Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Giải pháp tăng cường tiếp cận thị trường cho các hộ nông dân nghèo tỉnh Phú Thọ" do nghiên cứu sinh Trần Văn Cường thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2017), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Mậu Dũng và PGS. Ninh Khắc Bản. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 62 62 01 15.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với khoảng 60,25 triệu dân sinh sống ở nông thôn (tương đương 10 triệu hộ) và khoảng 70% dân số tham gia sản xuất nông nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2016). Năm 2015, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng 2,41%, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vào mức tăng chung và chiếm 17,00% cơ cấu GDP. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước ước tính khoảng 7,0 - 7,2%. Dù tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2015 đạt 30,45 tỷ USD, nông dân vẫn đối mặt với trở ngại lớn do thiếu kiến thức và thông tin thị trường, thụ động trong xác định cơ cấu cây trồng, giá cả, và các yếu tố đầu vào - đầu ra.

Tại tỉnh Phú Thọ – tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích 3.519,56 km² – địa hình phức tạp, kết cấu hạ tầng thấp kém và trình độ dân trí không đồng đều khiến tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 12,52%. Nghèo đói tập trung cao tại các huyện vùng núi như Tân Sơn (24,43%), Yên Lập (20,53%), Cẩm Khê (17,47%), Thanh Sơn (16,16%). Nguyên nhân cốt lõi là hộ nghèo thiếu hiểu biết về thị trường, năng lực thu nhận, xử lý thông tin và đàm phán thương mại còn hạn chế. Nhiều chính sách đã ban hành (Nghị quyết 26-NQ/TW năm 2008; Quyết định 23/QĐ-TTg năm 2010; Quyết định 01/2012/QĐ-TTg; Quyết định 62/2013/QĐ-TTg; Nghị định 210/2013/NĐ-CP) nhưng việc tiếp cận 5 phân khúc thị trường nông nghiệp của hộ nghèo vẫn gặp nhiều rào cản. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một đánh giá toàn diện, đồng bộ về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận đồng thời 5 loại thị trường nông nghiệp của nhóm hộ nghèo tại địa bàn trung du miền núi.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ dân nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chỉ ra các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo.
  2. Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường tiếp cận thị trường cho hộ nông dân nghèo tỉnh Phú Thọ, tạo tiền đề thoát nghèo bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Thực trạng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân nghèo ở tỉnh Phú Thọ ra sao?
  • (2) Yếu tố nào ảnh hưởng đến tiếp cận thị trường của các hộ nông dân nghèo? Yếu tố nào là quan trọng nhất?
  • (3) Những thuận lợi và khó khăn đối với các hộ nông dân nghèo khi tiếp cận các loại thị trường: vốn tín dụng, đất đai, lao động, cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp?
  • (4) Để tăng cường tiếp cận thị trường của các hộ nông dân nghèo tại tỉnh Phú Thọ thì cần phải làm gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường của các hộ nông dân nghèo tại tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 5 loại thị trường gắn với lĩnh vực trồng trọt của hộ nông dân nghèo: thị trường vốn tín dụng, thị trường đất đai, thị trường lao động, thị trường vật tư nông nghiệp (đầu vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm (đầu ra).
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Phú Thọ, tập trung khảo sát thực địa tại 3 huyện đại diện cho 3 kiểu địa hình sinh thái: huyện Thanh Sơn (miền núi cao), huyện Cẩm Khê (miền trung du), và huyện Lâm Thao (đồng bằng ven sông). Tại mỗi huyện, chọn 2 xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 - 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh bản chất hộ nông dân, nghèo đói, cơ chế thị trường và tiếp cận thị trường nông nghiệp:

                                 HỆ THỐNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nông hộ & Chuẩn nghèo   Cấu trúc 5 thị trường               Tiếp cận thị trường      Kinh nghiệm quốc tế
- Ellis (1993)          - Vũ Đình Thắng (2006)              - FAO (1989)             - Trung Quốc: Truyền hình
- Đào Thế Tuấn (1997)   - Vốn: Vương Quốc Duy (2015)        - Kleih et al. (1999)      khuyến nông, đào tạo từ xa
- Trần Quốc Khánh (2005)- Đất: Phí Mạnh Hồng (2008)         - Bly (2006)             - Thái Lan: Bảo hiểm rủi ro,
- QĐ 59/2015/QĐ-TTg     - Lao động: ILO (1991),             - Cuong (2005)             thủy lợi, liên kết nhóm
- Bùi Thế Cường (2010)    Trần Xuân Cầu (2012)              - Trương Chí Hiếu (2013)
- Hoàng Thanh Đạm (2014)- Vật tư & Đầu ra:                  - Nguyễn Quốc Nghi (2015)
                          Nguyễn Thanh Hiền (2009)          - Oxfam & ActionAid (2008)
  • Lý luận về hộ nông dân và nghèo đói: Ellis (1993) định nghĩa hộ nông dân tự sinh kế trên đất đai, sử dụng lao động gia đình và tham gia thị trường không hoàn hảo. Đào Thế Tuấn (1997) và Trần Quốc Khánh (2005) nhấn mạnh hộ là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Về nghèo đói, chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều căn cứ theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các khái niệm nghèo tuyệt đối và tương đối được luận giải qua nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Nông (2004), Bùi Thế Cường và cộng sự (2010), Hoàng Thanh Đạm (2014).
  • Cấu trúc thị trường nông nghiệp: Khái niệm thị trường và phân loại theo Lê Thế Giới (2006), Nguyễn Văn Dần (2007), Phí Mạnh Hồng (2008), Vũ Đình Thắng (2006). Cụ thể 5 phân khúc:
    • Vốn tín dụng: Vương Quốc Duy và Đặng Hoàng Trung (2015), Lê Thị Tuấn Nghĩa và Phạm Mạnh Hùng (2015) về giới hạn nguồn vốn và dịch vụ tín dụng nông thôn.
    • Đất đai: Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân (2005), Marsh và cộng sự (2006), CIEM và IPSARD (2015) về tính chất tự phát, giao dịch trao tay và bất lợi của người nghèo.
    • Lao động: ILO (1991), Erenbegt and Smith (1996), Trần Xuân Cầu (2012), Nguyễn Thị Lan Hương (2002), Phạm Đức Chính (2010), CIEM, ILSSA, IPSARD (2013) về đặc điểm quan hệ lao động giản đơn, tiền công thấp, thỏa thuận miệng.
    • Vật tư và tiêu thụ nông sản: Nguyễn Thanh Hiền (2009), Võ Phước Tấn và Phạm Xuân Thu (2003), Phạm Bảo Dương (2009), Nguyễn Quốc Nghi (2015).
  • Khái niệm và đặc điểm tiếp cận thị trường: FAO (1989), Kleih và cộng sự (1999), Bly (2006), Cuong (2005), Trương Chí Hiếu và cộng sự (2013). Các nghiên cứu về rào cản thông tin và trung gian thương lái gồm Olwande và Mathenge (2012), Phạm Hoàng Ngân và cộng sự, Markelova và cộng sự (2009), IFAD (2003), Tiago và Yen (2007), Petersen (1999), Neumman và Segev (1979), McCormack (1998).
  • Nguồn lực sinh kế và yếu tố ảnh hưởng: Vốn con người (World Bank, 2000; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam, 2014; Nguyễn Phượng Lê và Nguyễn Mậu Dũng; Lê Văn Dũng và Nguyễn Quang Trường, 2011); Vốn xã hội (Grootaert, 1999; Guiso và cộng sự, 2004; Nguyễn Tuấn Anh, 2012; Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2012); Vốn tự nhiên (Costanza và cộng sự, 1997; Nguyễn Văn Toàn và cộng sự, 2005; Nguyễn Quốc Oánh và Phạm Thị Mỹ Dung, 2010; Phan Đình Khôi, 2013); Vốn vật chất (Bhagat và cộng sự, 2012; Bùi Thị Gia và cộng sự, 2012; Bùi Văn Tuấn, 2015); Vốn tài chính (Begg và cộng sự, 2003; Phạm Bảo Dương, 2009); Tác động giảm nghèo của thị trường (Oxfam và ActionAid, 2008); Yếu tố thể chế, hạ tầng và đầu tư công (Vương Đình Huệ, 2013; Nguyễn Quang Dũng, 2014; Nguyễn Quốc Nghi, 2014; Bộ NN&PTNT, 2012).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Bài học từ Trung Quốc (phát triển mạng lưới truyền hình nông thôn 24/24 giờ, đào tạo nghề từ xa cấp bằng) và Thái Lan (tăng cường bảo hiểm rủi ro, hoàn thiện thủy lợi, giải quyết nợ nông nghiệp).

Khoảng trống nghiên cứu: Đa số các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn lẻ một loại thị trường (tín dụng hoặc tiêu thụ nông sản) hoặc nghiên cứu chung cho toàn bộ hộ nông dân. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Phân tích tích hợp cả 5 phân khúc thị trường (vốn, đất đai, lao động, vật tư đầu vào, nông sản đầu ra) đặt riêng trong bối cảnh nhóm hộ nông dân nghèo tại địa bàn đặc thù trung du miền núi Phú Thọ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân tích

Tác giả xây dựng khung phân tích tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo dựa trên sự tương tác giữa ba khối yếu tố:

  1. Nguồn lực nội tại của hộ (5 nguồn vốn sinh kế): Nguồn vốn con người (học vấn, tuổi tác, lao động), nguồn vốn tự nhiên (diện tích và chất lượng đất canh tác), nguồn vốn xã hội (tham gia đoàn thể, mạng lưới quan hệ), nguồn vốn vật chất (phương tiện đi lại, vận chuyển, phương tiện nghe nhìn), và nguồn vốn tài chính (thu nhập, khả năng tích lũy).
  2. Môi trường thể chế và bối cảnh bên ngoài: Chính sách nông nghiệp, đầu tư công, hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, hệ thống tổ chức tài chính và mạng lưới thương lái.
  3. Hành vi và kết quả tiếp cận 5 thị trường: Nhu cầu tham gia, kênh thông tin, hình thức tiếp cận, tỷ lệ tiếp cận thành công, khối lượng giao dịch và giá cả thực hiện (giá mua vật tư và giá bán nông sản).
Thành phần nguồn lực Chỉ số đo lường trong nghiên cứu Tác động dự kiến đến tiếp cận thị trường
Vốn con người Trình độ học vấn chủ hộ, số lao động, đào tạo nghề Tích cực đến khả năng đàm phán, xử lý thông tin giá cả
Vốn tự nhiên Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ Tăng quy mô hàng hóa, tăng khả năng tiếp cận vốn vay
Vốn xã hội Số tổ chức chính trị - xã hội mà hộ tham gia Giảm chi phí giao dịch, mở rộng kênh thông tin chính sách
Vốn vật chất Sở hữu xe máy, điện thoại, tivi, máy móc Rút ngắn khoảng cách không gian, tăng kết nối thị trường
Vốn tài chính Thu nhập bình quân, khả năng trả nợ, tiền mặt Tự chủ phương thức thanh toán, tránh mua chịu vật tư

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận có sự tham gia (PRA); tiếp cận thể chế.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Dựa trên 3 dạng địa hình của tỉnh Phú Thọ:
    • Huyện Thanh Sơn (đại diện miền núi cao);
    • Huyện Cẩm Khê (đại diện miền trung du);
    • Huyện Lâm Thao (đại diện miền đồng bằng ven sông). Tại mỗi huyện, chọn 2 xã có điều kiện kinh tế khó khăn và tỷ lệ hộ nghèo cao.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngân hàng Agribank, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi bán cấu trúc đối với 160 hộ nông dân (bao gồm cả nhóm hộ nghèo và nhóm hộ không nghèo để so sánh đối chứng).
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ chuyên môn, cán bộ khuyến nông, lãnh đạo địa phương và thương nhân/tiểu thương kinh doanh trên địa bàn.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:
    • Xử lý số liệu trên phần mềm Excel và SPSS 16.
    • Phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, số trung bình).
    • Phương pháp phân tích so sánh (đối chiếu giữa hộ nghèo và hộ không nghèo, giữa các vùng sinh thái).
    • Phương pháp ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức).
    • Xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận từng loại thị trường (vốn tín dụng, đất đai, lao động, tiêu thụ nông sản).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về thị trường nông sản và hành vi thị trường của nông hộ. Luận án phân loại các nhóm nghiên cứu: nhóm phân tích rào cản thông tin và chi phí giao dịch; nhóm nghiên cứu vai trò của chuỗi giá trị và liên kết nông dân - doanh nghiệp; nhóm phân tích thị trường các yếu tố sản xuất (đất đai, lao động, vốn tín dụng). Qua đó, chương làm rõ luận điểm: Hộ nghèo luôn chịu bất lợi kép (mua đầu vào giá cao, bán đầu ra giá thấp) do vị thế đàm phán yếu và quy mô sản xuất phân tán.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm: Hộ nông dân, chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều (Quyết định 59/2015/QĐ-TTg), cấu trúc thị trường nông nghiệp (vốn, đất, lao động, vật tư, tiêu thụ sản phẩm). Tác giả phân tích 6 đặc điểm cơ bản của thị trường nông nghiệp: biến động giá ngắn hạn, tính mùa vụ, biến đổi giá giữa các năm, rủi ro cao, chi phí giao dịch lớn, thông tin bất cân xứng. Chương cũng đúc kết bài học thực tiễn từ mạng lưới truyền hình khuyến nông của Trung Quốc và chính sách hỗ trợ giảm thiểu rủi ro, quản lý nợ nông thôn của Thái Lan.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ: Tỉnh có 3 tiểu vùng sinh thái rõ rệt. Dù GRDP tăng trưởng, phân bố thu nhập không đều giữa vùng đồng bằng ven sông và miền núi cao. Tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện miền núi vẫn trên 16% đến 24%. Chương thiết lập quy trình chọn mẫu điều tra 160 hộ tại 3 huyện (Thanh Sơn, Cẩm Khê, Lâm Thao), mô tả hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và khung phân tích định lượng trên SPSS 16.

                    ĐỊA BÀN VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỌN MẪU KHẢO SÁT (160 HỘ)
 Huyện Thanh Sơn (Miền núi)         Huyện Cẩm Khê (Trung du)          Huyện Lâm Thao (Đồng bằng)
 - Tỷ lệ nghèo cao: 16,16%          - Tỷ lệ nghèo: 17,47%             - Vùng thâm canh ven sông
 - 2 xã khó khăn được chọn          - 2 xã khó khăn được chọn          - 2 xã khó khăn được chọn
 - Địa hình chia cắt, xa chợ       - Giao thương trung bình           - Hạ tầng giao thông thuận lợi

Chương 4: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận thị trường của các hộ nông dân nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, đưa ra các phát hiện và số liệu cụ thể:

Thực trạng sản xuất nông nghiệp của hộ nghèo: Sản xuất tập trung vào cây lương thực truyền thống: 100% hộ trồng lúa, trên 70% hộ trồng ngô, rau các loại dao động từ 37,5% đến 43,3%. Quy mô diện tích canh tác manh mún, nhỏ lẻ, kỹ thuật canh tác hạn chế dẫn đến năng suất và sản lượng hàng hóa thấp.

Thực trạng tiếp cận 5 phân khúc thị trường:

  • Thị trường vốn, tín dụng: 74,4% số hộ nghèo tiếp cận thành công. Nguồn vay chủ yếu qua kênh chính thức từ Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) do thủ tục đơn giản và có sự hỗ trợ của các hội đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân). Kênh Ngân hàng NN&PTNT (Agribank) và ngân hàng thương mại khó tiếp cận do yêu cầu tài sản thế chấp.
  • Thị trường đất nông nghiệp: Tỷ lệ tiếp cận thành công đạt 37,8%. Giao dịch thuê mượn đất chủ yếu mang tính tự phát, thỏa thuận miệng giữa các cá nhân trong thôn xóm, không qua hợp đồng pháp lý; quy mô tích tụ đất đai rất hạn chế.
  • Thị trường lao động: Tỷ lệ tiếp cận thành công chỉ đạt 14,5%. Người lao động thuộc hộ nghèo chủ yếu làm việc giản đơn theo thời vụ, đổi công, tiền công thấp và không có hợp đồng lao động.
  • Thị trường vật tư nông nghiệp (đầu vào): Hộ nghèo chủ yếu mua lẻ tại các đại lý tư nhân địa phương. Do thiếu vốn lưu động, hộ thường phải mua chịu (trả chậm sau thu hoạch), dẫn đến giá mua vật tư (phân bón, giống, thuốc BVTV) cao hơn từ 1,5% đến 3,0% so với các hộ không nghèo.
  • Thị trường tiêu thụ nông sản (đầu ra): Kênh tiêu thụ chủ yếu thông qua thương lái thu gom (chiếm trên 75% khối lượng hàng hóa). Hộ nghèo thiếu thông tin giá cả, không có phương tiện vận chuyển và kho bảo quản nên bị ép giá, bán nông sản với giá thấp hơn giá thị trường tự do.
Loại thị trường khảo sát Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận thành công (%) Đặc điểm giao dịch chủ yếu
Vốn, tín dụng 74,4% Vay ưu đãi qua NHCSXH, tín chấp qua tổ chức đoàn thể
Đất nông nghiệp 37,8% Thỏa thuận miệng, thuê mượn nội bộ thôn xóm
Lao động 14,5% Lao động thời vụ, công nhật giản đơn, không hợp đồng
Vật tư nông nghiệp Thường xuyên tiếp cận Mua chịu đại lý tư nhân, chịu giá cao hơn 1,5 - 3,0%
Tiêu thụ nông sản Thường xuyên tiếp cận Bán qua thương lái thu gom (>75%), giá bán thấp

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường:

  • Yếu tố nội tại của hộ: Kết quả phân tích mô hình hồi quy (Bảng 4.38 - 4.41) chỉ rõ trình độ học vấn của chủ hộ và diện tích đất sản xuất là hai yếu tố có tác động tích cực và mạnh nhất đến xác suất và mức độ tham gia thị trường. Ngoài ra, việc tham gia các lớp đào tạo nghề (Bảng 4.44) và sự tham gia tổ chức đoàn thể (Bảng 4.36) cũng làm tăng khả năng tiếp cận thông tin thị trường.
  • Yếu tố bên ngoài: Cơ sở hạ tầng giao thông liên thôn/liên xã, hệ thống thông tin truyền thông cơ sở, sự hỗ trợ của mạng lưới dịch vụ công và chính sách quản lý thị trường vật tư tại địa phương tác động trực tiếp đến chi phí giao dịch của nông hộ.

Chương 5: Giải pháp tăng cường tiếp cận thị trường cho các hộ nông dân nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT (Bảng 5.1), luận án xác định các định hướng đến năm 2020 và đề xuất 06 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh cho hộ nông dân nghèo: Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn, bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, tính toán chi phí - lợi nhuận và kỹ năng đàm phán thương mại.
  2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa: Đưa các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao vào sản xuất, xây dựng vùng chuyên canh gắn với điều kiện sinh thái từng huyện (chè, cây ăn quả, lúa chất lượng cao).
  3. Phát triển thị trường nông nghiệp: Tổ chức lại mạng lưới chợ nông thôn, kiểm soát các đại lý cung ứng vật tư để giảm tình trạng bán chịu giá cao; xây dựng chuỗi liên kết giữa hợp tác xã, doanh nghiệp và nông hộ.
  4. Tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn (GTNT), hạ tầng thủy lợi và các trạm thu phát thông tin thị trường cấp xã/thôn.
  5. Tăng cường dịch vụ công: Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống khuyến nông, cung cấp bản tin giá cả nông sản định kỳ qua truyền thanh xã và mạng di động.
  6. Hoàn thiện cơ chế chính sách: Linh hoạt hóa các gói tín dụng của NHCSXH, nới rộng hạn mức vay vốn không cần tài sản bảo đảm đối với hộ nghèo sản xuất hàng hóa; hoàn thiện khung pháp lý về chuyển nhượng, cho thuê đất nông nghiệp.
                   HỆ THỐNG 06 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
   NĂNG LỰC NỘI TẠI                  LIÊN KẾT THỊ TRƯỜNG               HẠ TẦNG & CHÍNH SÁCH
 - Đào tạo nghề & kỹ năng kinh doanh- Chuyển dịch sản xuất hàng hóa    - Nâng cấp GTNT, thủy lợi
 - Tập huấn tính toán chi phí/giá   - Kết nối DN, HTX và nông hộ      - Dịch vụ công & thông tin giá
 - Đổi mới tư duy thị trường        - Kiểm soát đại lý vật tư đầu vào  - Cơ chế tín dụng & hạn mức đất

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Tổng hợp và hệ thống hóa khung lý luận toàn diện về tiếp cận thị trường nông nghiệp của nhóm hộ yếu thế (hộ nông dân nghèo), tích hợp đồng thời 5 phân khúc: vốn tín dụng, đất đai, lao động, vật tư đầu vào và tiêu thụ nông sản.
  • Làm rõ cơ chế tác động của 5 nguồn vốn sinh kế (con người, tự nhiên, xã hội, vật chất, tài chính) và các yếu tố thể chế bên ngoài tới quyết định tham gia và kết quả giao dịch thị trường của nông hộ vùng trung du miền núi.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về hiện trạng tiếp cận thị trường của hộ nghèo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2016, xác định tỷ lệ tiếp cận thành công cụ thể (vốn tín dụng 74,4%; đất đai 37,8%; lao động 14,5%).
  • Định lượng mức độ thiệt hại kinh tế của hộ nghèo do bất lợi thị trường: Mua vật tư đắt hơn 1,5 - 3,0% và phụ thuộc trên 75% vào thương lái thu gom trung gian.
  • Chỉ ra bằng chứng thực nghiệm: Trình độ học vấn chủ hộ và diện tích đất sản xuất là hai biến số nội tại quyết định nhất đến năng lực tiếp cận thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp và các chỉ tiêu phát triển hệ thống thông tin, kênh tiêu thụ đến năm 2020 sát với điều kiện thực tế của 3 tiểu vùng sinh thái tỉnh Phú Thọ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chuyên sâu trong lĩnh vực trồng trọt (lúa, ngô, chè, rau màu), chưa mở rộng phân tích chi tiết sang các phân ngành chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 160 hộ tại 3 huyện đại diện, thời gian thu thập dữ liệu tập trung trong giai đoạn 2013 - 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành sản xuất nông nghiệp khác (chăn nuôi đại gia súc, kinh tế rừng, thủy sản nước ngọt) tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
    • Phân tích sâu hơn tác động của thương mại điện tử, công nghệ số và các hình thức kinh tế hợp tác kiểu mới đến khả năng tiếp cận thị trường của hộ nông dân nghèo trong giai đoạn dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở LĐ-TB&XH, Ngân hàng Chính sách xã hội có thể ứng dụng các kết quả khảo sát và 6 nhóm giải pháp để điều chỉnh chính sách tín dụng ưu đãi, đầu tư trạm thông tin thị trường cấp xã và quy hoạch vùng chuyên canh nông sản.
  • Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ cấp cơ sở có thêm căn cứ thực tiễn để đổi mới phương thức đứng điểm tín chấp vay vốn, thành lập các tổ hợp tác mua chung vật tư đầu vào nhằm giảm chi phí mua lẻ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp: Luận án là tài liệu tham khảo về khung phân tích tiếp cận 5 thị trường nông thôn, phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tiểu vùng địa hình và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát hộ nông dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tiếp cận thành công của hộ nông dân nghèo tỉnh Phú Thọ ở các loại thị trường khác nhau như thế nào?
Số liệu điều tra cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các thị trường: 74,4% số hộ tiếp cận thành công thị trường vốn tín dụng (chủ yếu qua NHCSXH); 37,8% tiếp cận thành công thị trường đất đai (chủ yếu thuê mượn tự phát); và chỉ 14,5% tiếp cận thành công thị trường lao động.

2. Hộ nông dân nghèo tại địa bàn nghiên cứu gặp bất lợi gì về giá vật tư đầu vào và giá bán nông sản?
Do thiếu vốn tiền mặt và phải mua chịu (trả chậm sau thu hoạch) từ các đại lý tư nhân, hộ nghèo phải mua phân bón và vật tư nông nghiệp với giá cao hơn từ 1,5% đến 3,0% so với hộ không nghèo. Khi bán nông sản, trên 75% sản lượng phụ thuộc vào thương lái thu gom, dẫn đến việc bị ép giá và nhận mức giá bán thấp hơn thị trường tự do.

3. Những yếu tố nội tại nào chi phối mạnh nhất đến khả năng tiếp cận thị trường của hộ nghèo?
Kết quả mô hình hồi quy kinh tế lượng chỉ ra rằng trình độ học vấn của chủ hộ và diện tích đất sản xuất nông nghiệp của hộ là hai yếu tố có ảnh hưởng quyết định và tích cực nhất đến xác suất và mức độ tiếp cận thị trường.

4. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành tại những địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu khảo sát 160 hộ tại 3 huyện đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái của Phú Thọ: Huyện Thanh Sơn (vùng núi cao), huyện Cẩm Khê (vùng trung du), và huyện Lâm Thao (vùng đồng bằng ven sông); mỗi huyện chọn 2 xã khó khăn có tỷ lệ nghèo cao.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào?
Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo; (2) Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa; (3) Phát triển thị trường nông nghiệp; (4) Tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (5) Tăng cường dịch vụ công; (6) Hoàn thiện cơ chế chính sách.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Cường là công trình nghiên cứu kinh tế nông nghiệp được thực hiện bài bản, phân tích thực trạng tiếp cận 5 phân khúc thị trường nông nghiệp của hộ nghèo tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu thực nghiệm 160 hộ tại 3 tiểu vùng sinh thái đã định lượng rõ những rào cản về giá mua vật tư (+1,5% đến 3,0%), kênh tiêu thụ thương lái và sự chi phối then chốt của học vấn và diện tích đất sản xuất. Hệ thống 06 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác giảm nghèo bền vững và phát triển nông nghiệp hàng hóa tại địa phương.