Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này tác giả trình bày lý do thực hiện đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, trình bày phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu. Chương này tác giả lần lượt trình bày khái quát về VCB Lâm Đồng, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, thực trạng thu nhập ngoài lãi từ hoạt động dịch vụ của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2018; đánh giá vị thế của VCB Lâm Đồng trong quá trình phát triển hoạt động dịch vụ tại địa bàn.
123doc 4 Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu. Chương này tác giả trình bày cơ sở lý thuyết về thu nhập ngoài lãi (Khái niệm, các loại hình dịch vụ cấu thành, vai trò và mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh của NHTM). Tiến hành khái quát, tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế, từ đó phân tích đề xuất hướng nghiên cứu cho đề tài. Chương 4: Phân tích vấn đề nghiên cứu và xác định nguyên nhân của vấn đề.
Tác giả tiến hành phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ tại VCB Lâm Đồng giai đoạn 2014 – 2018, xác định nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động dịch vụ ngoài lãi tại VCB Lâm Đồng. Chương 5: Lựa chọn giải pháp cho vấn đề. Chương này, tác giả đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các nguyên nhân gây ra những hạn chế trong hoạt động dịch vụ tại VCB Lâm Đồng. 123doc 5 CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VCB LÂM ĐỒNG VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.
Giới thiệu về VCB Lâm Đồng 2. Giới thiệu chung về VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Sở Quản lý Ngoại hối thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008. Ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Trong suốt hơn 50 năm hoạt động, hệ thống mạng lưới trong nước và nước ngoài của VCB liên tục được mở rộng. Tính đến 31/12/2018, VCB hiện có 106 Chi nhánh với 431 phòng giao dịch hoạt động tại 53/64 tỉnh thành phố trong cả nước. VCB thiết lập và mở rộng mạng lưới với hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại 118 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Năm 2018, với mốc lịch sử 55 năm phát triển, VCB đã ghi dấu một giai đoạn phát triển đầy bản lĩnh và tự hào, khẳng định vị thế ngân hàng tiên phong trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
Tổng tài sản vượt mức một triệu tỷ đồng, lợi nhuận đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61,1% so với năm 2017, xếp thứ nhất về quy mô lợi nhuận và nộp ngân sách trong ngành Ngân hàng. VCB là ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam đưa tỷ lệ nợ xấu thực chất xuống dưới 1%, phân loại theo chuẩn mực quốc tế. Công tác hoạch định chiến lược, chỉ đạo và quản trị điều hành của VCB đã có sự chuyển đổi mạnh mẽ để đáp ứng và đón đầu những biến đổi của thị trường và xu thế hội nhập quốc tế; công tác khách hàng thay đổi theo chiều sâu; mô hình tổ chức được chuẩn hóa; công tác quản trị nguồn nhân lực có những đổi mới mạnh mẽ; bước đầu thực hiện quản trị rủi ro một cách toàn diện theo chuẩn mực quốc tế thông qua triển khai Hiệp ước vốn Basel, là ngân hàng Việt Nam đầu tiên chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công nhận đáp ứng các chuẩn mực an toàn theo 123doc 6 Basel II. Vietcombank cũng đã tăng cường đầu tư hiện đại hoá hạ tầng công nghệ thông tin và triển khai đồng bộ các dự án chuyển đổi nhằm từng bước hướng đến các chuẩn mực và thông lệ tốt nhất.
Những kết quả này khẳng định được tính đúng đắn của chiến lược chuyển dịch hoạt động kinh doanh tập trung vào 3 trụ cột chính là bán lẻ, kinh doanh vốn và dịch vụ của VCB cùng sự nỗ lực, tận tâm cống hiến của hơn 17.000 cán bộ VCB trên toàn hệ thống. VCB xác lập tầm nhìn 2020 là trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 Ngân hàng lớn nhất trong khu vực Châu Á, một trong 300 Tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới và được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất. Tổng quan về VCB Lâm Đồng VCB Lâm Đồng được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 04/2004, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc VCB Hồ Chí Minh. Thực hiện Quyết định 888/QĐ/NHNN ngày 16/6/2005 của NHNN Việt Nam, tháng 11/2006 VCB Lâm Đồng được nâng cấp thành chi nhánh cấp 1 trực thuộc VCB.
Hiện nay, Trụ sở được đặt tại Tòa nhà Vietcombank, số 33 Nguyễn Văn Cừ, phường 1, Thành phố Đà Lạt. Trải qua gần 15 năm hoạt động và phát triển, VCB Lâm Đồng đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế tại địa phương, phát huy tốt vai trò của một NHTM. VCB là một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, do đó Chi nhánh VCB Lâm Đồng cũng đã và đang cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; các hoạt động ngân hàng truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,…cũng như những dịch vụ ngân hàng hiện đại như kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử,… Sau gần 15 năm hoạt động trên thị trường, VCB Lâm Đồng hiện có gần 150 cán bộ nhân viên, với 5 phòng Giao dịch đặt tại các trung tâm trọng điểm kinh tế của tỉnh Lâm Đồng (Đà Lạt, Đức Trọng, Lâm Hà, Đơn Dương và Bảo Lộc). Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm luôn tăng cao và luôn duy trì là một trong ba tổ chức tín dụng có quy mô huy động và dư nợ lớn nhất tại tỉnh Lâm Đồng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Lâm Đồng giai đoạn 2014 – 2018 2. Tổng quan các chỉ tiêu tài chính chủ yếu Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của VCB Lâm Đồng giai đoạn 2014 – 2018 ĐVT: tỷ đồng Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 Huy động vốn 2.316 Tỷ lệ nợ xấu 1% 0,80% 0,38% 0,13% 0,06% Thu lãi thuần 76,16 81,78 105,37 134,61 195,35 Thu nhập ngoài lãi thuần 12,33 15,76 19,58 27,90 36,80 Lợi nhuận trước thuế 32,5 49,6 66,2 97,5 165 (sau DPRR) Nguồn: BCTC VCB Lâm Đồng Giai đoạn 2014 – 2018, quy mô huy động và dư nợ của VCB Lâm Đồng tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 26,76%. Trong đó, tốc độ tăng trưởng bình quân của dư nợ cho vay trong cả giai đoạn là 33,6%, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân 20,46%. Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt trong cả giai đoạn.
Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm dần qua các năm. Đến 31/12/2018, tỷ lệ nợ xấu chiếm 0,06% tổng dư nợ, thấp hơn mức khống chế của VCB TSC (dưới 0,5%). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh sau dự phòng rủi ro (DPRR) tăng trưởng tốt ở mức 50,65% cho cả giai đoạn. Đáng chú ý trong năm 2018, lợi nhuận trước thuế (sau DPRR) đạt 165 tỷ đồng, tăng 69,23% so với năm 2017.
Tổng thu nhập thuần (bao gồm thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi thuần) ghi nhận mức tăng trưởng tăng dần qua các năm với mức tăng trưởng lần lượt là 10,23%, 28,1%, 30,5% và 42,86%. Thu nhập ngoài lãi giai đoạn 2014 – 2018 có mức tăng trưởng bình quân 31,61%, trong khi thu nhập từ lãi trong cùng giai đoạn có mức tăng trưởng bình quân 27,28%.2: Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2018 của VCB Lâm Đồng Thực Kế Thực % Kế +/- % Chỉ tiêu ĐVT hiện hoạch hiện hoạch so với 2017 2018 2018 2018 2017 Huy động Tỷ đồng 3.405 89,4% 11,5% Dư nợ Tỷ đồng 4.316 100,7% 30,5% Lợi nhuận (sau DPRR) Tỷ đồng 97,5 136 165 121,3% 69,2% Thu nhập ngoài lãi Tỷ đồng 27,9 42,9 36,8 85,8% 31,9% thuần + Thu dịch vụ Tỷ đồng 22,14 38,2 31,9 83,5% 44,1% (Trong đó Thu TTTM) Tỷ đồng 3,92 6,5 3,34 51,4% -14,8% + Thu kinh doanh ngoại Tỷ đồng 3,3 4,3 3,7 86,0% 12,1% tệ + Thu khác Tỷ đồng 2,5 0,4 1,2 300,0% -51,2% Doanh số TTQT - Triệu 93 150 82 54,7% -11,8% TTTM USD Số dƣ Bảo lãnh bình Tỷ đồng 14 20 9,93 49,7% -29,1% quân Nguồn: BCTC VCB Lâm Đồng Số liệu tại bảng 2.2 cho thấy VCB Lâm Đồng hoàn thành tốt chỉ tiêu năm 2018 về dư nợ và lợi nhuận sau DPRR: - Tín dụng tăng trưởng khả quan, đạt 100,7% kế hoạch 2018, cao hơn mức tăng trưởng chung trên địa bàn 25% (Cục Thống kê Lâm Đồng, 2019). - Lợi nhuận hoạt động kinh doanh sau DPRR đạt 165 tỷ đồng, hoàn thành vượt 21,3% so với kế hoạch được giao. Bên cạnh đó, một số mặt hoạt động tuy có tăng trưởng trong năm 2018 nhưng chưa hoàn thành kế hoạch được giao: - Huy động vốn tăng trưởng 11,5% và chỉ đạt 89,4% kế hoạch 2018.
Nguồn vốn huy động có sự sụt giảm đáng kể vào những tháng cuối năm 2018. Nguyên nhân chính là do giá một số nông sản xuống thấp; đặc biệt là hồ tiêu, cà phê; hiện 123doc 9 tượng rau, củ, quả Trung Quốc giả tên sản phẩm Đà Lạt gây ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng tiêu thụ nông sản; dẫn đến nguồn thu, tích lũy của nông dân bị sụt giảm. Thu nhập ngoài lãi của VCB Lâm Đồng được chia làm 3 khoản mục thu chính: Thu dịch vụ (bao gồm cả thu từ dịch vụ bảo lãnh và tài trợ thương mại (TTTM)), thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thu khác. Theo số liệu tại bảng 2.2, có thể thấy nguồn thu nhập ngoài lãi chủ yếu là từ thu dịch vụ (chiếm tới 89% trong tổng thu nhập ngoài lãi của VCB Lâm Đồng năm 2018).
- Thu hoạt động dịch vụ tăng trưởng khá ở mức 44,1% nhưng chưa đạt được kế hoạch đề ra của năm 2018. Trong đó, thu TTTM chỉ hoàn thành 51,4% kế hoạch và số thu phí thuần giảm 0,58 tỷ đồng so với năm 2017. - Doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại (TTQT – TTTM) và số dư bảo lãnh bình quân năm 2018 đều giảm so với năm 2017 và không hoàn thành kế hoạch đề ra.