Tổng quan luận án

Vấn đề lao động và việc làm ở khu vực nông thôn giữ vị trí trung tâm trong chiến lược ổn định chính trị và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đạt được những bước tăng trưởng đáng kể: tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 8,5%, năm 2008 đạt 6,23% và năm 2009 đạt 5,32% bất chấp tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Theo số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở ngày 01/4/2009, dân số cả nước là 86.024,6 nghìn người, trong đó dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm tới 70,39% (60.558,6 nghìn người), lực lượng trong độ tuổi lao động đang làm việc là 47.743,6 nghìn người (chiếm 55,5%). Mặc dù dân số nông thôn có xu hướng giảm nhưng tốc độ diễn ra còn chậm, trong khi tốc độ tăng lực lượng lao động nông thôn đạt mức trên 2,5%/năm.

Thực trạng thiếu việc làm tại khu vực nông thôn diễn biến phức tạp. Thời gian lao động chưa sử dụng trung bình cả nước tuy giảm từ 29,2% (năm 2004) xuống 24,46% (năm 2006), nhưng với quy mô 40,98 triệu lao động nông thôn năm 2006, mức độ lãng phí thời gian này tương đương khoảng 7,5 triệu người không có việc làm. Cơ cấu kinh tế nông thôn vẫn nghiêng mạnh về khối nông - lâm - thủy sản (chiếm khoảng 75% lao động), trong khi công nghiệp và dịch vụ chỉ chiếm khoảng 15%. Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp đạt 5,4%, song hệ số co giãn việc làm so với 1% tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2004-2006 chỉ đạt 0,43, tức mỗi năm khu vực này chỉ tạo thêm số việc làm mới tương đương 2,3% lực lượng lao động, không đủ hấp thu lượng lao động gia tăng hàng năm gần 1 triệu người. Bên cạnh đó, có tới 95,7% lao động nông thôn làm việc trong khu vực phi chính thức không có hợp đồng lao động, thu nhập bấp bênh, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế rất thấp, rủi ro sản xuất cao.

Tại tỉnh Thái Nguyên – địa bàn trung du miền núi phía Bắc, tỷ lệ lao động nông thôn chiếm tới 79,64% năm 2008 và 75,45% năm 2009 trong tổng số lao động làm việc toàn tỉnh. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương diễn ra chậm hơn nhiều so với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mặc dù các nghiên cứu về việc làm nông thôn đã xuất hiện ở nhiều góc độ, song các nghiên cứu về việc làm bền vững (Decent Work) theo khung tiếp cận của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) chủ yếu mới chỉ tập trung vào khu vực doanh nghiệp chính thức, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và định lượng mức độ bền vững việc làm cho lao động nông thôn trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.

Mục tiêu chung của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn; nghiên cứu thực trạng lao động và việc làm nông thôn tỉnh Thái Nguyên để xây dựng định hướng cùng các giải pháp tạo việc làm bền vững phù hợp với thực tiễn địa phương.

Mục tiêu cụ thể của luận án gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu, làm rõ một số lý luận về việc làm và tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
  2. Xây dựng một số tiêu chí nhận dạng và tiêu chí đánh giá việc làm bền vững đối với lao động nông thôn.
  3. Nghiên cứu thực trạng vấn đề lao động, việc làm tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2005-2009 và xu hướng cho 5 năm tiếp theo; đánh giá mức độ bền vững việc làm nông thôn theo các tiêu chí đã thiết lập.
  4. Xây dựng định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Thế nào là tạo việc làm là bền vững cho lao động nông thôn?
  2. Việc nghiên cứu việc làm bền vững cho lao động nông thôn cần dựa trên những cơ sở lý luận nào?
  3. Thực trạng tạo việc làm cho lao động tỉnh Thái Nguyên hiện nay ra sao?
  4. Mức độ bền vững của việc làm nông thôn tỉnh Thái Nguyên đạt ở mức nào?
  5. Giải pháp nào để tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong tình hình hiện nay?

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc làm, tạo việc làm và tính bền vững của việc làm theo các tiêu chí nhận dạng đối với lao động nông thôn trên địa bàn nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát thực địa tại ba huyện đại diện gồm Định Hóa, Phú Bình và Phú Lương.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận về việc làm bền vững; thiết lập 15 tiêu chí nhận dạng và chỉ số việc làm bền vững nông thôn (RDWI); phân tích thực trạng 5 trụ cột việc làm bền vững và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2005-2009; số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp người lao động nông thôn và cán bộ quản lý; các định hướng, giải pháp và tính toán dự báo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án chỉ ra rằng vấn đề việc làm bền vững đã được ILO khởi xướng từ năm 1999 thông qua chương trình nghị sự 4 mục tiêu cơ bản của Tổng Giám đốc Juan Somavia. Đến năm 2007, hội thảo của ILO tại Thái Lan đã cụ thể hóa các biểu hiện thực tế của việc làm bền vững. Tác giả Dharam Ghai (2003) từng phân tích mối quan hệ giữa giáo dục và việc làm bền vững, thiết lập các khái niệm và dấu hiệu nhận biết nhưng chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở khối lao động thuộc các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ, chưa mở rộng sang khu vực nông nghiệp, nông thôn.

Tại Việt Nam, năm 2009, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2005-2010 đã được ILO công nhận là khung chương trình phát triển việc làm bền vững quốc gia, đạt mức 1 (giai đoạn chuẩn bị tính đến ngày 31/01/2009). Về khía cạnh giải quyết việc làm nông thôn, nhiều tác giả trong nước đã tiếp cận dưới các góc độ khác nhau:

  • Hoàng Kim Cúc (2002) đề xuất đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, đa dạng hóa loại hình đào tạo nghề ngắn hạn gắn với khuyến nông - khuyến lâm, phát triển kinh tế nhiều thành phần và tăng cường nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn.
  • Thái Ngọc Tịnh (2001) tập trung vào nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện), giảm sức ép cung lao động thông qua kế hoạch hóa gia đình, di dân xây dựng vùng kinh tế mới, triển khai bảo hiểm thất nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện quản lý nhà nước.
  • Đỗ Minh Cương (2004) nhấn mạnh việc hoàn thiện chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp chế biến nông lâm sản, mở rộng chính sách phát triển nguồn nhân lực qua học tập suốt đời, phát triển mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm, mở rộng xuất khẩu lao động và xây dựng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Các công trình của Lê Du Phong, Đỗ Kim Chung, Lê Đình Thắng, Vũ Đình Thắng, Đỗ Văn Viện, Phạm Vân Đình cũng đã phân tích nhiều khía cạnh về việc làm nông thôn như giải quyết việc làm tại chỗ, chuyển dịch cơ cấu lao động và đào tạo nghề cho nông dân.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu hiện có trong nước chủ yếu tiếp cận việc làm nông thôn theo hướng số lượng (tạo thêm chỗ làm việc, giải quyết tình trạng dư thừa lao động thời vụ) mà chưa gắn với chất lượng việc làm và các tiêu chuẩn việc làm bền vững. Ngược lại, các lý thuyết quốc tế về việc làm bền vững lại chủ yếu áp dụng cho khu vực kinh tế chính thức ở đô thị. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa và cụ thể hóa lý luận việc làm bền vững cho lao động nông thôn, xây dựng bộ tiêu chí nhận dạng, thiết lập công thức tính toán chỉ số việc làm bền vững nông thôn (RDWI) và ứng dụng khảo sát thực tế tại tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết việc làm bền vững của ILO kết hợp với lý thuyết Phát triển kinh tế địa phương (Local Economic Development - LED) và Phát triển con người (Human Development - HD). Theo luận án, việc làm bền vững được cấu thành từ 5 trụ cột cốt lõi:

  1. Các quyền tại nơi làm việc: Lao động đúng trình độ chuyên môn, bảo đảm nhân phẩm, điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, bình đẳng giới, tự do hiệp hội, xóa bỏ lao động cưỡng bức và lao động trẻ em.
  2. Ổn định việc làm và thu nhập: Thu nhập vượt chuẩn cận nghèo (từ 401.000 đồng/người/tháng trở lên theo chuẩn nghèo 2011-2015), duy trì việc làm ổn định tối thiểu 12 tháng liên tục và có cơ chế phòng ngừa rủi ro (bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 127/2008/NĐ-CP).
  3. Tạo việc làm và xúc tiến việc làm: Tăng cơ hội việc làm mới, nâng cao năng suất, khai thác hiệu quả tư liệu sản xuất và mở rộng thị trường lao động.
  4. Bảo trợ xã hội: Bao gồm trợ giúp xã hội và bảo hiểm xã hội, hỗ trợ nhóm yếu thế, phòng ngừa rủi ro tai nạn và bệnh nghề nghiệp, mở rộng bảo hiểm y tế.
  5. Đối thoại xã hội: Thiết lập cơ chế trao đổi, thương lượng giữa ba bên (nhà nước, người sử dụng lao động, người lao động), thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.

Để lượng hóa mức độ bền vững, tác giả xây dựng hệ thống 15 tiêu chí nhận dạng việc làm bền vững cho lao động nông thôn:

STT Yếu tố cấu thành Tiêu chí nhận dạng Đơn vị tính Chiều biến thiên Giới hạn dưới Giới hạn trên Thang điểm
1 Các quyền tại nơi làm việc Tỷ lệ có việc làm của nữ giới % Thuận 0 100 0 - 100
2 Các quyền tại nơi làm việc Khiếu nại lên tòa án lao động % Nghịch 0 100 0 - 100
3 Các quyền tại nơi làm việc Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận sở hữu đất đai % Thuận 0 100 0 - 100
4 Ổn định việc làm và thu nhập Tỷ lệ thiếu việc làm (ngày công rảnh rỗi) % Nghịch 0 100 0 - 100
5 Ổn định việc làm và thu nhập Độ bao phủ của bảo hiểm nông nghiệp % Thuận 0 100 0 - 100
6 Ổn định việc làm và thu nhập Độ bao phủ của bảo hiểm thất nghiệp % Thuận 0 100 0 - 100
7 Ổn định việc làm và thu nhập Tỷ lệ lao động có thu nhập từ trung bình trở lên % Thuận 0 100 0 - 100
8 Tạo việc làm và xúc tiến việc làm Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động % Thuận 0 100 0 - 100
9 Tạo việc làm và xúc tiến việc làm Diện tích đất nông nghiệp bình quân/nhân khẩu $m^2$ Thuận 900 75.000 0 - 100
10 Bảo trợ xã hội Độ bao phủ của bảo hiểm xã hội % Thuận 0 100 0 - 100
11 Bảo trợ xã hội Độ bao phủ của bảo hiểm y tế % Thuận 0 100 0 - 100
12 Bảo trợ xã hội Tỷ lệ tai nạn nghề nghiệp % Nghịch 0 100 0 - 100
13 Bảo trợ xã hội Tỷ lệ thụ hưởng các chính sách xã hội % Thuận 0 100 0 - 100
14 Đối thoại xã hội Tỷ lệ tham gia các đoàn thể, hiệp hội % Thuận 0 100 0 - 100
15 Đối thoại xã hội Tỷ lệ tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ % Thuận 0 100 0 - 100

Từ 15 tiêu chí trên, tác giả thiết lập công thức tính chỉ số việc làm bền vững nông thôn ($RDWI$):

$$RDWI = \frac{1}{5} \sum_{i=1}^5 RDWI_i$$

Trong đó, $RDWI_i$ ($i = 1 \div 5$) là các chỉ số thành phần đại diện cho 5 trụ cột. Mỗi chỉ số thước đo thành phần được chuẩn hóa về khoảng giá trị từ 0 đến 1 theo công thức:

$$\text{Chỉ số thước đo} = \frac{\text{Giá trị thực} - \text{Giá trị nhỏ nhất}}{\text{Giá trị lớn nhất} - \text{Giá trị nhỏ nhất}}$$

Riêng tiêu chí diện tích đất nông nghiệp bình quân (tiêu chí số 9), tác giả sử dụng hàm logarit với giới hạn dưới là 900 $m^2$/nhân khẩu (diện tích tối thiểu để đảm bảo mức thu nhập 400.000 đồng/tháng từ cây lương thực) và giới hạn trên là 75.000 $m^2$ (tương đương hạn mức 30 ha/hộ). Chỉ số tổng hợp $RDWI$ biến thiên trong khoảng $0 < RDWI < 2,40$ (hoặc tổng điểm từ 0 đến 1500 theo phương pháp tính điểm thang đo $15 \times 100$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn 3 huyện đại diện theo phân vùng kinh tế - sinh thái của tỉnh Thái Nguyên gồm Định Hóa (vùng cao, miền núi), Phú Lương (vùng trung du) và Phú Bình (vùng đồng bằng/bán sơn địa). Xác định dung lượng mẫu điều tra đại diện cho người lao động nông thôn và cán bộ quản lý địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thái Nguyên, Chi cục Thống kê các huyện giai đoạn 2005-2009. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra bảng hỏi trực tiếp các hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông thôn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh chuỗi thời gian, so sánh không gian giữa các vùng sinh thái, phương pháp dự báo xu hướng và lượng hóa chỉ số tổng hợp $RDWI$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về dân số, nhân khẩu nông thôn, lao động nông thôn, việc làm đầy đủ và việc làm có hiệu quả. Tác giả phân tích hai hình thức thiếu việc làm theo định nghĩa của ILO là thiếu việc làm vô hình (làm đủ thời gian nhưng thu nhập thấp) và thiếu việc làm hữu hình (làm việc ít hơn thời gian quy định, có nhu cầu và sẵn sàng làm thêm). Về thất nghiệp, chương 1 phân loại chi tiết các hình thái thất nghiệp (tự nguyện, không tự nguyện, tạm thời, cơ cấu, chu kỳ, thiếu cầu, chuyển tiếp và mùa vụ), đồng thời chỉ ra nguyên nhân kinh tế và hậu quả đối với suy giảm nguồn lực xã hội.

Chương này trình bày chi tiết khái niệm việc làm bền vững (Decent Work) theo ILO và tên gọi tại các quốc gia (Trung Quốc gọi là Ti mian De Gong Zuo, Ấn Độ là Uthkrishtha Kam, Indonesia là Perkerjaan Yang Layak, Philippines là Marangal Na Hanapbuhay, Việt Nam sử dụng thuật ngữ Việc làm bền vững). Tác giả luận giải 5 trụ cột cấu thành việc làm bền vững và 5 hình thức bảo trợ xã hội (thị trường lao động, bảo hiểm xã hội, chương trình trợ giúp vi mô khu vực, chương trình bảo vệ trẻ em, trợ giúp xã hội). Trọng tâm lý luận của chương là việc thiết kế bộ 15 tiêu chí nhận dạng việc làm bền vững nông thôn và thuật toán tính toán chỉ số $RDWI$. Cuối chương, tác giả phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế địa phương (LED), phát triển con người (HD) và việc làm bền vững, chỉ ra ưu thế của cách tiếp cận phát triển từ dưới lên trong việc huy động nguồn lực cộng đồng.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 phân tích các điều kiện tự nhiên, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn và tài nguyên khoáng sản, đất đai của tỉnh Thái Nguyên – địa bàn trung du miền núi phía Bắc có vị trí cửa ngõ giao lưu kinh tế với vùng Thủ đô Hà Nội. Tác giả tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giai đoạn 2005-2009, cơ cấu phân chia đơn vị hành chính đến 31/12/2009, biến động dân số và cơ cấu giới tính tại địa phương.

Về phương pháp luận, chương 2 làm rõ quy trình nghiên cứu, phương pháp chọn điểm khảo sát tại 3 huyện đặc trưng (Định Hóa, Phú Bình, Phú Lương), quy mô và dung lượng mẫu điều tra sơ cấp đối với hộ gia đình nông thôn và cán bộ quản lý cơ sở. Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp (2005-2009) và sơ cấp, đồng thời diễn giải các công cụ phân tích thống kê, so sánh kinh tế và phương pháp dự báo toán học phục vụ việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.

Chương 3: Đánh giá thực trạng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực trạng lao động và việc làm nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2009. Số liệu phản ánh tỷ lệ lao động nông thôn chiếm trên 75% lực lượng lao động toàn tỉnh. Luận án phân tích chi tiết năng suất lao động giai đoạn 2007-2009, thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các vùng khảo sát, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và phân bố lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh tế phi nông nghiệp và các trang trại giai đoạn 2006-2010.

Đánh giá thực trạng theo 5 trụ cột việc làm bền vững ghi nhận:

  • Về quyền tại nơi làm việc: Tỷ lệ phụ nữ nông thôn tham gia lao động ở mức cao, tuy nhiên sự hiểu biết về pháp luật lao động và an toàn lao động còn hạn chế.
  • Về ổn định việc làm và thu nhập: Tỷ lệ ngày công rảnh rỗi (thiếu việc làm mùa vụ) còn lớn; cơ cấu sử dụng ngày công chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp thuần túy; thu nhập thực tế bình quân đầu người còn thấp, phụ thuộc nhiều vào biến động giá cả nông sản.
  • Về tạo việc làm và xúc tiến việc làm: Việc làm tạo mới từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ sở phi nông nghiệp chưa đủ đáp ứng nhu cầu gia tăng lao động hàng năm; công tác đào tạo nghề nông thôn giai đoạn 2006-2009 chưa gắn kết chặt chẽ với thị trường tiêu thụ lao động.
  • Về bảo trợ xã hội: Độ che phủ của bảo hiểm xã hội (đặc biệt là bảo hiểm xã hội tự nguyện) và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với lao động nông thôn còn ở mức rất thấp; bảo hiểm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi) chưa được triển khai rộng rãi trước năm 2011; tỷ lệ thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội và tín dụng ưu đãi còn hạn hẹp.
  • Về đối thoại xã hội: Tỷ lệ lao động tham gia Hội Nông dân và các đoàn thể địa phương tương đối cao, nhưng việc tham gia xây dựng và giám sát quy chế dân chủ cơ sở theo Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 chưa thực chất.

Chương 3 tổng hợp và tính toán cụ thể chỉ số $RDWI$ cho toàn vùng nghiên cứu và phân tổ so sánh chỉ số này giữa các nhóm hộ (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ trung bình, hộ khá giàu), qua đó lượng hóa mức độ thiếu hụt tính bền vững của việc làm nông thôn tại Thái Nguyên.

Chương 4: Định hướng và các giải pháp tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 xác lập 7 định hướng phát triển việc làm bền vững cho lao động nông thôn tỉnh Thái Nguyên: (1) Phát triển kinh tế nhiều thành phần; (2) Thực hiện hiệu quả các chương trình kinh tế - xã hội và việc làm; (3) Kết hợp chương trình việc làm với nâng cấp hạ tầng và mở rộng đô thị; (4) Khuyến khích đầu tư, khôi phục ngành nghề truyền thống gắn với bảo vệ môi trường; (5) Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề; (6) Đẩy mạnh xuất khẩu lao động; (7) Cơ cấu lại lực lượng lao động giảm dần tỷ trọng nông lâm thủy sản.

Hệ thống giải pháp chung tập trung vào việc tạo sự hòa hợp giữa chính sách kinh tế và phát triển con người, mở rộng quyền tiếp cận nguồn lực (vốn, giáo dục, thông tin, công nghệ) cho nhóm yếu thế và lồng ghép 5 trụ cột việc làm bền vững vào các chương trình LED.

Hệ thống giải pháp cụ thể được phân theo 5 nhóm:

  • Nhóm giải pháp cải thiện quyền tại nơi làm việc: Đẩy mạnh thực thi Luật Bình đẳng giới, tuyên truyền Bộ luật Lao động, hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.
  • Nhóm giải pháp ổn định việc làm và thu nhập: Nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, hạ giá thành, đa dạng hóa nguồn thu nhập nông hộ; triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 và bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị định 127/2008/NĐ-CP.
  • Nhóm giải pháp tạo việc làm và xúc tiến việc làm: Thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2010-2015, mở rộng quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.
  • Nhóm giải pháp thúc đẩy bảo trợ xã hội: Đề xuất mô hình thu phí bảo hiểm y tế có kỳ hạn theo vụ thu hoạch nông nghiệp và mô hình phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua phát hành chứng từ bảo hiểm xã hội có kỳ hạn có thể chuyển nhượng.
  • Nhóm giải pháp thúc đẩy đối thoại xã hội: Phát huy vai trò của Hội Nông dân và các hiệp hội ngành nghề, vận hành cơ chế ba bên ở cấp địa phương, nâng cao chất lượng thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.

Cuối chương, tác giả xây dựng bảng tính toán dự kiến mức độ chuyển biến của chỉ số $RDWI$ tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2011-2015.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung khoảng trống lý thuyết về việc làm bền vững cho đối tượng lao động nông thôn, chuyển hóa khung lý thuyết vốn áp dụng cho khu vực doanh nghiệp chính thức của ILO thành khung phân tích phù hợp với khu vực kinh tế nông nghiệp phi chính thức.
  • Xây dựng thành công bộ 15 tiêu chí nhận dạng định lượng và thiết lập công thức tính toán chỉ số việc làm bền vững nông thôn ($RDWI$), kết hợp giữa phương pháp chỉ số chuẩn hóa (0 đến 1) và phương pháp tính điểm (thang điểm 0 đến 1500), cung cấp công cụ lượng hóa mức độ bền vững việc làm theo vùng lãnh thổ.
  • Làm rõ cơ chế kết hợp giữa 5 trụ cột việc làm bền vững với mô hình phát triển kinh tế địa phương (LED) và phát triển con người (HD).

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng lao động, việc làm nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005-2009 qua dữ liệu thống kê thứ cấp và khảo sát sơ cấp tại 3 huyện Định Hóa, Phú Lương, Phú Bình.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các cơ chế tài chính an sinh mới: mô hình thu phí BHYT linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông nghiệp và mô hình phát hành chứng từ BHXH tự nguyện có kỳ hạn có thể chuyển nhượng nhằm mở rộng độ che phủ an sinh cho nông dân.
  • Xây dựng khung dự báo chỉ số $RDWI$ cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 làm căn cứ theo dõi tiến trình thực hiện chính sách việc làm tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại tỉnh Thái Nguyên (Định Hóa, Phú Bình, Phú Lương), do đó các phát hiện định lượng mang tính đặc thù của vùng trung du miền núi phía Bắc, chưa bao quát hết đặc điểm của các vùng sinh thái nông nghiệp khác như đồng bằng sông Hồng hay đồng bằng sông Cửu Long.
  • Một số ngưỡng tính toán trong tiêu chí nhận dạng (như hạn mức đất nông nghiệp tối thiểu 900 $m^2$/nhân khẩu gắn với mức chuẩn nghèo 400.000 đồng/tháng) gắn chặt với khung giá cả và chính sách đất đai tại thời điểm nghiên cứu (2011-2012), đòi hỏi phải điều chỉnh khi các quy định pháp luật và mặt bằng giá thay đổi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Ứng dụng và kiểm chứng bộ 15 tiêu chí và chỉ số $RDWI$ trên quy mô rộng hơn tại các vùng kinh tế - xã hội khác nhau trên toàn quốc.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực chứng tính khả thi và tác động thực tế của mô hình chứng từ BHXH tự nguyện chuyển nhượng và bảo hiểm nông nghiệp đối với sự ổn định thu nhập của nông dân sau giai đoạn 2015.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế lao động và Phát triển nông thôn: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về việc làm bền vững nông thôn, hệ thống 15 tiêu chí nhận dạng và thuật toán tính toán chỉ số $RDWI$ tại Chương 1.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và an sinh xã hội cho khu vực nông thôn theo hướng tiếp cận bền vững.
  • Đối với chính quyền địa phương, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi: Cung cấp các phân tích thực trạng tại Chương 3 và các đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể tại Chương 4 (đặc biệt là phương thức thu bảo hiểm y tế theo mùa vụ và cơ chế đối thoại ba bên ở nông thôn).

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm việc làm bền vững được tác giả định nghĩa như thế nào trong luận án?
Trong luận án, tác giả định nghĩa việc làm bền vững là việc làm có năng suất, chất lượng cho cả nam giới và nữ giới trong điều kiện tự do, bình đẳng, an toàn và nhân phẩm được tôn trọng.

2. Năm trụ cột cấu thành việc làm bền vững cho lao động nông thôn gồm những yếu tố nào?
Năm trụ cột bao gồm: (1) Các quyền tại nơi làm việc; (2) Ổn định việc làm và thu nhập; (3) Tạo việc làm và xúc tiến việc làm; (4) Bảo trợ xã hội; (5) Đối thoại xã hội.

3. Chỉ số việc làm bền vững nông thôn ($RDWI$) được tính toán dựa trên các thành phần nào?
Chỉ số $RDWI$ được tính bằng trung bình cộng của 5 chỉ số thành phần ($RDWI = \frac{1}{5} \sum_{i=1}^5 RDWI_i$) đại diện cho 5 trụ cột, được lượng hóa từ 15 tiêu chí nhận dạng cụ thể và biến thiên trong khoảng từ 0 đến 2,40 (hoặc thang điểm từ 0 đến 1500 điểm).

4. Luận án đề xuất giải pháp kỹ thuật nào nhằm mở rộng sự tham gia BHXH và BHYT của lao động nông thôn?
Tác giả đề xuất hai mô hình cụ thể: mô hình thu phí bảo hiểm y tế có kỳ hạn linh hoạt theo mùa vụ thu hoạch nông sản và mô hình phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện thông qua việc phát hành chứng từ bảo hiểm xã hội có kỳ hạn có thể chuyển nhượng được.

5. Thách thức lớn nhất về cung - cầu lao động nông thôn Việt Nam giai đoạn 2005-2009 được luận án chỉ ra là gì?
Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối cung - cầu do áp lực gia tăng dân số giai đoạn trước dẫn đến lực lượng lao động nông thôn tăng hơn 2,5%/năm, trong khi hệ số co giãn việc làm nông nghiệp chỉ đạt 0,43 (tạo việc làm mới chỉ hấp thu 2,3% lực lượng lao động), dẫn đến tình trạng thiếu việc làm với mức lãng phí 24,46% thời gian lao động (tương đương 7,5 triệu người).

Kết luận

Luận án của tác giả Triệu Đức Hạnh là công trình nghiên cứu hệ thống về việc làm bền vững áp dụng cho đối tượng lao động nông thôn tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc xây dựng bộ 15 tiêu chí nhận dạng và thuật toán tính toán chỉ số $RDWI$, công trình đã lượng hóa thành công mức độ bền vững của việc làm nông thôn theo 5 trụ cột lý luận của ILO. Các giải pháp đề xuất gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế địa phương, đào tạo nghề và các mô hình an sinh xã hội linh hoạt, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác quản lý lao động nông thôn giai đoạn 2011-2015.