Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu" do sinh viên Kiều Bích Huyền (Khoa Kinh tế, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoài Thu, hoàn thành vào tháng 4 năm 2024. Đề tài tập trung phân tích hoạt động thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại một trong những địa phương trọng điểm thuộc vùng kinh tế phía Nam.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Sau gần 4 thập kỷ đổi mới, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng vượt bậc của dòng vốn FDI. Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới do tác giả dẫn chứng, vốn FDI vào Việt Nam từ mức khoảng 3 triệu USD năm 1986 đã tăng lên 19 tỷ USD năm 2022; số liệu cập nhật từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận quy mô vốn ngoại năm 2022 đạt 22,4 tỷ USD với 143 quốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt động đầu tư. Tại vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ, tính đến hết tháng 1/2024 đã tiếp nhận gần 20.000 dự án với tổng vốn đăng ký khoảng 183 tỷ USD, chiếm trên 50% số dự án và khoảng 38% tổng vốn FDI của cả nước.

Trong tứ giác kinh tế Đông Nam Bộ, Bà Rịa – Vũng Tàu giữ vị trí địa kinh tế đặc thù: sở hữu thềm lục địa chứa hơn 93% trữ lượng dầu mỏ (khoảng 400 triệu tấn) và 16,2% trữ lượng khí thiên nhiên của Việt Nam; có cụm cảng nước sâu quốc tế Cái Mép – Thị Vải lớn nhất cả nước; sau 30 năm thành lập đã huy động được gần 650.000 tỷ đồng vốn đầu tư toàn xã hội (trong đó khu vực FDI và doanh nghiệp trong nước đóng góp khoảng 550.000 tỷ đồng). Mặc dù địa phương đang chuyển hướng từ thu hút theo "lượng" sang chọn lọc theo "chất" nhằm hướng tới tăng trưởng xanh, thực tiễn thu hút FDI tại tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có, chịu tác động tiêu cực từ sự suy giảm sản lượng khai thác dầu khí và ảnh hưởng hậu đại dịch COVID-19. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thu hút FDI là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016–2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn này trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    2. Phân tích thực trạng thu hút FDI vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016–2023; chỉ rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thông qua mô hình SWOT; đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy thu hút FDI phù hợp với định hướng phát triển bền vững và lợi thế cạnh tranh của tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về FDI qua các định nghĩa học thuật và văn bản pháp quy:

  • Khái niệm FDI theo Vũ Chí Lộc (2012): Sự di chuyển vốn quốc tế mà chủ sở hữu vốn đồng thời trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sử dụng vốn.
  • Định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 1999): FDI phản ánh lợi ích lâu dài và quyền kiểm soát quản lý đối với doanh nghiệp ở nền kinh tế tiếp nhận.
  • Cơ sở pháp lý: Luật Đầu tư năm 2020 của Quốc hội Việt Nam (khoản quy định nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ).

Văn bản hệ thống hóa các cách phân loại FDI:

  • Theo động cơ nhà đầu tư: FDI theo chiều ngang (horizontal), FDI theo chiều dọc (vertical – bao gồm xuôi chiều và ngược chiều), FDI hỗn hợp (conglomerate).
  • Theo định hướng nước tiếp nhận: FDI thay thế nhập khẩu, FDI gia tăng xuất khẩu, FDI do Chính phủ khởi xướng.
  • Theo hình thức xâm nhập: Đầu tư mới (Greenfield), Mua lại và sáp nhập xuyên biên giới (Cross-border M&A), Doanh nghiệp liên doanh (Joint ventures).

Khung lý thuyết cũng phân tích tác động hai mặt của FDI (tích cực về vốn, công nghệ, chuyển dịch cơ cấu, mở rộng xuất khẩu, tạo việc làm; tiêu cực về ô nhiễm môi trường, chuyển giá, nguy cơ tiếp nhận công nghệ lạc hậu) và các nhân tố ảnh hưởng (bối cảnh quốc tế, nhân tố cấp quốc gia, nhân tố cấp địa phương).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ngành; phân tích từng bộ phận của vấn đề và tổng hợp lại thành cách tiếp cận hệ thống logic.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu trung bình, giá trị cực trị, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng để phản ánh hiện trạng số lượng, vốn đăng ký, vốn thực hiện và cơ cấu FDI thông qua hệ thống bảng biểu, đồ thị.
  • Phương pháp phân tích mô hình SWOT: Đánh giá tổng hợp các yếu tố nội vi (Điểm mạnh - Strengths, Điểm yếu - Weaknesses) và ngoại vi (Cơ hội - Opportunities, Thách thức - Threats) chi phối môi trường đầu tư của địa phương.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Khảo cứu bài học thực tiễn trong quản lý và xúc tiến FDI tại bốn địa phương: TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Hải Phòng nhằm rút ra kinh nghiệm đối chiếu.

Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố chính thức từ: Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Ngân hàng Thế giới, UNCTAD, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI – qua bộ chỉ số PCI và PGI), SSI Research và các văn bản quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/09/2021).


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết tổng quát về FDI, phân tích chi tiết các đặc điểm pháp lý, phân loại hình thức và các nhóm nhân tố chi phối dòng vốn ở ba cấp độ: toàn cầu (chu chuyển dòng vốn, chiến lược của các tập đoàn đa quốc gia MNCs), quốc gia (thể chế, độ mở kinh tế, ổn định vĩ mô) và địa phương (hạ tầng, vị trí, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, năng lực điều hành của bộ máy quản lý).

Nội dung trọng tâm của chương là nghiên cứu so sánh kinh nghiệm thu hút FDI từ 4 tỉnh, thành phố lớn:

  • TP. Hồ Chí Minh: Lũy kế đến năm 2023 đạt hơn 82,95 tỷ USD vốn FDI; đang chuyển dần từ thương mại, dịch vụ sang công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao và khoa học công nghệ; chiến lược chuyển hướng sang thu hút chuỗi cung ứng toàn vùng do quỹ đất công nghiệp nội thành hạn chế.
  • Bình Dương: Sở hữu 48 khu, cụm công nghiệp với diện tích hơn 10.000 ha (chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam); lũy kế đến 30/11/2023 đạt gần 40,3 tỷ USD vốn đăng ký với hơn 4.200 dự án từ 65 quốc gia/vùng lãnh thổ; bài học về tham gia Diễn đàn cộng đồng thông minh thế giới (ICF) để tiếp thị đầu tư trực tiếp, song đang đối mặt áp lực chi phí thuê đất và giá điện, nước, cước vận tải tăng.
  • Đồng Nai: Phát huy thế mạnh địa chất đất cứng, chịu nén tốt giúp tiết kiệm chi phí xây xưởng; năm 2022 từng rơi khỏi nhóm 5 tỉnh dẫn đầu do vướng mắc thể chế và thanh kiểm tra đất đai; năm 2023 phục hồi đạt gần 1 tỷ USD trong 10 tháng đầu năm nhờ kiên định loại bỏ dự án thâm dụng lao động, ưu tiên công nghiệp hỗ trợ.
  • TP. Hải Phòng: Có nét tương đồng về vị thế cảng biển cửa ngõ; năm 2023 thu hút 3,5 tỷ USD vào các khu công nghiệp/khu kinh tế (+140% so với 2022); tỷ lệ dự án công nghệ cao, chế biến chế tạo, logistics đạt trên 93%; suất đầu tư đạt 12 triệu USD/ha (gấp 2,6 lần bình quân cả nước) và 56 triệu USD/dự án (gấp 2,8 lần cả nước); bài học nổi bật về ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giải đáp thủ tục và cơ chế một cửa tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Địa phương Quy mô / Suất đầu tư tiêu biểu Đặc trưng chiến lược FDI Điểm nghẽn / Rào cản
TP. Hồ Chí Minh Lũy kế đạt >82,95 tỷ USD Chuyển dịch sang chuỗi cung ứng vùng, công nghệ cao, dịch vụ tài chính Quỹ đất hạn chế, chi phí đầu vào cao, hạ tầng logistics quá tải
Bình Dương Lũy kế ~40,3 tỷ USD; 48 KCN, cụm CN (>10.000 ha) Tiếp thị đầu tư qua Diễn đàn ICF, phát triển KCN quy mô lớn Giá thuê đất cao, chi phí logistics và tiện ích công nghiệp chưa tối ưu
Đồng Nai 10 tháng 2023 đạt gần 1 tỷ USD; FDI chiếm >70% tại KCN Tập trung công nghiệp hỗ trợ, linh kiện, không nhận dự án thâm dụng lao động Quy định đất đai chồng chéo, chậm bàn giao mặt bằng do vướng thanh kiểm tra
Hải Phòng Năm 2023 đạt 3,5 tỷ USD; suất đầu tư 12 triệu USD/ha Thu hút dự án lõi công nghệ cao (LG, Pegatron...), ứng dụng AI hỗ trợ thủ tục Cần duy trì tính đồng bộ giữa hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật

Từ kinh nghiệm trên, tác giả rút ra 4 bài học cho Bà Rịa – Vũng Tàu: hoàn thiện hành lang pháp lý và số hóa quy trình hỗ trợ nhà đầu tư; công khai thông tin xúc tiến để đón các dự án quy mô lớn kéo theo mạng lưới công nghiệp phụ trợ; chủ động giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch; kiên định tiêu chí sàng lọc công nghệ cao, ít phát thải.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2016-2023

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện môi trường đầu tư của tỉnh:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Chiều dài bờ biển 305,4 km, thềm lục địa trên 100.000 km2; mạng lưới giao thông thủy quy hoạch trên 25 tuyến sông rạch (110,19 km); 47 cảng biển đang khai thác với công suất 137 triệu tấn/năm. Trữ lượng dầu mỏ chiếm 93,29% (khoảng 400 triệu tấn) và khí đốt chiếm 16,2% cả nước; 19 mỏ khoáng sản đá, cát làm vật liệu xây dựng trữ lượng 32 tỷ tấn.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Quy mô kinh tế tỉnh năm 2021–2022 đứng thứ 4 toàn quốc. Năm 2022, GRDP đạt 390.293 tỷ đồng (tăng 7,15%), thu ngân sách đạt 109.800 tỷ đồng (tăng 25,2%). Năm 2023, do sản lượng khai thác dầu thô suy giảm, GDP đạt 366.456 tỷ đồng, GDP bình quân đầu người đạt 308,7 triệu đồng/người/năm (giảm 5,47%); chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) trừ dầu khí vẫn tăng 9,81%. Cơ cấu kinh tế năm 2023: công nghiệp - xây dựng 50,77%, dịch vụ 29,35%, nông lâm thủy sản 10,97%. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn năm 2023 đạt 55.069,4 tỷ đồng (+17,83%), trong đó vốn FDI thực hiện ước đạt 12.431,7 tỷ đồng (tăng 53,6%).
  • Định vị lợi thế cạnh tranh chi phí bất động sản công nghiệp (năm 2023):
Tỉnh / Thành phố Giá thuê BĐS KCN (USD/m²/chu kỳ thuê)
TP. Hồ Chí Minh 275
Đồng Nai > 200
Bình Dương ~ 190
Long An ~ 190
Bà Rịa – Vũng Tàu 128

Nguồn: SSI Research (2023), dẫn theo Khóa luận tốt nghiệp

  • Phân tích ma trận SWOT của tỉnh trong thu hút FDI:
    • Điểm mạnh (S): Hệ thống hạ tầng phát triển với 15 khu công nghiệp (KCN chuyên sâu Phú Mỹ 3 quy mô 1.028 ha); năng lực tiếp nhận hàng hải Cái Mép – Thị Vải đạt 23 chuyến tàu container/tuần đi trực tiếp châu Âu và Bắc Mỹ, khối lượng hàng thông qua đạt 70 triệu tấn (tăng trưởng bình quân 12%/năm giai đoạn 2016–2020); chỉ số PCI năm 2023 xếp thứ 4 cả nước (70,26 điểm); chỉ số Xanh cấp tỉnh PGI năm 2022 xếp thứ 19/63 và đứng đầu khu vực miền Nam; giá thuê đất KCN thấp nhất khu vực (128 USD/m²); dân số trong độ tuổi lao động chiếm trên 65%.
    • Điểm yếu (W): Hạ tầng giao thông kết nối vùng Đông Nam Bộ quá tải; tỷ lệ lấp đầy tại các KCN chỉ đạt 56,29%; chất lượng nguồn nhân lực khoa học công nghệ và trình độ ngoại ngữ chưa cao; ô nhiễm nguồn nước sông rạch do các cơ sở chế biến thủy hải sản chậm di dời vào khu tập trung; công nghiệp hóa dầu chưa hình thành chuỗi liên kết giá trị sâu, nguyên liệu còn phụ thuộc nhập khẩu.
    • Cơ hội (O): Tác động tích cực từ 16 hiệp định thương mại tự do (FTA); xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng vào Đông Nam Á (FDI khu vực tăng 44% theo UNCTAD 2022); chính sách ưu đãi của Chính phủ đối với KCN, KKT; sự quan tâm của nhà đầu tư quốc tế vào các ngành bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT và năng lượng sạch.
    • Thách thức (T): Cạnh tranh gay gắt từ các trung tâm công nghiệp trong vùng; biến động kinh tế và chu kỳ lạm phát toàn cầu; áp lực thực thi các quy định nghiêm ngặt về giảm phát thải và tăng trưởng xanh.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2021–2030, tập trung vào mô hình tăng trưởng xanh, bền vững, lấy kinh tế biển, công nghiệp chế biến - chế tạo và dịch vụ hậu cần cảng làm trụ cột. Tác giả xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: Rà soát, bãi bỏ các thủ tục hành chính chồng chéo; tăng cường trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý đầu tư địa phương.
  2. Cải thiện môi trường kinh doanh và xúc tiến đầu tư: Tiếp tục phát huy hiệu quả các mô hình điều hành phục vụ doanh nghiệp ("Ngày thứ Năm không chờ", "Ngày thứ Bảy lắng nghe dân nói"); đẩy mạnh tiếp thị đầu tư trực tiếp tới các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở rộng liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp FDI; chú trọng đào tạo kỹ năng kỹ thuật, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp cho người lao động.
  4. Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông và dịch vụ hậu cần: Khẩn trương đầu tư đồng bộ mạng lưới giao thông kết nối liên vùng kết nối cảng Cái Mép – Thị Vải với cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, sân bay quốc tế Long Thành; thực hiện quy hoạch 2 sân bay chuyên dùng (Gò Găng, Đất Đỏ) và hệ thống cảng cạn ICD.
  5. Thúc đẩy thu hút ngành công nghệ mới và thân thiện môi trường: Ưu tiên cấp phép các dự án công nghệ cao, công nghiệp chế tạo thiết bị điện gió ngoài khơi, năng lượng tái tạo và kinh tế tuần hoàn; kiên quyết từ chối các dự án phát thải lớn.
  6. Hình thành cụm liên kết ngành: Thiết lập mạng lưới hợp tác, chuyển giao công nghệ giữa các tập đoàn FDI với hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
  7. Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo chiều sâu: Tập trung phát triển chuỗi giá trị tổ hợp hóa dầu, phát triển các phân ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí chế tạo, sửa chữa giàn khoan và dịch vụ kỹ thuật dầu khí chất lượng cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng: Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu kinh tế và FDI thực tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:

  • Quy mô kinh tế và vốn đầu tư: Đóng góp hàng năm gần 5% tổng thu ngân sách nhà nước cả nước; GRDP năm 2022 đạt 390.293 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư thực hiện năm 2023 đạt 55.069,4 tỷ đồng (trong đó khu vực FDI thực hiện đạt 12.431,7 tỷ đồng, tăng trưởng 53,6% so với năm 2022).
  • Năng lực hạ tầng logistics: Toàn tỉnh đưa vào khai thác 47/69 bến cảng với tổng công suất thiết kế 137 triệu tấn/năm; tuyến vận tải container Cái Mép – Thị Vải đạt 23 chuyến/tuần trực tiếp đi thị trường Âu – Mỹ; tốc độ tăng trưởng hàng hóa qua cảng đạt 12%/năm (giai đoạn 2016–2020).
  • Môi trường kinh doanh và chi phí: Chỉ số PCI năm 2023 đạt 70,26 điểm (xếp thứ 4/63 tỉnh, thành phố); chỉ số PGI năm 2022 xếp thứ 19 cả nước (dẫn đầu các tỉnh phía Nam); giá thuê đất khu công nghiệp ở mức 128 USD/m²/chu kỳ thuê (thấp hơn đáng kể so với mức 275 USD/m² tại TP.HCM và 190–200 USD/m² tại Bình Dương, Đồng Nai).

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất: Khóa luận đã đưa ra hệ sinh thái 7 giải pháp mang tính đồng bộ: hoàn thiện thể chế đầu tư; tăng cường xúc tiến FDI chủ động; đổi mới công tác đào tạo nhân lực chuyên ngành; tháo gỡ điểm nghẽn giao thông liên vùng; sàng lọc dự án theo tiêu chuẩn xanh (năng lượng tái tạo, thiết bị điện gió); phát triển cụm liên kết doanh nghiệp trong nước - FDI; và tái cơ cấu công nghiệp hóa dầu theo chiều sâu.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tự xác định 4 điểm mới của đề tài trong phần Mở đầu:

  1. Xác định toàn diện ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Bà Rịa – Vũng Tàu trong thu hút dòng vốn FDI qua mô hình SWOT.
  2. Khảo cứu và cập nhật dữ liệu thu hút FDI tại địa phương trong giai đoạn mới nhất (2016–2023), bao gồm các biến động do đại dịch COVID-19.
  3. Phân tích thực trạng hạn chế, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi (tỷ lệ lấp đầy KCN thấp 56,29%, hạ tầng kết nối vùng quá tải, ô nhiễm nguồn nước cục bộ) làm căn cứ trực tiếp xây dựng giải pháp.
  4. Nhận diện rõ xu hướng chuyển dịch chính sách của tỉnh từ thu hút diện rộng sang thu hút có chọn lọc dự án FDI xanh và công nghệ cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thống kê phân tích cơ cấu chi tiết theo ngành kinh tế và theo đối tác đầu tư mới chỉ cập nhật được số liệu lũy kế đến hết năm 2021 (theo danh mục bảng và hình của đề tài). Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp đã công bố, chưa thực hiện khảo sát xã hội học định lượng trực tiếp từ ban điều hành các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng thực nghiệm (ước lượng các mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng GRDP hoặc khảo sát diện rộng mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài); cập nhật số liệu cơ cấu đối tác và ngành đầu tư cho toàn bộ chu kỳ 2021–2024.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về chính sách thu hút FDI cấp tỉnh/thành phố. Đồng thời, nghiên cứu cung cấp thông tin thực chứng cho các chuyên viên phân tích thị trường bất động sản công nghiệp và logistics cảng biển vùng Đông Nam Bộ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao: Phần phân tích mô hình SWOT của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; bảng tổng hợp bài học kinh nghiệm về xúc tiến và quản lý FDI từ TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hải Phòng; và các dữ liệu so sánh chi phí thuê đất khu công nghiệp, hạ tầng cảng biển nước sâu Cái Mép – Thị Vải.

Câu hỏi thường gặp

1. Lợi thế chi phí thuê bất động sản khu công nghiệp tại Bà Rịa – Vũng Tàu so với các tỉnh lân cận được phản ánh như thế nào? Theo báo cáo của SSI Research (2023) được dẫn trong khóa luận, giá thuê bất động sản KCN tại Bà Rịa – Vũng Tàu ở mức khoảng 128 USD/m²/chu kỳ thuê. Mức giá này có tính cạnh tranh vượt trội khi so sánh với TP. Hồ Chí Minh (275 USD/m²), Đồng Nai (trên 200 USD/m²), Bình Dương và Long An (khoảng 190 USD/m²).

2. Năng lực khai thác cảng biển của tỉnh ghi nhận những con số thực tế nào? Tính đến giai đoạn nghiên cứu, tỉnh có 47/69 cảng biển đang hoạt động với tổng công suất thiết kế 137 triệu tấn/năm. Sản lượng hàng hóa thông qua cảng đạt 70 triệu tấn, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 12%/năm (giai đoạn 2016–2020). Cụm cảng Cái Mép – Thị Vải vận hành 23 chuyến tàu container/tuần đi trực tiếp sang thị trường châu Âu và Bắc Mỹ.

3. Vị thế quản trị môi trường và năng lực cạnh tranh của Bà Rịa – Vũng Tàu được đánh giá ra sao? Năm 2023, chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Bà Rịa – Vũng Tàu đạt 70,26 điểm, xếp hạng 4/63 tỉnh thành cả nước (đứng đầu khu vực Đông Nam Bộ). Về chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) công bố lần đầu năm 2022, tỉnh xếp thứ 19/63 toàn quốc và giữ vị trí số 1 trong các tỉnh phía Nam.

4. Khóa luận chỉ ra những rào cản nội tại lớn nhất nào đang cản trở tỉnh thu hút FDI? Các hạn chế nội tại chính gồm: tỷ lệ lấp đầy KCN còn thấp (chỉ đạt 56,29% trên tổng số 15 KCN); mạng lưới hạ tầng giao thông kết nối liên vùng Đông Nam Bộ thường xuyên quá tải; nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sông rạch do chậm di dời các cơ sở chế biến thủy sản; chất lượng lao động kỹ thuật cao và trình độ ngoại ngữ chưa đáp ứng kịp yêu cầu của nhà đầu tư quốc tế.

5. Khóa luận đúc kết được kinh nghiệm cụ thể nào từ mô hình xúc tiến đầu tư của TP. Hải Phòng? Tác giả chỉ ra bài học từ Hải Phòng trong việc sàng lọc dự án lõi công nghệ cao đạt suất đầu tư lớn (12 triệu USD/ha và 56 triệu USD/dự án) để kéo theo chuỗi cung ứng phụ trợ; đồng thời áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giải đáp quy trình đầu tư và duy trì bộ phận một cửa chuyên trách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nhằm cắt giảm thời gian xử lý thủ tục.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Kiều Bích Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và bức tranh thực tế về hoạt động thu hút FDI vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016–2023. Bằng phương pháp phân tích thống kê kết hợp mô hình ma trận SWOT và đối chiếu kinh nghiệm liên tỉnh, tác giả đã làm rõ các thế mạnh về cảng nước sâu, chi phí quỹ đất công nghiệp, cùng các điểm nghẽn về hạ tầng kết nối vùng và tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất bám sát định hướng tăng trưởng xanh, cung cấp luận cứ hữu ích cho công tác quản lý và xúc tiến đầu tư nước ngoài tại địa phương trong chu kỳ 2021–2030.