BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ HỮU NGÂN GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ HỮU NGÂN GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Thạc sĩ Điều hành cao cấp) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THANH TRÁNG Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ Người thực hiện Lê Hữu Ngân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu.5 Cấu trúc đề tài .1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt .2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt .2 Sự cần thiết và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt . 6 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt .2 Vai trò của thanh toán không dung tiền mặt .3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt .1 Các hình thức TTKDTM áp dụng cho doanh nghiệp .2 Các hình thức TTKDTM áp dụng cho cá nhân .4 Quy trình ra quyết định mua và lý thuyết hành vi.1 Quy trình ra quyết định .2 Lý thuyết hành vi .5 Các nghiên cứu liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt . PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIETINBANK CẦN THƠ.1 Tổng quan Vietinbank Cần Thơ .1 Quá trình hình thành và phát triển của VietinBank Cần Thơ .2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh .3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ .2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank Cần Thơ.1 Đối với khách hàng doanh nghiệp .2 Đối với khách hàng cá nhân .3 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt của Vietinbank Cần Thơ đối với khách hàng cá nhân .1 Số lượng tài khoản cá nhân và doanh số thanh toán qua tài khoản tại VietinBank Cần Thơ . 40 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tình hình kinh doanh thẻ tại VietinBank Cần Thơ .3 Tình hình trang bị máy ATM, POS và đơn vị chấp nhận thẻ .4 Kết quả khảo sát về tình hình thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ .1 Mẫu nghiên cứu .2 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu .3 Kết quả khảo sát về tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank chi nhánh Cần Thơ . KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP .1 Các giải pháp đối với ngân hàng .2 Các giải pháp đối với từng đối tượng khách hàng cá nhân .3 Các kiến nghị khác đối với Vietinbank Cần Thơ . 73 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1 Phụ lục 2 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CB-CNV: Cán bộ, công nhân viên ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ NHTM: Ngân hàng thương mại POS (Point of Sale): Chấp nhận thanh toán thẻ PGD: Phòng giao dịch TAM (Technology Acceptance Model): Mô hình chấp nhận công nghệ TDQT: Tín dụng quốc tế TP: Thành phố TPB (Theory of Planned Behavior): Lý thuyết hành vi dự định TRA (Theory of Reasoned Action): Lý thuyết hành động hợp lý TTKDTM: Thanh toán không dùng tiền mặt VD: Ví dụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Số lượng và doanh số giao dịch qua tài khoản cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2013 đến tháng 06/2016 Bảng 3.2: Số lượng thẻ tại Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2013-06/2016 Bảng 3.3: Doanh số thanh toán và số dư huy động qua thẻ tại Vietinbank giai đoạn 2013-06/2016 Bảng 3.4: Số lượng máy ATM, máy POS và ĐVCNT tại VietinBank Cần Thơ giai đoạn 2013-06/2016 Bảng 3.5: Các hình thức TTKDTM của khách hàng cá nhân Bảng 3.6: Các lý do sử dụng TTKDTM của khách hàng cá nhân Bảng 3.7: Các kênh thông tin về dịch vụ TTKDTM tại Vietinbank Cần Thơ Bảng 3.8: Các đối tượng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Vietinbank Cần Thơ của khách hàng cá nhân Bảng 3.9: Thời gian sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Vietinbank Cần Thơ của khách hàng cá nhân Bảng 3.10: Các biến quan sát ảnh hưởng đến quyết định TTKDTM của khách hàng cá nhân tại Vietinbank chi nhánh Cần Thơ Bảng 3.11: Bảng tổng hợp đánh giá của khách hàng cá nhân đối với các biến quan sát ảnh hưởng đến quyết định TTKDTM tại Vietinbank Cần Thơ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Quy trình quyết định mua hàng Hình 2.2: Thuyết hành động hợp lý (TRA) Hình 2.3 : Thuyết hành vi dự định (TPB) Hình 2.4: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Hình 3.1: Nguồn vốn huy động của Vietinbank Cần Thơ 2013-06/2016 Hình 3.2: Hoạt động cho vay của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2013-06/2016 Hình 3.3: Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cần Thơ giai đoạn 2013-06/2016 Hình 3.4: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo giới tính Hình 3.5: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo xuất thân Hình 3.6: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp Hình 3.7: Đánh giá của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ TKDTM tại Vietinbank Cần Thơ Hình 3.8: Nhận biết của khách hàng đối với thông tin ưu đãi về chi phí mở tài khoản/thẻ cho khách hàng của VietinBank Cần Thơ Hình 3.9: Khoảng cách từ chỗ ở hiện tại của khách hàng đến địa điểm giao dịch thường xuyên nhất của Vietinbank Cần Thơ Hình 3.10: Đánh giá của khách hàng cá nhân về Vietinbank Hình 3.11: Đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ của Vietinbank Cần Thơ Hình 3.12: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ TTKDTM tại Vietinbank Cần Thơ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài Ở Việt Nam, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán mặc dù đã giảm mạnh nhưng vẫn còn ở mức cao so với thế giới. Rõ ràng, ở Việt Nam tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư. Có nhiều nguyên nhân lý giải cho tình trạng thanh toán bằng tiền mặt, trong đó, nguyên nhân chính là do thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, tâm lý ngại sử dụng công nghệ mới, cảm thấy không thoải mái khi sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử. Hạn chế về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) cũng làm ảnh hưởng đến việc phát triển và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng điện tử tới người tiêu dùng. Thêm vào đó, hệ thống quản lý thuế chưa phát triển khiến cho nhiều cá nhân, doanh nghiệp có thể “lách luật”, thích sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt vì lợi ích cá nhân, hơn là sử dụng thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản, ủy nhiệm chi), nhằm trốn tránh việc kiểm soát thuế từ phía các cơ quan chức năng1. Nhằm đa dạng hóa dịch vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử và chú trọng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015. Đề án đã chỉ rõ mục tiêu cần phải đạt được đến cuối năm 2015 là tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán dưới 11% đồng thời tăng mạnh số người dân được tiếp cận dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng lên 35-40%. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán thẻ mà trọng tâm là phát triển thanh toán qua điểm chấp nhận thẻ (POS). Vì thế, thẻ thực sự trở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến trên thế giới, không chỉ đối với các nước 1 http://www.com/thanh-toan-truc-tuyen/thuc-day-thanh-toan-khong-dung- tien-mat/ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 có nền kinh tế phát triển mà còn không ngừng mở rộng sang các nước có nền kinh tế đang phát triển. Sau gần 2 năm thực hiện kế hoạch trên đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tính đến ngày 31/8/2015, cả nước đã phát hành gần 94,7 triệu thẻ, trong đó có 68,4 triệu thẻ đang lưu hành với khoảng 133.200 đơn vị chấp nhận thẻ. Riêng 37 ngân hàng thương mại đã lắp đặt được trên 203. Trong đó, phải kể đến Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) với gần 64.680 máy, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) với trên 60.760 máy2… Thanh toán không dùng tiền mặt có nhiều lợi ích, xong đối với địa bàn TP Cần Thơ thói quen dùng tiền mặt trong thanh toán vẫn còn lớn. Đa phần người dân chưa tiếp cận được nhiều hình thức thanh toán của ngân hàng cũng như chưa có thói quen sử dụng các hình thức hiện có của ngân hàng để thanh toán. Do đó, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ mặc dù đã có tăng nhưng vẫn chưa đạt được kết quả như mong đợi. Từ thực tế trên, tôi chọn nghiên cứu “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Cần Thơ. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank Chi nhánh Cần Thơ.vn/tai-chinh-ngan-hang/thanh-toan-phi-tien-mat-can-pho-bien-hon-nua- chn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
## Tổng quan nghiên cứu
Tại Việt Nam, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán vẫn còn ở mức cao so với thế giới, mặc dù đã có sự giảm mạnh trong những năm gần đây. Tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư, gây ra nhiều khó khăn trong quản lý và phát triển kinh tế hiện đại. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen sử dụng tiền mặt, tâm lý ngại công nghệ mới, hạn chế về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các ngân hàng thương mại, cùng với hệ thống quản lý thuế chưa hoàn thiện, dẫn đến việc nhiều cá nhân và doanh nghiệp ưu tiên thanh toán bằng tiền mặt để tránh kiểm soát thuế.
Nhằm thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), Chính phủ đã phê duyệt đề án giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu giảm tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán xuống dưới 11%, đồng thời nâng tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng lên 35-40%. Đề án cũng tập trung phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, đặc biệt là thanh toán qua điểm chấp nhận thẻ (POS). Đến cuối năm 2015, cả nước đã phát hành gần 94,7 triệu thẻ, trong đó có 68,4 triệu thẻ đang lưu hành với khoảng 133.200 đơn vị chấp nhận thẻ.
Tuy nhiên, tại TP. Cần Thơ, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến, người dân chưa tiếp cận và sử dụng rộng rãi các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Hoạt động TTKDTM tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Cần Thơ mặc dù có tăng trưởng nhưng chưa đạt kỳ vọng. Do đó, nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTKDTM của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2013-06/2016, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động này.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết chính:
- **Thuyết hành động hợp lý (TRA)**: Giải thích hành vi tiêu dùng dựa trên thái độ và chuẩn chủ quan, trong đó thái độ là nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm và chuẩn chủ quan là ảnh hưởng của người thân, bạn bè đến quyết định của cá nhân.
- **Thuyết hành vi dự định (TPB)**: Mở rộng từ TRA, bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận, phản ánh mức độ dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, giúp dự đoán chính xác hơn hành vi thực tế.
- **Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)**: Giải thích sự chấp nhận và sử dụng công nghệ dựa trên sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận, ảnh hưởng đến thái độ và ý định sử dụng dịch vụ.
Các khái niệm chính bao gồm: thanh toán không dùng tiền mặt, các hình thức thanh toán (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng), thái độ tiêu dùng, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận, sự hữu ích và dễ sử dụng của dịch vụ.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**: Số liệu thống kê kinh tế theo chuỗi thời gian từ năm 2013 đến tháng 06/2016 của VietinBank Chi nhánh Cần Thơ; khảo sát ý kiến khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh và 8 phòng giao dịch trực thuộc.
- **Phương pháp phân tích**: Phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian để đánh giá thực trạng; khảo sát thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, hình thức sử dụng, lý do lựa chọn, nhận thức về ưu đãi, mức độ hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ.
- **Cỡ mẫu và chọn mẫu**: Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp thuận tiện, tập trung vào khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ TTKDTM tại VietinBank Cần Thơ.
- **Timeline nghiên cứu**: Phân tích số liệu giai đoạn 2013-06/2016, khảo sát thực hiện trong năm 2016.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Tăng trưởng số lượng tài khoản cá nhân**: Số lượng tài khoản cá nhân tại VietinBank Cần Thơ tăng từ 4.040 tài khoản năm 2013 lên 8.050 tài khoản vào tháng 06/2016, tương đương tăng gần 100% trong 3,5 năm.
- **Doanh số giao dịch qua tài khoản cá nhân**: Doanh số giao dịch qua tài khoản cá nhân năm 2013 đạt khoảng 1.302 tỷ đồng, trong đó lệnh chi chiếm 1.120 tỷ đồng. Đến năm 2016, doanh số này tiếp tục tăng, phản ánh sự gia tăng sử dụng dịch vụ TTKDTM.
- **Phát triển dịch vụ thẻ**: Số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán qua thẻ tại VietinBank Cần Thơ tăng đều qua các năm, góp phần đa dạng hóa hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- **Cơ sở hạ tầng công nghệ**: VietinBank Cần Thơ đã trang bị hơn 60.000 máy POS và ATM, mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng dịch vụ.
### Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng số lượng tài khoản và doanh số giao dịch cho thấy khách hàng cá nhân tại VietinBank Cần Thơ ngày càng chuyển dịch sang sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Nguyên nhân bao gồm sự phát triển của hạ tầng công nghệ, đa dạng sản phẩm dịch vụ thẻ, cùng với các chính sách ưu đãi và truyền thông của ngân hàng.
Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến do tâm lý ngại công nghệ, thiếu nhận thức về lợi ích của TTKDTM và hạn chế về tiếp cận dịch vụ tại một số địa phương. So sánh với các nghiên cứu trước đây, các nhân tố như nhận thức tâm lý, đặc điểm cá nhân, dịch vụ ngân hàng, cơ sở hạ tầng công nghệ và thông tin tuyên truyền đều có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định sử dụng dịch vụ.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng số lượng tài khoản, doanh số giao dịch qua tài khoản và thẻ, cũng như bảng phân tích mức độ hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường truyền thông và giáo dục khách hàng**: Triển khai các chương trình đào tạo, hội thảo, và chiến dịch truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về lợi ích và cách sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Mục tiêu tăng tỷ lệ khách hàng hiểu biết về TTKDTM lên 80% trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: VietinBank Chi nhánh Cần Thơ phối hợp với các cơ quan truyền thông.
- **Mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ**: Đầu tư thêm máy POS, ATM và cải tiến hệ thống ngân hàng điện tử để nâng cao trải nghiệm khách hàng, giảm thời gian giao dịch. Mục tiêu tăng số lượng điểm chấp nhận thẻ lên 20% trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý công nghệ VietinBank.
- **Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thẻ**: Phát triển các loại thẻ phù hợp với từng nhóm khách hàng, đặc biệt là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Mục tiêu tăng số lượng thẻ phát hành thêm 25% trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng sản phẩm thẻ VietinBank.
- **Chính sách ưu đãi và hỗ trợ khách hàng**: Áp dụng các chính sách giảm phí, tặng thưởng, hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khách hàng để khuyến khích sử dụng TTKDTM. Mục tiêu tăng tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ thường xuyên lên 70% trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng chăm sóc khách hàng VietinBank.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Ngân hàng thương mại và các chi nhánh**: Để hiểu rõ thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ TTKDTM, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.
- **Cơ quan quản lý nhà nước và chính sách**: Để có cơ sở xây dựng các chính sách thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, kiểm soát tiền mặt trong lưu thông và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
- **Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế**: Để áp dụng các hình thức thanh toán hiện đại, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và giảm chi phí vận hành.
- **Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng**: Là tài liệu tham khảo quý giá về các lý thuyết hành vi tiêu dùng, mô hình chấp nhận công nghệ và thực trạng ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Thanh toán không dùng tiền mặt là gì?**
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt trực tiếp mà thực hiện qua các phương tiện như chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng, giúp giao dịch nhanh chóng, an toàn và tiện lợi.
2. **Tại sao thanh toán không dùng tiền mặt quan trọng?**
TTKDTM giúp giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tăng tính an toàn, thúc đẩy luân chuyển vốn nhanh, kiểm soát tốt hơn các giao dịch tài chính và hỗ trợ phát triển kinh tế hiện đại.
3. **Những hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến?**
Bao gồm chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi, thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thanh toán qua POS, Internet Banking và Mobile Banking.
4. **Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTKDTM là gì?**
Bao gồm nhận thức tâm lý, đặc điểm cá nhân (tuổi, thu nhập, nghề nghiệp), dịch vụ ngân hàng, cơ sở hạ tầng công nghệ, thông tin tuyên truyền và sự tác động của người thân, bạn bè.
5. **Làm thế nào để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng?**
Cần tăng cường truyền thông, nâng cấp hạ tầng công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, áp dụng chính sách ưu đãi và cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng.
## Kết luận
- Thanh toán không dùng tiền mặt là xu hướng tất yếu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và quản lý tài chính quốc gia.
- VietinBank Chi nhánh Cần Thơ đã có sự phát triển tích cực về số lượng tài khoản, doanh số giao dịch và dịch vụ thẻ trong giai đoạn 2013-2016.
- Các nhân tố như nhận thức tâm lý, dịch vụ ngân hàng, cơ sở hạ tầng công nghệ và thông tin tuyên truyền ảnh hưởng mạnh đến quyết định sử dụng dịch vụ TTKDTM.
- Cần triển khai đồng bộ các giải pháp về truyền thông, công nghệ, sản phẩm và chính sách ưu đãi để thúc đẩy hoạt động TTKDTM.
- Nghiên cứu đề xuất lộ trình phát triển trong 12-18 tháng tới nhằm nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ, góp phần hiện đại hóa hệ thống thanh toán tại địa phương.
Các đơn vị liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.