Giải Pháp Thúc Đẩy Quyết Định Mua Sản Phẩm TPCN Làm Đẹp Của Khách Hàng Tại Công Ty HTP Pharma

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm thực phẩm chức năng làm đẹp của khách hàng, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

149
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu tổng quát

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.5.1. Về không gian

0.5.2. Về thời gian

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.6.1. Nghiên cứu định tính

0.6.2. Nghiên cứu định lượng

0.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.8. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Các khái niệm, định nghĩa có liên quan

1.1.1. Quyết định mua

1.1.2. Thực phẩm chức năng làm đẹp

1.2. Lý thuyết nghiên cứu có liên quan

1.2.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA), Fishbein và Ajzen (1975)

1.2.2. Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB), Ajzen (1991)

1.2.3. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

1.2.3.1. Nghiên cứu trong nước
1.2.3.2. Những nghiên cứu nước ngoài

1.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo

1.3.1. Tổng hợp các yếu tố đưa vào mô hình đề xuất

1.3.2. Xây dựng thang đo

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUYẾT ĐỊNH MUA TPCN LÀM ĐẸP CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY HTP PHARMA

2.1. Giới thiệu công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP Pharma

2.1.1. Giới thiệu tổng quan HTP Pharma

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm của HTP Pharma

2.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm HTP Pharma

2.1.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty HTP PHARMA

2.1.5. Tình hình hoạt động của công ty HTP Pharma

2.1.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTP Pharma

2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

2.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động quyết định mua Thực phẩm chức năng làm đẹp của khách hàng tại công ty HTP Pharma

2.3.1. Thực trạng về Thái độ

2.3.2. Thực trạng về Chuẩn chủ quan

2.3.3. Thực trạng Ý thức về sức khỏe

2.3.4. Thực trạng Kiến thức về TPCN làm đẹp

2.3.5. Thực trạng Niềm tin với TPCN làm đẹp

2.3.6. Thực trạng Cảm nhận về giá

2.4. Kết quả xử lý số liệu

2.4.1. Thống kê mô tả

2.4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

2.4.3. Giá trị trung bình

2.5. Đánh giá chung hoạt động quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng tại HTP Pharma

2.5.1. Những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY QUYẾT ĐỊNH MUA TPCN LÀM ĐẸP CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY HTP PHARMA

3.1. Định hướng phát triển

3.2. Đề xuất giải pháp

3.2.1. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Thái độ

3.2.2. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Chuẩn chủ quan

3.2.3. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Ý thức về sức khỏe

3.2.4. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Kiến thức về TPCN làm đẹp

3.2.5. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Niềm tin với TPCN làm đẹp

3.2.6. Giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp của khách hàng thông qua Cảm nhận về giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp tại HTP Pharma

Quyết định mua sản phẩm thực phẩm chức năng (TPCN) làm đẹp tại HTP Pharma đang trở thành một chủ đề nóng trong ngành chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp. Với sự gia tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm này, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng, từ đó giúp HTP Pharma phát triển các chiến lược marketing hiệu quả.

1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua TPCN làm đẹp

Nhiều yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và niềm tin có thể ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp. Các nghiên cứu cho thấy rằng thái độ tích cực đối với sản phẩm có thể thúc đẩy quyết định mua hàng.

1.2. Tình hình thị trường TPCN làm đẹp tại Việt Nam

Thị trường TPCN làm đẹp tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng đáng kể về số lượng người tiêu dùng. Theo thống kê, hơn 80% dân số đã sử dụng các sản phẩm này, cho thấy tiềm năng lớn cho HTP Pharma.

II. Vấn đề và thách thức trong quyết định mua sản phẩm TPCN

Mặc dù thị trường TPCN làm đẹp đang phát triển, nhưng HTP Pharma vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc thúc đẩy quyết định mua của khách hàng. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt và sự thiếu hiểu biết về sản phẩm có thể cản trở sự phát triển của công ty.

2.1. Cạnh tranh trong ngành TPCN làm đẹp

Sự cạnh tranh từ các thương hiệu khác trong ngành TPCN làm đẹp đang gia tăng. HTP Pharma cần phải tìm ra cách để nổi bật và thu hút khách hàng.

2.2. Thiếu hiểu biết về sản phẩm TPCN

Nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về lợi ích của sản phẩm TPCN làm đẹp. Việc giáo dục khách hàng về sản phẩm là rất cần thiết để thúc đẩy quyết định mua.

III. Giải pháp tăng cường quyết định mua sản phẩm TPCN tại HTP Pharma

Để tăng cường quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp, HTP Pharma cần áp dụng một số giải pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng mà còn cải thiện trải nghiệm mua sắm.

3.1. Tăng cường chiến lược marketing cho sản phẩm TPCN

HTP Pharma cần phát triển các chiến lược marketing sáng tạo để thu hút khách hàng. Việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội có thể giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm.

3.2. Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng

Cung cấp dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự hài lòng và lòng trung thành từ khách hàng. HTP Pharma cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại HTP Pharma

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp trên có thể mang lại kết quả tích cực cho HTP Pharma. Các số liệu từ khảo sát cho thấy sự gia tăng trong quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp.

4.1. Kết quả khảo sát từ khách hàng

Khảo sát cho thấy 75% khách hàng cảm thấy hài lòng với sản phẩm TPCN làm đẹp của HTP Pharma. Điều này cho thấy rằng các giải pháp đã được áp dụng có hiệu quả.

4.2. Tác động của quảng cáo đến quyết định mua

Quảng cáo có tác động lớn đến quyết định mua hàng. HTP Pharma cần tiếp tục đầu tư vào quảng cáo để nâng cao nhận thức về sản phẩm.

V. Kết luận và tương lai của sản phẩm TPCN làm đẹp tại HTP Pharma

Tương lai của sản phẩm TPCN làm đẹp tại HTP Pharma rất hứa hẹn. Với sự gia tăng nhu cầu và các giải pháp đã được đề xuất, công ty có thể mở rộng thị phần và nâng cao doanh thu.

5.1. Dự báo xu hướng tiêu dùng trong tương lai

Dự báo rằng nhu cầu về sản phẩm TPCN làm đẹp sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. HTP Pharma cần chuẩn bị để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Chiến lược phát triển bền vững cho HTP Pharma

HTP Pharma cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững để duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành TPCN làm đẹp.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 bắt đầu với việc giới thiệu các lý thuyết cơ bản liên quan đến quyết định và quyết định mua, tập trung vào quyết định mua sản phẩm TPCN làm đẹp, cùng với các lý thuyết nền liên quan khác. Từ đó, tác giả tìm hiểu để tìm ra giải pháp thucs đẩy quyết định mua TPCN làm đẹp của khách hàng tại HTP Pharma. Sau khi đã xác định cơ sở lý thuyết, tác giả tiếp tục quá trình nghiên cứu bằng cách tìm kiếm, tham khảo và lựa chọn các nghiên cứu có liên quan từ cả trong và ngoài nước, nhằm xây dựng và phát triển thang đo phù hợp cho đề tài khóa luận. Quá trình này bao gồm việc tinh chỉnh bảng câu hỏi dựa trên phản hồi từ giảng viên và các quản lý cấp cao trong công ty.

Tiếp theo, tác giả tiến hành việc khảo sát các đối tượng mục tiêu để thu thập dữ liệu cần thiết cho việc phân tích kết quả trong chương tiếp theo. Mục đích của việc này là đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, từ đó giúp tác giả đưa ra các nhận định và kết luận cụ thể và hợp lý.1 Các khái niệm, định nghĩa có liên quan 1.1 Quyết định Vào năm 1948 thuật ngữ “Quyết định” đã được đề cập đến trong từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1948) rằng “quyết định là sự lựa chọn hoặc sự phán đoán được đưa ra sau khi suy nghĩ về điều tốt nhất cần làm, từ đó đưa ra quyết định một cách rõ ràng và nhanh chóng”. Nhưng do nằm trong cuốn từ điển đầu tiên dành cho người học tiếng Anh cao cấp của Nhà xuất bản Đại học Oxford dành cho độc giả không phải người bản xứ nên định nghĩa vẫn chưa phổ biến và nhận được sự quan tâm của những người không chuyên bởi cách biệt về xã hội và những rào cản hạn chế thời đó. Đến năm 1976 thuật ngữ này lại được quan tâm trở lại bởi Henry Mintzberg và cộng sự, theo Minzberg và cộng sự (1976) thì định nghĩa quyết định là sự lựa chọn hoặc sự phán đoán trong từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary không thôi là chưa đủ vì 9 “quyết định không chỉ là lựa chọn hành động mà là một chuỗi các bước dẫn tới hành động, bắt đầu từ thời điểm nhận ra yếu tố kích thích hành động tới thời điểm tiến hành cam kết hành động”.

Với Simon (1986), thì quyết định được định nghĩa một cách ngắn gọn và dễ hiểu là “sự đánh giá và lựa chọn các phương án hành động” giống như đó là điều được lựa chọn trong số nhiều điều khác. Tại nước ta vào thời điểm năm 1997, khác với từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1948) định nghĩa quyết định là sự lựa chọn hoặc sự phán đoán được đưa ra sau khi suy nghĩ về điều tốt nhất cần làm, thì với từ điển Tiếng Việt (1997) đã định nghĩa “quyết định là định một cách chắc chắn, với ý nhất định phải thực hiện”. Khái niệm này của từ điển Tiếng Việt thừa nhận rằng quyết định không chỉ là lựa chọn đơn thuần mà còn là sự chắc chắn, nhất định phải thực hiện. Bên cạnh đó tuy trải qua thời gian, có rất nhiều học giả bàn luận và tìm hiểu sâu về khái niệm này nhưng với góc nhìn của Eisenfuhr (2011) vẫn dựa trên nền tảng của từ điển Oxford learner’s dictionaries thì quyết định được định nghĩa tương tự rằng “quyết định là một quá trình lựa chọn giữa các phương án để đạt được kết quả như mong đợi”.

Nhưng quan điểm này cũng đã có sự phát triển hơn khi cho thấy được ra quyết định không chỉ liên quan đến giải quyết vấn đề mà chất lượng cũng như kết quả của các quyết định còn có ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của cá nhân, tổ chức. Mặc dù có rất nhiều quan niệm khác nhau về ra quyết định nhưng vẫn có điểm thống nhất giữa hầu hết các tác giả là ở chỗ họ đều quan niệm quyết định là việc xem xét và lựa chọn một phương án hành động tối ưu nhất trong nhiều phương án để giải quyết một vấn đề. Cho đến hiện tại vẫn có rất nhiều quan điểm khác nhau về quyết định, nhưng các quan điểm này vẫn còn đang được tiếp tục thảo luận, bổ sung và phát triển ở nhiều khía cạnh. Quyết định mua Theo Hellier và cộng sự (2003) “quyết định mua sắm là sự đánh giá của người tiêu dùng về việc mua hoặc ủng hộ một sản phẩm/dịch vụ được chỉ định thường xuyên hơn trong tương lai từ cùng một công ty”.

Quan điểm này cho thấy việc ra quyết định không chỉ 10 đơn thuần là việc lựa chọn hai hay nhiều phương án thay thế bởi quá trình hình thành nên quyết định mua của khách hàng là một quá trình phức tạp và khách hàng phải dựa vào những thông tin về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu và những trải nghiệm mà họ đã thu nhận được trong quá khứ để đi tới quyết định mua hàng. Tuy nhiên, theo Kotler & Keller (2006) thì định nghĩa quyết định mua sắm là sự đánh giá của người tiêu dùng về việc mua hoặc ủng hộ một sản phẩm/dịch vụ theo định nghĩa của Hellier và cộng sự không thôi thì chưa đủ. Nên Kotler & Keller (2006) đã bổ sung rằng “quyết định mua là ý định mà người tiêu đưa ra khi lựa chọn sản phẩm sau khi đã thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, nghiên cứu và đánh giá tất cả các phương án và sắp xếp chúng theo thứ bậc cụ thể (thứ bậc này thay đổi tùy theo quan điểm và mức độ nhu cầu của mỗi người). Từ đó, họ quyết định loại sản phẩm cần mua và mua ở đâu”.

Cũng theo Kotler & Keller (2006) thì quyết định mua bao gồm: lựa chọn sản phẩm, địa điểm mua, nhãn hiệu mong muốn, mẫu mã, số lượng mua, thời gian mua, chi phí và phương thức thanh toán. Tuy có nhiều những học giả bàn luận và tìm hiểu sâu về khái niệm này từ trước nhưng đến năm 2020, dựa trên những yếu tố của các nghiên cứu trước đó Armstrong & Kotler (2020) cũng đã đưa ra một quan điểm tương tự Kotler & Keller (2006) khi định nghĩa khái niệm “quyết định mua hàng là một quá trình trong đó người tiêu dùng đánh giá các lựa chọn thay thế khác nhau và chọn một hoặc nhiều lựa chọn thay thế dựa trên những cân nhắc nhất định khi mua hàng”. Khi người tiêu dùng đang xem xét việc mua một sản phẩm hoặc dịch vụ, họ sẽ xem xét một loạt các yếu tố như sản phẩm, giá cả, địa điểm và các hoạt động quảng cáo. Armstrong & Kotler (2020) đã mở rộng mô hình này bằng cách bổ sung thêm các yếu tố khác như kinh tế, công nghệ, xã hội và văn hóa.

Trong mô hình này, Armstrong & Kotler (2020) đã chỉ ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng, bao gồm cả tình huống mà họ cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định. Khi đã xem xét kỹ lưỡng, người tiêu dùng thường đưa ra các phản hồi như thái độ về sản phẩm, hành vi mua hàng (bao gồm việc mua cái gì, khi nào, ở đâu và với giá bao nhiêu), cũng như hành vi sau khi mua. Quan điểm này đến hiện tại có thể nói là một trong nhưng quan điểm mới nhất, nhưng đã được thảo luận và bổ sung cực kì chi tiết, không chỉ phù hợp với bối cảnh sự phát triển theo thời gian mà còn có tính áp dụng cao.3 Thực phẩm chức năng làm đẹp Trên thực tế, thực phẩm chức năng xuất hiện vào năm 1980 tại Nhật Bản (Arai, 2002) khi chính quyền địa phương thực hiện chương trình giảm chi phí bảo hiểm y tế và thuốc men, chủ yếu nhắm vào nhóm dân số già trước tuổi, khuyến khích mọi phương pháp cải thiện về kỳ vọng vào cuộc sống của người dân. Hiện nay, mỗi tổ chức quốc tế đều có chính sách cụ thể đề cập đến thực phẩm chức năng.

Mặt khác, hầu hết các định nghĩa liên quan đến thực phẩm chức năng đều liên quan đến khái niệm thực phẩm hoặc thành phần mang lại lợi ích nào đó cho sức khỏe con người. Bộ Y tế Việt Nam (2004) định nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Trong đó, theo Hasaki (2016) thực phẩm chức năng hỗ trợ làm đẹp là một dòng sản phẩm nằm trong danh mục các loại thực phẩm chức năng. Đây là dòng sản phẩm dạng thức uống được nghiên cứu phát triển nhằm phục vụ cho việc bổ sung các dưỡng chất cần thiết để chăm sóc và nuôi dưỡng làn da chuyên sâu.

Các sản phẩm thực phẩm chức năng làm đẹp da dạng không chỉ giúp cung cấp dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năng phòng chống bệnh tật và tăng cường sức khỏe nhờ các chất chống oxy hóa, chất xơ và một số thành phần khác. Các sản phẩm này thường được thiết kế vô cùng thông minh dưới dạng viên nang hoặc dạng nước nhỏ gọn, rất thuận tiện cho người dùng mang theo và sử dụng bất kỳ lúc nào trong ngày.2 Lý thuyết nghiên cứu có liên quan Trong suốt những năm qua, lĩnh vực quyết định hành vi mua hàng đã dần trở nên phổ biến và chiếm được nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu. Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng lý thuyết TRA, TPB để làm tiền đề dựa vào nghiên cứu chuyên sâu.1 Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA), Fishbein và Ajzen (1975) Lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) đã được phát triển dựa trên những nghiên cứu trước đây để khám phá mối quan hệ giữa thái độ và hành vi (Hale, 2003). Để giải quyết những hạn chế của các nghiên cứu trước đó, lý thuyết này 12 đã tách biệt các yếu tố ý định hành vi và hành vi thực tế (Sheppard, 1988).

TRA bao gồm hai yếu tố chính: Thái độ và chuẩn chủ quan (Fishbein & Ajzen, 1975). Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để tập trung vào yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua, chúng ta cũng xem xét hai yếu tố quan trọng khác là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Mô hình TRA sử dụng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm để đo yếu tố thái độ.

Người tiêu dùng sẽ xem xét các thuộc tính mang lại lợi ích cần thiết và xác định mức độ quan trọng của từng thuộc tính. Ta có thể dự đoán kết quả lựa chọn của khách hàng bằng cách biết trọng số của các thuộc tính đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ