TINH CAP THIET CUA DE TÀI Công trình đại thuỷ nông Nam Rốm được khởi công xây dựng từ năm 1962 là một trong những công trình lớn nhất trong hệ thống thủy lợi miền núi với một đập chính dài hon 60m, cao 10,5m, hai tuyến kênh tả, hữu dài 32km,. Công trình phục vụ nước tưới tiêu cho hơn 3.500ha lúa va rau mau ở lòng chảo Điện Biên, góp phần đưa năng suất lúa từ 5 - 6 tạ/ha lên 5 - 6 tan/ha, thậm chí có nơi 7 - 8 tan/ha. Nguồn nước của hệ thống là dòng chảy co bản của sông Nam Rém và được bé sung từ hồ chứa nước Pa Khoang. Tuy nhiên trong những năm gần đây để tận dụng lợi thế về du lịch lịch sử, nâng cao tỷ trọng du lịch, dịch vụ trong cơ cau kinh tế của tỉnh, hồ Pa Khoang ngoài nhiệm vụ cấp nước cho hệ thống thủy nông Nậm Rốm được bồ sung thêm nhiệm vụ du lịch kết hợp nuôi trồng thủy sản.
Dé đáp ứng nhu cầu về du lịch kết hợp nuôi trồng thủy sản mực nước chết trong hồ được nâng lên + 920 m nhằm tạo mặt nước thích hợp trong việc tạo cảnh quan du lịch. Do đó lượng nước bổ sung từ hồ chứa nước Pa Khoang cho hệ thống giảm đi đáng kê, hệ thống thủy nông Pa Khoang - Nam Rốm đứng trước nguy cơ thiếu nước cho sản suất nông nghiệp, làm cho diện tích tưới của hệ thống bị giảm sút nghiêm trọng. Đề khắc phục tình trạng này cần có những giải pháp nâng cao diện tích tưới của hệ thống. Từ những phân tích nêu trên thấy rằng việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng, tìm ra giải pháp nâng cao diện tích tưới của hệ thống Thuỷ nông Pa Khoang — Nậm Rm, tỉnh Điện Biên trong điều kiện thay đổi về nhiệm vụ của hồ Pa Khoang là hết sức cần thiết và cấp bách.
MỤC DICH CUA DE TÀI Mục tiêu của dé tài là đề xuất những giải pháp công trình và phi công trình nhằm nâng cao diện tích tưới của hệ thống thủy nông Pa Khoang - Nam Rém, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là chuyền dịch cơ câu nông nghiệp, phát triển đa mục tiêu va đảm bảo phát triên bên vững. BOL TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hệ thống thủy nông Pa Khoang — [Nim Rắm với tiện tích tưới 3. Đối tượng nghiên cứu là khia cạnh tưới cia hệ thống. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN COU 1, Nội dung nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu của luận văn gồm: 1. Dánh giá hiện trạng hệ thống thủy nông Pa Khoang = Nam Rồm = Hiện tạng các công trình đầu mỗi và hệ thống kênh mương. - Hiện trạng quản lý khai thác của hệ thống. ~ Phân ích các nguyên nhân làm giảm hiệu quả tưới của hệ thông 1.
Tính toán cân bằng nước trị hệ thống theo các giai đoạn. - Phân tích, đánh giá nguồn nước dén của hồ chứa nước Pa Khoang, ~ Phân tích, đánh giá nhu cầu nước dùng của hệ thống. - Tĩnh toán cân bằng nước trên hệ thông, 1. Nghiên cứu để xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tưới của hệ thing thủy nông Pa Khoang ~ Nam Rắm.
~ Nghiên cứu cân bằng nước của hệ thống trong điều kiện thay đổi về như cầu nước và nguồn nước đến - Nghiên cứu d8 xuất các giải pháp công tình nhằm nâng cao hiệu quả tưới của hệ thống - Nghiên cửu đề xuất các giải pháp phi công trình nhằm năng cao hiệu quả tưới của hệ thống. Phương pháp nghiên cứu Luận văn ấp dụng các phương pháp nghiên cứu sau ~ Điều tra khảo sát thực địa, thu thập tài liệu: Tài liệu hiện trạng các công trình cấp nước tưới và phương hướng phát iển dân sinh, kinh tế ~ Phương pháp phân tích thống kê trong phân tích nguồn nước đến - Phương pháp phân tích hệ thing: đánh giá về t liệu, đặc trưng của ving nghiên cứu, - Phương php mô hình toán: ứng dụng mô hink tính toán tui it kiệm nước của trường đại học thủy lợi dé tinh toán nhu cầu cấp nước tưới cho hệ thông. - Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý ki huyện gia trong việc phân tích tính toán. CHONG I, TONG QUAN VE TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NÂNG CAO, HIỆU QUA TƯỚI CUA CÁC HỆ THONG THỦY NONG ‘TONG QUAN VE HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TREN THE GIỚI.
Yên thé giới hiện nay có hing trim nghin hệ thống thủy lợi lớn, nhỏ cung cắp nước tưới cho khoảng 150 triệu ha đất trồng lúa và hàng tăm triệu ha cả trồng khác Trong những năm gin đây cùng với sự biển đổi khí hậu, sự bùng nỗ về dân. sổ đẫn tới đắt đại ngày cảng bị thu hep, nguồn nước ngày cing cam kit, Iai bị chỉ phối cho các nhủ cầu khác như công nghiệp, sinh hoại dich vụ ngày cảng tăng là một thách thức không nhỏ đối khả năng phục cia các hộ thống thủy nông Vi vay công tác nghiên cứu nhằm dé ra các giải pháp nâng cao hiệu qua tưới ống thủy nông bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng nước, tăng sản lượng lúa trên một đơn vị sử dung nước, cải tiễn quy trình công nghệ tưới tết kiệm nước bằng các giải pháp diều tiết nước mặt ruộng hợp lý, sử dụng tối đa nguồn nước mưa sẵn có, giảm thắm, giảm bốc hii mặt thoảng là những giải pháp khá hữu. hiệu đã và đang được sự quan tâm của nhiều nước trên thể giới và đặc. igt là khu vực châu Á.
Sự thiếu nước như đã nêu ở trên đã thúc đầy các nhà khoa học tim kiếm các giải pháp lim giảm nhỏ lượng nước dùng trong các hộ dùng nước nhằm giảm sử. mắt cân đối rong cần cân tigu thụ nước của các ngành Ngành nông nghiệp sản xuất lúa gạo là ngành có tỷ lệ tiêu thu nước lớn nhất chiếm hơn 80% lượng nước tưới ở khu vực châu 4. Vi vậy diy là khu vực được các nhà khoa học ưu tiên nghiên cứu nhằm tìm các biện pháp tưới thích hợp thay thế biện pháp tưới truyền thống để giảm lượng nước tưới cho lúa. Tuy theo khu vực nghiên cứu, các giải pháp giảm lượng nước tưới có thể chia làm 2 loại: ~ Giảm lượng nước tưới trên hệ thống dẫn.
- Giảm lượng nước tưới tại mặt ruộng, Việc giảm lượng nước tưới trên hệ thống dẫn chủ yếu được thực hiện thông aq việc làm giảm tổn thất do thắm trên kênh thông qua việc cãi tạo, nắng cấp hệ thống kênh dẫn nước bằng việc cứng hoá hay lát mái kênh. Hay nồi cách khác là ding giải hip công trình để giảm lượng nước tưới. Tuy nhiên các biện pháp này thường chỉ giảm được lượng nước tưới từ 5% đến 15%, Hơn nữa biện pháp này đối hỏi vốn đầu tư lớn. Ngoài ra các biện pháp khác như biện pháp san phẳng đồng mông, biện pháp sử dụng lại nguồn nước hỏi quy cũng là những biện pháp hữu hiệu trong việc giảm lượng nước tưới của hệ thống “Các biện pháp hứa hẹn nhiều kết qua là biện pháp giảm lựng nước tưới tại mặt ruộng thông qua việc lớp nước mặt ruộng nhằm năng cao hiệu quả sử ‘dung nước mưa, giảm các thành phin hao nước như thắm và bốc hơi mà không ảnh hưởng đến năng suất lúa.
Biện pháp tưới nông lộ phơi là pháp được chủ ý nghiên cứu ở nhiều nước như Nhật, Trung Quốc, Philpin, ấn Độ, Tây Ban Nha, TONG QUAN VỀ HÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC. “Cho tới nay cả nước hiện có 75 hệ thong thủy lợi lớn, chúng ta đã xây dựng. được Gan 800 hỗ chứa lớn và hơn 3.500 hd chứa có dung tích trên 1 triệu. cao đập trên 10 m để phục vụ tưới, phát điện .như hỗ chứa Đại Lai (Vinh Phúc), hd Suối Hai, hd Đẳng Mô (Hà Tây), hỗ Núi Cốc (Thấi Nguyên), hỗ Diu “Tiếng (Tây Ninh), hỗ Cửa Đạt (Thanh Hóa).000 trạm bơm tưới, tiêu lớn như Trịnh Xá, Bạch Hạc, Hồng Van, Dan Hoài, La Khê, Va Đình.
va hàng trục nghìn trạm bơm loại vừa và nhỏ với tong công suit bơm lên tới 24,6 triệu mÌ/h.000 công lấy nước, công tiêu tự chảy, đập dâng hình thành các hệ thống thủy lợi lớn như hệ thing Bắc Hưng Hải, Thạch Nham, am Thạch Han, Nha Trinh ~ Lâm Cắm, Quin Lộ - Phụng Hiệp, Nam Mang Thí: Bén nay các hệ thống thủy lợi đã tưới trực tiếp được 3,5 triệu ha, tạo nguồn cấp nước cho 1,13 triệu ha, tiêu cho 1,4 triệu ha, ngăn mãn 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn cho 1,6 triệu ha, cung cấp 5 tỷ m* mỗi năm cho sinh hoạt và công nghiệp. Mặc dù Việt Nam được cho là nước có tải nguyên nước đồi dào. Tuy nhiên trong số hơn 800 tỷ m3 nước được hình thành hàng năm, có 2/3 được hình thành: bên ngoài lãnh thổ. Điễu này không dim bảo sự én định vỀ nguồn nước hing năm vi sự phụ thuộc vào tỷ lệ khai thác, sử dụng nước của các nước ving thượng nguồn.
Mặt khác trong số gần 300 tỷ m3 nước được hình thành trong nội da, sự phân bổ rt không đồng đều cả theo không gian và thi gian đã lầm cho nhiễu vũng rit khan hiểm nước. Bên cạnh đó, nhu cầu nước của các ngành kinh té như công nghiệp, thủy sản. giao thông thủy, du lịch dịch vụ. đang ngày cảng gia tăng làm cho tỉnh hình cấp nước cang trở nên khó khăn.
Ngành nông nghiệp đang đứng trước thách thức to lớn trong sự cạnh tranh ngây cảng gay gắt với các ngành vé nguồn nước cắp cho tưới Thực tế đó đã thúc diy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng nước rong tưới qua đó nâng cao hiệu quả phục vụ của hệ thống là giải pháp sông côn trong điều kiện cắp nước ngày cảng hạn chế trong nông nghiệp. Một số nghiên cứu nâng cao hiệu quả phục vụ của hệ thủy nông điễn hình đã được thựchiện trong phạm vi cả nước Nguyễn Viết Chiến (1998) đã ứng dụng mé hình IMSOP xây dựng chế độ vận hành quản lý hệ thống thủy nông La Khê nhằm giảm tin thất do tưới không đúng thời điểm, tăng hệ số sử dụng nước mưa. Các nghiên cứu của Đảo Xuân Học. và Nguyễn Quang Kim (2000, 2005) chủ trọng đến khả năng sử dựng nước hồi quy trong các hệ thống thủy nông của ving duyên hải Trung bộ, Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
Kết quả cho thấy việc sử dung nước hồi quy có thể tiết kiệm được một lượng nước tưới từ 5 đến 10%. VỀ thết bị, công nghệ tưới, gin diy nhiều nghiền cứu được tiền hành bằng việc ứng dụng các thiết bị tưới hiện đại như tưới phun mưa, tưổi nhỏ git áp dụng cho các loại cây trông cạn cây ăn quả, cây công nghiệp, kết quả cho thấy rất hứa.