Chương 1: Tổng quan về hd chữa nước và an toàn xà lũ của hỗ đập “Chương 2: Hiện tạng và giải pháp ting khả năng thio lũ của các hỗ chứa ở Binh “Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn giải pháp hợp lý tăng khả năng thảo lĩ cho hỗ Suối Đã CHUONG1 TONG QUAN VE HO CHUA NƯỚC VÀ AN TOÀN XA LŨ CUA HO DAP 1-1 Tổng quan vé hồ chứa nước Trên thể giới, bồ chứa nước được xây dụng và phát tiễn rit phong phú, da dang. Vai trò và tầm quan trong của hồ chứa đối với đời sống con người đã được chứng minh qua hồi gian. Tay theo yêu cẩu về nhiệm va, kiện địa hình, địa chất. chứa được xây dựng với nhiều quy mô và hình thức khác nhau.
Việc xây dựng hồ chứa nhằm điều tiết dòng chảy trên sông, su hục vụ cho lợi Ích của con người như phục vụ cho san xuất nông nghiệp, cắp nước cho công nghiệp, sinh hoạt của nhân dan, phát điện, cải tạo môi trường sinh thái, phòng chống lũ lụt cho. hạ du, LLL Các bộphận 0 vực: là phn điệ tích được giới han bởi các đường phân thủy, có nhiệm vụ hứng: nước cho hỗ chứa. Nước được húng trên lưu vực sẽ được tập trung vào dòng chính của sắc sông, subi rồi đổ vào hỗ chứa tạo thành kho nước, Diện ích lưu vực cảng lớn thì nguồn nước cung cấp cho hi chứa cing dd do - Lòng hồ: là một phần của diện tích lưu vực, ding để chứa nước từ dòng chính cia các sông, suối tập trung về. Lòng hồ càng lớn thì khả năng điều tiết, tích trữ và cung.
sắp nước của hồ càng lớn - Đầu méi công trình: là tập hợp các công trình được xây dựng tại một khu vực nào đó để cũng thực hiện những nhiệm vụ của một giải pháp thủy lợi gọi là đầu mỗi công trình thuỷ lợi - Hệ thống công trình: là tập hợp các đầu mỗi công trình thủy lợi và các công trình thủy lợi trên một phạm vi rộng lớn nhất định để cùng giải quyết những nhiệm vụ của một giải pháp thủy lợi - Ha du hồ chúa: là ving đất phía sau đập bao gm cả con người, cây trồng, vật nuôi, các công trinh dân sinh, kinh tế, xã hội, quốc phỏng, an ninh được trực tiếp hưởng lợi từ hỗ chứa hoặcbị nh hướng đo ác ác động từ hồ chứa gây nên 4 YO ` ⁄ -nN - eng Bath, B tu a CE ` r= = Hình1.1 Các bộ phận của hd chứa 1.L2 Tink hình xây dựng hỗ chữa nước trên thể giới và ở Việt Nam 1/ Tình hình xây dựng hồ chứu trên thế giới: “Các phát hiện khảo cổ học cho thấy các đập đất đơn giản va mang lưới kênh rạch đã được con người xây dựng cách đây hơn 4000 năm trước Công nguyên. Thời cổ đại, người Trung Quốc, Ai Cập, La Mã và một số nước khác đã biết sử dụng vật liệu tại chỗ để đắp đập ngăn sông tạo thành hồ chứa. Điền hình như những đập đất, đập đá đỗ được xây dựng khoảng năm 1300 trước Công nguyên ở Syria; đập Marib xây dựng khoảng năm 750 trước Công nguyên ở Yemen hay các hệ thống đập được xây dựng Vào năm 2280 trước Công nguyên ở Trung Quốc, Hiện nay th giới đã xây dựng hơn 1400 hỒ có dung tích trên 100 triệu m nước hỗ với tổng dung tich 4.200 tỷ m`, Theo tiêu chi phân loại của Ủy ban quốc tế về đập lớn (ICOLD) hồ có dung tích từ 3 triệu m” trở lên hoặc chiều cao đập trên 15m thuộc loại hồ đập lớn có số lượng hơn 45.340 hỗ (chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ có 8.010 hỗ, Tây Âu có 4.203 hồ, Châu Phi có 1260 8, châu Đại Dương 577 hồ Hỗ Oroville (Mỹ) Hồ Glenbawn (Australia) Hình!.2 Một số hình ảnh về hỗ chứa trên thể giới 2/ Tinh hình xây đựng hỗ chữu ở Việt Nam: 6 Việt Nam tính đến năm 2013 cả nude đã xây dựng được 6.886 hỗ chứa, ong đồ có 6.648 hỗ chứa thủy lợi và 238 hỗ chứa thủy điện với tổng dung tích khoảng 63 tỷ m” nước. Vớ ai trở quan trọng của minh, hd chứa thủy lợi đã được xây dựng rộng khắp trên cả nước vả có xu hướng phát trién ngày cảng mạnh mẽ.
HỖ chứa xây dựng rộng khắp nhưng phân bổ không đều giữa các vùng miễn. Khu vực từ Nghệ An trở ra các tỉnh miễn núi phía Bắc là 4.224 hỗ (chiếm 64%), các tỉnh Miền Trung va Tây Nguyên từ Nghệ An tới Bình Thuận là 2.323 từ Bình Thuận tới các tỉnh Dang bằng Sông Cửa Long là 101 hd, Các tinh có nhiêu hỗ chứa là Nghệ An: 82 hồ, Thanh Hóa: 526 hồ, Hóa Bình: S13 hồ, Tuyền Quang: 478 hỗ, Hỗ chứa thủy lợi tuy nhiều về số lượng nhưng các hỗ chứa có quy mô vừa và lớn chỉ chiếm hơn 10%, còn lại chủ yếu là các hd nhỏ với quy mô tử | triệu mtr xuống Bảng 1.1: Thống kê số lượng, dung tích và điện tích tưới các hồ chứa thủy lợi str Loại hỗ chứa Số lượng Diện tí tưới (ha) 1 ` > I0 triệu mà 124 685.030 2 [W=32< 10 tigum hoje > 15m | 78 T3450 3 | Welz<cimmyH<lSm | 363 45100 4 | W=02r<Imam,H<lim | 2385 S770 5 (0,05 + <02 triệu m’, H< 15m 3.560 Tổng cộng sen 390.910 Hỗ Núi Cốc (Thái Nguyễn) tông Quao (Binh Thuận) Hioh1.3 Một số hình ảnh về hd chứa ở Việt Nam 12 An toàn hồ đập 1.21 Thực trang vềan tràn hồ 1/ Về mặt kỹ thuật: 6 Việt Nam, theo thống kế của Tổng cục Thủy Lợi [1] cả nước có khoảng 6.648 bồ thủy lợi phân bổ ở 44/63 tinh thành, trong đó hỗ chứa có đập bằng vật liệu địa phương chiếm hơn 90%. Đặc điểm của các đập này là trong quá trinh làm việc rất dễ xây ra hiện tượng thắm mắt nước, hư hong thiết bị bao vệ mái, lớn nứt thân đập; khi mưa lũ kéo dai đập dễ bị bão hòa nước làm sat trượt mái đập, đặc biệt nếu nước trần qua định dap có thé gây xói sâu vào thân đập dẫn đến vỡ đập, Phin lớn các hd chúa ở nước tr đã được xây dựng cách đây 3040 năm, tri qua quá trình vận hành khai thác lâu đài đã xuống cắp và xuất hiện các sự cổ như: nước tràn «qua định đập, đập bị thắm, hư hỏng lớp gia cổ mái thượng lưu, x6i lỡ mái hạ lưu, xuất hiện tổ mối gây sụt lún tong thân đập: trin không đủ năng lực xả, thắm qua mang tràn, hư hong thân tràn; công lấy nước bị lún sụt, thấm hai bên mang công, hư hong thân cổng, tháp cổng, dan van. Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân do khả năng tháo không đảm bảo đã gây ra sự cổ mắt an toàn hồ chứa chiếm tỷ lệ khá lor (Qua ra soát hiện cả nước có 1.150 hỗ chứa cin phải sửa chữa năng cấp trong tồi gian tới.
Trong đô những hỗ dung tích trên 10 trigu m` có 21 hồ hư hông, 10 hồ thiểu khả năng xà lũ: hồ dung tích 3° 10 ti mỶ có 160 hồ hư hỏng, 5 hồthiễu khả năng xà lũ; hồ dung tich nhỏ hơn 3 triệu m' có 924 hồ hư hỏng, phần lớn các hỗ xây dựng từ những năm 1960-1970 đều không đảm bảo khả năng xả lũ. “Thống ké 17 đập đắt bị vỡ ở nước ta trong 30 năm lại đây cho thấy nguyên nhân chủ yếu là do mưa lũ gây ra, nguyên nhân khác như do thắm, chiếm tỉ lệ it hon (xem bảng 1. Bảng L2: Phân loi các nguyên nhân gây vỡ 17 hb đập của nướct Nguyên nhân | Myatt | PBS | mhậm Tổng địa chắn Số lượng thổ) T0 1 ? 7 Tỷ lệ (%) 59 6 12 2 100, Đánh giá về mức độ an toàn hỒ chia ở nước ta, có khoảng 1.300 hỗ chứa được xây dựng sau năm 2000 và 633 hồ được sửa chữa nâng cap từ năm 2003 đến nay là đảm. bảo an toàn trong điều kiện thời tết không quá bắt thường.
Còn lại các hỗ chứa xây dựng trước năm 2000 chưa được sửa chữa năng cắp thì sau thời gian dài vận hành đến nay nhiều hồbị xuống cắp nghiêm trong và xuất hiện nhiều sự cổ. Các sự cổ xảy ra tuy chưa gây nên vỡ đập nhưng nó tồn tại và diễn biển âm, mẫn nguy cơ vỡ đập trong mùa mưa lũ. Bing L3: Phân loại các nguyên nhân gây sự cổ nhưng không vỡ đập : Tong số Dog SIT| Vàng | lượt đập mưa lữ| chất | thắm sấu ôn Tổng số | Số đập Do | Dodia| Do hồ đập | có sự có bịsự cổ. 1 | ĐôngBắ | 2151 | ais | 669 | 26% | 6% |27% 4l 2 | TyBắe | 796 | 132 | 300 | 25% | W% | 234 43% 3 |TiyNguyên| 732 | 118 | 265 | 28% | 9% | 29% - 34 4 [NMiễnTmmg | 1360 | 1360 | 708 | 26% | 6% [aim 37% Tổng cộng | 5039 | 1008 | 1942 | 26% | 7% | 28% 39% 2V VỀ quân lý, vận hành: Số lượng hỗ nhỏ quá nhiễu lại nằm rãi rác, phân tin, Nhiễu hồ nằm tong vùng sâu, vùng xa nên hẳu hết đều không có đường quản lý, thậm chỉ nhiễu hi lớn đường quản lý bị cha cắt khi xa lũ dẫn tới xe cơ giới không thể iếp cận để kiểm tra, ứng cứu khi có sự cổ.
“TỔ chúc quản lý Nhà nước về thủy lợi nói chung và hồ chứa nồi riêng còn yếu và thiểu, chưa đáp ứng yêu cầu, nhất là cắp huyện, xã. Nhiều huyện không có cán bộ thủy. lợi, hầu hết các xã không có cần bộ hiễu biết chuyên môn thủy lợi nên hiệu quả quản lý hạn chế Công tác quản lý về kỹ thuật, kiểm tra, quan tric, kiểm định đập theo Nghị định 72IND-CP cia Chính phủ về an toàn hồ không được các chủ hồ thực hiện nghiệm tức, nhất là các hỗ chứa vừa và nhỏ. Thống ké 17 hồ bị vỡ gần đây ở nước ta do nhận thức.
và chủ quan của con người cho thấy phin lớn nguyên nh là do công tác quản lý vận hành.4: Các nguyên nhân gây vỡ 17 hồ đập do chủ quan của con người Nguyên nhân | Thiếtkế| Thi công | Quản ý, vận hành | Tổng lượng thd) | 3 3 9 7 THR) 18 ? 5ã 100 Nhiều hồ chưa có quy trinh vận hành, nhiều hồ có quy trình nhưng không còn phù hợp: chưa được bổ sung kịp thời. Có hỗ khi xa lũ không đúng quy trình đã được duyệt. Sự phối hợp vận hành liên trên lưu vực chưa tốt, khi xà i gây ngập ạt thiệt hại cho hạ dù 1.22 - Những vẫn đề đặtru đối với hồ chứa [2] 1.