Chương 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 1. MỘT SỐ KHÁI NỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm đầu tư Luật đầu tư số 67/2014/QH13 đã đưc Quốc hội nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam khóa VIII, k họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 quy đnh: Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập t chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua c phần, phần vốn góp ca t chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hp đồng hoc thực hiện dự án đầu tư. Thuật ngữ "đầu tư" (investment) có thể đưc hiểu đồng nghĩa với "sự bỏ ra", "sự hy sinh".
Từ đó có thể coi đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó hiện tại (tiền, sức lao động, ca cải vật cht, tr tuệ) nhằm đạt đưc những kết quả có li cho người đầu tư trong tương lai. Tt cả những hành động nhằm mục đch thu đưc li ch nào đó (về tài chnh, về cơ s vật cht, về nâng cao trình độ, về b sung kiến thức.) trong tương lai lớn hơn những chi ph đã bỏ ra nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoc đơn v thì các hành động này đều đưc gọi là đầu tư. Tuy nhiên, nếu xem xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tt cả những hành động trên đều đem lại li ch cho nền kinh tế và đưc coi là đầu tư. Các hoạt động như gửi tiền tiết kiệm, mua c phần, mua hàng tch trữ chờ dp tết không hề làm tăng tài sản cho nền kinh tế.
Các hành động này thực cht ch là chuyển giao quyền sử dụng tiền, quyền s hữu c phần và hàng hoá từ người này sang người khác, do đó ch làm cho số tiền thu về ca người đầu tư lớn hơn số tiền mà họ bỏ ra tu thuộc vào lãi sut tiết kiệm, li tức c phần hoc giá hàng vào dp tết. Giá tr tăng thêm ca người đầu tư đây lại chnh là giá tr mt đi ca quỹ tiết kiệm (lãi sut phải trả), ca c đông đã bán lại c phần (li tức c phần), ca người mua hàng 5 vào dp tết (với giá cao). Tài sản ca nền kinh tế trong những trường hp này không có sự thay đi một cách trực tiếp. Một khái niệm chung nht về đầu tư, đó là: “Đầu tư được hiểu là việc sử dụng một lượng giá trị vào việc tạo ra hoặc tăng cường cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm thu được các kết quả trong tương lai lớn hơn lượng giá trị đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó”.
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện đưc bản cht ca hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư ca cá nhân, t chức và đầu tư ca một quốc gia, vùng, miền. Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào đó để thy hoạt động nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể. Khái niệm vốn đầu tư Vốn là biểu hiện bằng tiền ca toàn bộ tài sản ca một đơn v kinh tế hay một quốc gia. Trong thực tế, vốn bao gồm tiền mt, tiền séc và hiện vật.
Vốn tiền mt, tiền séc là khoản tch ly từ thu nhập chưa đưc tiêu dùng. Vốn hiện vật bao gồm các yếu tố vật cht như máy móc, thiết b, nguyên liệu. Để có vốn hiện vật, đc biệt là máy móc thiết b nhà xưng, hệ thống kết cu hạ tầng kinh tế (đường sá, cầu cống, các công trình thy li, điện lực, thông tin liên lạc, sân bay, bến cảng, nhà ga.) cần phải tiến hành đầu tư. Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng.
đưc gọi là vốn đầu tư. Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoc duy trì tài sản vật cht trong một thời k nht đnh. Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đch ch yếu là b sung tài sản cố đnh và tài sản lưu động. Vốn đầu tư là một bộ phận ca nguồn lực biểu hiện dưới dạng giá tr ca các tài sản quốc gia đưc thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hình nhằm sử dụng vào mục đch đầu tư để sinh lời.
6 Theo Luật đầu tư đưc Quốc Hội khoá XIII thông qua ngày 26/11/2014 thì “Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp”. Khái niệm khu công nghiệp Theo Luật Đầu Tư thì "Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ". Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, Tập 2, Hà Nội, 2002. Thì "Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, do chính phủ thành lập hay cho phép thành lập".
Như vậy, Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới đa lý xác đnh, không có dân cư sinh sống, đưc quy hoạch tại những vùng có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận li cho hoạt động kinh doanh, trong đó, tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xut hàng công nghiệp và thực hiện các dch vụ cho sản xut hàng công nghiệp do Chính ph hoc Th tướng Chính ph quyết đnh thành lập. Các nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn đầu tư phát triển ca xã hội đưc hình thành trên cơ s động viên các nguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các công cụ chnh sách, cơ chế, luật pháp. Nguồn vốn cho đầu tư phát triển ca một quốc gia ch yếu đưc cung ứng từ các nguồn lực chnh sau: 1. Nguồn vốn đầu tư trong nước Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực ca một quốc gia.
Nguồn vốn này có ưu điểm là n đnh, bền vững, chi ph thp, giảm thiểu đưc ri ro và hậu quả xu đối với nền kinh tế do những tác động từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước ch yếu đưc hình thành từ các nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế. Mc dù, thời đại ngày nay các dòng vốn nước ngoài ngày càng tr nên đc biệt không thể thiếu đưc đối với các nước đang phát triển, nhưng nguồn vốn từ tiết kiệm trong nước vẫn giữ v tr quyết đnh. 7 - Tiết kiệm ca ngân sách: Là tng chênh lệch dương giữa tng các khoản thu mang tnh không hoàn lại (ch yếu là thuế) với tng chi tiêu dùng ca ngân sách.
Tiết kiệm khâu tài chnh này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư ca Nhà nước. Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm ca nền kinh tế b hạn chế nên để duy trì sự tăng trưng kinh tế và m rộng đầu tư đòi hỏi phải giá tăng tiết kiệm NSNN trên cơ s kết hp chnh sách thuế và chi tiêu. - Tiết kiệm doanh nghiệp: Là số lãi ròng có đưc từ kết quả kinh doanh. Đây là nguồn cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển.
Quy mô tiết kiệm ca doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như: Hiệu quả kinh doanh, chnh sách thuế, sự n đnh kinh tế vĩ mô… - Tiết kiệm dân cư: Là khoản tiền còn lại ca thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đch tiêu dùng. Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chu ảnh hưng bi các nhân tố trực tiếp như: Trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chnh sách lãi sut, sự n đnh kinh tế vĩ mô… Trong nền kinh tế th trường, số tiền tiết kiệm ca khu vực dân cư có thể chuyển hoá thành nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thức như: Gửi tiết kiệm vào các t chức tn dụng, mua chứng khoán trên th trường tài chnh, trực tiếp đầu tư kinh doanh. Có thể nói, tiết kiệm khu vực dân cư giữ v tr rt quan trọng trong hệ thống tài chnh. Nếu tiết kiệm ngân sách không đáp ứng nhu cầu chi đầu tư thì buộc nhà nước phải tìm đến nguồn vốn ca khu vực này để thoả mãn bằng cách phát hành trái phiếu Chnh ph.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, vn đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này để phát triển kinh tế, thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đt nước là hết sức quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, nguồn vốn này luôn chứa ẩn những nhân tố tiềm tàng gây bt li cho nền kinh tế, đó là sự lệ thuộc, nguy cơ khng hoảng n sự tháo chạy đầu tư, sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Như vậy, vn đề huy động vốn nước ngoài đt ra những thử 8 thách không nhỏ trong chnh sách huy động vốn ca các nền kinh tế đang chuyển đi, đó là: Một mt phải ra sức huy động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hoá; mt khác phải giám sát cht chẽ việc sử dụng vốn nước ngoài để ngăn chn khng hoảng. Để vưt qua những thách thức đó, đòi hỏi nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chnh trong việc n đnh môi trường kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường đầu tư thuận li cho sự vận động vốn nước ngoài, điều chnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao cho có li cho nền kinh tế. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hiện nay gồm các nguồn ch yếu sau: - Viện tr phát triển chnh thức (ODA-Ofical Development Assistance): Là nguồn vốn do Chnh ph các nước và các t chức quốc tế viện tr không hoàn lại hoc cho vay với lãi sut thp, thậm ch không có lãi.
Nguồn này thường đưc tập trung vào ngân sách ca Chnh ph để đầu tư phát triển hoc cho vay. Hình thức viện tr phát triển chnh thức ngoài vốn ngoại tệ, thường đưc đầu tư dưới dạng máy móc, thiết b, công nghệ, công trình hoc chuyên gia. Đây là nguồn vốn có quy mô tương đối lớn, thời gian đầu tư dài thường tập trung vào các công trình cơ s hạ tầng mang tầm chiến lưc quốc gia như: đường quốc lộ, cảng biển, đường dây tải điện cao thế, thy điện, các hồ đập, thy li lớn.