Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ TẠO VIỆC LÀM BỀN VỮNG CHO LAO ðỘNG NÔNG THÔN 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM VÀ VIỆC LÀM BỀN VỮNG 1. Một số lý luận về việc làm 1. Dân số và việc làm Dân số: Theo nghĩa rộng, dân số là tập hợp những người cư trú thường xuyên và sống trên một lãnh thổ nhất ñịnh (Quốc gia, ñơn vị hành chính).
Theo nghĩa hẹp, dân số là một tập hợp người hạn ñịnh theo một phạm vi nào ñó (Khu vực lãnh thổ, tiêu chí xã hội,…). - Nhân khẩu thành thị: Là những người ñăng ký cư trú thường xuyên tại ñịa phương ñược quy ñịnh là thành thị. - Nhân khẩu nông thôn: Là những người ñăng ký cư trú thường xuyên tại ñịa phương ñược quy ñịnh là nông thôn. - Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng: Là những người trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật.
Bộ Luật lao ñộng hiện hành của Việt Nam quy ñịnh người trong ñộ tuổi lao ñộng là từ 15 tuổi trở lên ñến 55 tuổi ñối với nữ và 60 tuổi ñối với nam. Lao ñộng thành thị: Là những người trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ñăng ký cư trú thường xuyên tại ñịa phương ñược quy ñịnh là thành thị. Lao ñộng nông thôn: Là những người trong ñộ tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ñăng ký cư trú thường xuyên tại ñịa phương ñược quy ñịnh là nông thôn. • Khái niệm việc làm: Có nhiều quan niệm về việc làm Theo giáo trình Kinh tế chính trị thì “Việc làm là cơ sở vật chất ñể huy ñộng nguồn nhân lực vào hoạt ñộng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” và “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, tức là những ñiều kiện cần thiết ñể sử dụng sức lao ñộng ñó” [3].
Theo ILO, việc làm là những hoạt ñộng lao ñộng ñược trả công bằng tiền hoặc hiện vật. 10 Theo Bộ Luật lao ñộng và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Bộ Luật lao ñộng năm 2006 thì: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm, bảo ñảm cho mọi người có khả năng lao ñộng ñều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội” [40]. Việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (Vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,.) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó [49].
Các hoạt ñộng ñược xác ñịnh là việc làm bao gồm: - Các công việc ñược trả công dưới dạng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. - Những công việc tự làm ñể tạo thu nhập cho bản thân hoặc tạo thu nhập cho gia ñình mình nhưng không ñược trả công (Bằng tiền mặt hoặc hiện vật) cho công việc ñó. • Phân loại việc làm: Việc làm ñược phân loại như sau a) Phân loại theo mức ñộ ñầu tư thời gian cho việc làm: + Việc làm chính là công việc mà người thực hiện dành nhiều thời gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác. + Việc làm phụ là những việc làm mà người lao ñộng dành nhiều thời gian nhất sau việc làm chính.
b) Phân loại theo mức ñộ sử dụng thời gian lao ñộng, năng suất và thu nhập. + Việc làm ñầy ñủ: Là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất kỳ ai có khả năng lao ñộng trong nền kinh tế quốc dân. Việc làm ñầy ñủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu là mức ñộ sử dụng thời gian lao ñộng, mức năng suất và thu nhập. + Việc làm có hiệu quả: Là việc làm với năng suất, chất lượng cao.
ðảm bảo mức sống tối thiểu theo quy ñịnh của pháp luật ñối với từng ngành nghề lĩnh vực cụ thể. • Thiếu việc làm Khi cung lao ñộng không ñược khai thác và sử dụng hết sẽ xảy ra tình trạng thiếu việc làm. Theo ILO người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn cho người có ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm. 11 Theo các tài liệu của Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội thì “Người thiếu việc làm là người có số giờ làm việc trong tuần lễ ñiều tra dưới 40 giờ hoặc có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy ñịnh và họ có nhu cầu làm việc” [5].
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm ñầy ñủ và thất nghiệp. ðó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn, người lao ñộng làm việc nhưng không sử dụng hết thời gian theo quy ñịnh hoặc làm những công việc có thu nhập thấp, không ñủ sống khiến họ muốn tìm thêm việc làm bổ sung. Theo ILO, thiếu việc làm ñược thể hiện dưới hai dạng: Thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình. Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái người lao ñộng có ñủ việc làm, làm ñủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp.
Thiếu việc làm hữu hình: Chỉ hiện tượng người lao ñộng làm việc thời gian ít hơn thường lệ, họ không ñủ việc làm, ñang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc. Theo chúng tôi, thiếu việc làm là trạng thái công việc làm cho người lao ñộng không sử dụng hết thời gian quy ñịnh và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu. Thất nghiệp • Khái niệm thất nghiệp: Thất nghiệp là sự mất việc làm hay là sự tách rời sức lao ñộng khỏi tư liệu sản xuất, nó gắn liền với người có khả năng lao ñộng nhưng không ñược sử dụng có hiệu quả [49]. Thất nghiệp là hiện tượng xã hội hình thành khi cung, cầu lao ñộng không cân bằng.
Trong bất kỳ nền kinh tế nào dù có sử dụng lao ñộng ñến mức tốt nhất thì xã hội vẫn tồn tại thất nghiệp. Theo Aigred Sanvy: “Người thất nghiệp là người khỏe mạnh muốn lao ñộng ñể kiếm sống nhưng không tìm ñược việc làm”[6]. Theo ILO, thất nghiệp là hiện tượng mà người lao ñộng trong ñộ tuổi có khả năng lao ñộng muốn làm việc nhưng chưa có việc làm và ñang tích cực tìm việc làm. Theo chúng tôi, người thất nghiệp là người có ñủ 3 tiêu chuẩn: Hiện tại chưa có việc làm, có khả năng làm việc, ñang tìm kiếm việc làm.
12 • Phân loại thất nghiệp Có thể phân loại thất nghiệp như sau: - Thất nghiệp tự nguyện: Gồm những người có khả năng ñược tuyển dụng nhưng họ chỉ ñi làm khi có mức lương cao hơn mức lương bình quân phổ biến của ngành nghề mà họ có năng lực trên thị trường lao ñộng. - Thất nghiệp không tự nguyện: Gồm những người muốn làm việc với mức lương bình quân phổ biến của ngành nghề mà họ có năng lực trên thị trường lao ñộng nhưng họ không ñược tuyển dụng. - Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con người giữa các khu vực ñịa lý, các công việc hoặc các giai ñoạn khác nhau của cuộc sống. Thất nghiệp tạm thời luôn tồn tại thậm chí ngay trong những nền kinh tế có ñầy ñủ công ăn việc làm.
-Thất nghiệp cơ cấu: Gồm những người không có việc làm khi tay nghề hoặc kỹ năng làm việc của họ không ñáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề ñang cần lao ñộng. - Thất nghiệp chu kỳ: Gắn với chu kỳ của ngành và của nền kinh tế, gồm những người có nhu cầu làm việc với mức lương thịnh hành nhưng không tìm ñược việc do mức cầu chung về lao ñộng của ngành và của nền kinh tế thấp. - Thất nghiệp do thiếu cầu: Là thất nghiệp xảy ra khi tổng cầu giảm mà tiền lương và giá cả chưa kịp ñiều chỉnh ñể phục hồi mức toàn dụng lao ñộng. - Thất nghiệp chuyển tiếp hay thất nghiệp thiếu thông tin: Là thất nghiệp nảy sinh do cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ñều cần có thời gian ñể tìm kiếm và xử lý thông tin về việc thuê lao ñộng hoặc làm thuê.
- Thất nghiệp mùa vụ: Thường xảy ra ở các công việc mang tính chất thời vụ như nghề thu lượm hoa trái, xây dựng. và thường dễ dự ñoán trước. • Nguyên nhân của thất nghiệp Nguyên nhân của thất nghiệp do cung và cầu lao ñộng không cân bằng tại một mức tiền công, tiền lương nhất ñịnh nào ñó. Với mức tiền công, tiền lương nào ñó tạo ra một số chỗ làm trống nhất ñịnh với yêu cầu trình ñộ chuyên môn cụ thể nhưng cung lao ñộng không ñáp ứng ñược các yêu cầu ñó thì thất nghiệp xảy ra.
13 Nguyên nhân của thất nghiệp gồm có: + Tiền công, tiền lương không phù hợp: Mức tiền công, tiền lương quá cao vượt quá ñiểm hòa vốn của nhà sản xuất sẽ làm người sản xuất bị lỗ, do vậy dẫn ñến xu hướng thu hẹp sản xuất giảm bớt nhân công. Ngược lại tiền công, tiền lương thấp sẽ không thu hút ñược lao ñộng do sự dịch chuyển lao ñộng sang ngành nghề khác có thu nhập cao hơn. + Kinh tế suy thoái, sản phẩm tiêu thụ chậm, chi phí sản xuất cao, xu hướng thu hẹp sản xuất ñể bảo toàn vốn của người sản xuất dẫn ñến thiếu việc làm. + Nhu cầu làm việc của người lao ñộng: Người lao ñộng có xu hướng tìm kiếm việc làm có thu nhập cao hơn do vậy sẵn sàng tự nguyện nghỉ việc ñể tìm kiếm việc làm mới.
+ Trình ñộ chuyên môn, tay nghề của người lao ñộng: Thất nghiệp xảy ra khi có chỗ trống việc làm, có lao ñộng sẵn sàng làm việc nhưng không ñáp ứng ñược trình ñộ chuyên môn về công việc ñó. + Cầu lao ñộng lớn hơn cung: ðây là hậu quả của tăng dân số ñột biến, số người bước vào ñộ tuổi lao ñộng tăng cao, việc làm tạo ra không ñủ dẫn ñến thất nghiệp xảy ra. • Hậu quả của thất nghiệp, thiếu việc làm Thất nghiệp, thiếu việc làm ảnh hưởng ñến mọi lĩnh vực của quốc gia và mọi mặt trong cuộc sống hàng ngày của mỗi gia ñình và toàn xã hội. Thất nghiệp gây ra tình trạng thiếu việc làm của những người trong ñộ tuổi lao ñộng nghĩa là không sử dụng hết tiềm năng nguồn lực lao ñộng.
Nguồn lực này không tồn tại vĩnh viễn mà sẽ mất dần ñi hay nói cách khác thất nghiệp làm mất ñi vĩnh viễn lợi ích tiềm năng của xã hội. ðối với từng gia ñình nếu thiếu việc làm sẽ dẫn ñến mất ñi tiền lương tiền công, mức sống gia ñình sụt giảm.