối với các khoản vay vốn lưu động ngắn hạn. Lộ trình triển khai hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022 dưới sự phối hợp giữa Phòng Quản lý nợ và Bộ phận Tin học.

Thứ ba, nới lỏng và đa dạng hóa chính sách tài sản bảo đảm tiền vay. Nâng tỷ trọng dư nợ cho vay thế chấp bằng quyền đòi nợ, hợp đồng kinh tế đầu ra và hàng hóa luân chuyển lên mức 15% - 20% tổng dư nợ SME trong năm 2022. Ban Giám đốc chi nhánh cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thẩm định giá độc lập để chuẩn hóa khung định giá tài sản đặc thù của doanh nghiệp.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng. Tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính phi chính thức và đánh giá phương án kinh doanh thực tế. Mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu khối DNNVV luôn ở mức dưới 1,2% xuyên suốt giai đoạn 2020 - 2025 do Phòng Hành chính - Nhân sự điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Lãnh đạo và Cán bộ Tín dụng các Ngân hàng Thương mại. Công trình cung cấp giải pháp thực tiễn về tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng, định giá lãi suất theo rủi ro và quản trị danh mục cho vay phân khúc SME tại các địa bàn công nghiệp phát triển nhanh.

Nhóm 2: Chủ Doanh nghiệp và Giám đốc Tài chính khối DNNVV. Luận văn giúp người quản lý nắm bắt rõ nét các tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng của ngân hàng, từ đó chủ động chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính, quản trị dòng tiền và nâng cao năng lực tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi với tỷ lệ phê duyệt thành công trên 85%.

Nhóm 3: Cơ quan Quản lý Nhà nước và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Nguồn dữ liệu thực chứng trong luận văn là cơ sở tin cậy để các cơ quan ban ngành tham mưu chính sách thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương, hỗ trợ hiệu quả cho hơn 17.500 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Nhóm 4: Giảng viên, Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp khung phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng chặt chẽ cùng hệ thống số liệu thứ cấp và sơ cấp điển hình trong giai đoạn 2017 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Rào cản lớn nhất khiến các DNNVV tại Bắc Ninh khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng là gì?
Rào cản lớn nhất nằm ở tính minh bạch tài chính và yêu cầu về tài sản thế chấp. Hơn 70% doanh nghiệp chưa kiểm toán báo cáo tài chính độc lập, trong khi có tới 82,4% khoản vay tại chi nhánh đòi hỏi phải có tài sản bảo đảm bằng bất động sản, vượt quá năng lực đáp ứng của nhiều doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi 2: Tiêu chí phân loại khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu áp dụng chuẩn mực theo Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP, xác định doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội dưới 200 người, đồng thời có tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 300 tỷ đồng.

Câu hỏi 3: Quy trình cho vay đối với DNNVV tại Vietcombank Bắc Ninh gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng gồm 6 bước chuẩn hóa: tiếp nhận và lập hồ sơ vay vốn, phân tích và thẩm định tín dụng, thẩm định rủi ro và ra quyết định phê duyệt, ký kết hợp đồng và thực hiện giải ngân, kiểm tra kiểm soát giám sát sau vay, và cuối cùng là thu nợ tất toán hợp đồng.

Câu hỏi 4: Ngân hàng làm thế nào để vừa tăng trưởng dư nợ vừa kiểm soát nợ xấu DNNVV dưới ngưỡng an toàn 3%?
Chi nhánh áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN để phân loại 5 nhóm nợ định kỳ, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro dòng tiền doanh nghiệp và thực hiện tái thẩm định tài sản bảo đảm định kỳ 3 tháng/lần, giúp ngăn ngừa nợ quá hạn phát sinh ngay từ giai đoạn đầu.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm nổi bật từ các ngân hàng lớn trong việc mở rộng tín dụng SME là gì?
BIDV thành công nhờ giải ngân 55% nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ Phát triển DNNVV, VietinBank tạo đột phá qua việc triển khai câu lạc bộ VietinBank SME Club với gói giải pháp toàn diện, còn Agribank tiên phong hạ trần lãi suất cho vay ngắn hạn xuống 6,0%/năm để mở rộng thị phần khách hàng nông nghiệp và làng nghề.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay DNNVV theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
  • Đánh giá thực trạng tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV tại Vietcombank Bắc Ninh giai đoạn 2017 - 2019 đạt bình quân 12,5%/năm nhưng tỷ trọng mới chỉ đạt 19,2%, đồng thời chỉ rõ rào cản về thủ tục và tài sản bảo đảm.
  • Khảo sát thực chứng 120 doanh nghiệp và 30 cán bộ chuyên môn, nhận diện khách quan các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của hơn 17.500 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá về sản phẩm, quy trình số hóa, tài sản thế chấp và nhân lực nhằm hướng tới mục tiêu đưa tỷ trọng dư nợ SME đạt 25% và tỷ lệ nợ xấu dưới 1,2% trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đề xuất các kiến nghị đồng bộ gửi đến Ngân hàng Nhà nước, Vietcombank Hội sở chính và Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh nhằm hoàn thiện môi trường thể chế hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Tuyết là một công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và thực tiễn ngân hàng thương mại. Độc giả quan tâm và các nhà quản trị doanh nghiệp hãy tham khảo toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả các mô hình tài chính và giải pháp tín dụng vào hoạt động quản trị thực tế!