Luận văn học viện tài chính các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng thành đô thăng long

Luận văn phân tích các giải pháp tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng Thành Đô Thăng Long, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2014

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn cố định của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ THĂNG LONG TRONG THỜI GIAN QUA

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÀNH ĐÔ THĂNG LONG

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long

Quản trị vốn cố định là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long. Vốn cố định không chỉ là tài sản vật chất mà còn là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả vốn cố định giúp công ty tối ưu hóa chi phí, nâng cao năng suất lao động và tăng cường khả năng sinh lời.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn cố định trong doanh nghiệp

Vốn cố định là tài sản có giá trị lớn, sử dụng lâu dài trong sản xuất. Nó bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng. Vai trò của vốn cố định là tạo ra cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm.

1.2. Đặc điểm quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng

Quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long có những đặc điểm riêng biệt. Doanh nghiệp cần phải theo dõi, đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo hiệu quả kinh tế. Việc này bao gồm lập kế hoạch khấu hao và bảo trì tài sản.

II. Những thách thức trong quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long

Công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị vốn cố định. Những thách thức này bao gồm việc duy trì và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, quản lý chi phí và rủi ro liên quan đến tài sản cố định.

2.1. Vấn đề chi phí và hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Chi phí bảo trì và khấu hao tài sản cố định là một trong những vấn đề lớn. Công ty cần có chiến lược hợp lý để tối ưu hóa chi phí này, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

2.2. Rủi ro trong quản lý tài sản cố định

Rủi ro liên quan đến tài sản cố định có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Công ty cần xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ tài sản và đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.

III. Các giải pháp tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long

Để tăng cường quản trị vốn cố định, công ty cần áp dụng một số giải pháp chủ yếu. Những giải pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Tổ chức huy động vốn cố định hiệu quả

Công ty cần xây dựng kế hoạch huy động vốn cố định từ nhiều nguồn khác nhau. Việc này giúp đảm bảo đủ nguồn lực cho đầu tư vào tài sản cố định, từ đó nâng cao năng lực sản xuất.

3.2. Đánh giá và tối ưu hóa tài sản cố định

Đánh giá lại tài sản cố định định kỳ giúp công ty nhận diện được những tài sản không còn hiệu quả. Từ đó, công ty có thể đưa ra quyết định hợp lý về việc thanh lý hoặc đầu tư mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị vốn cố định

Việc áp dụng các giải pháp quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định đã được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc tối ưu hóa tài sản cố định

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã giảm thiểu chi phí bảo trì và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Điều này góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

4.2. Phân tích tình hình tài chính sau khi cải tiến

Tình hình tài chính của công ty đã có sự cải thiện rõ rệt. Các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận và khả năng thanh toán đã được nâng cao, cho thấy hiệu quả của việc quản trị vốn cố định.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị vốn cố định

Quản trị vốn cố định tại công ty xây dựng Thành Đô Thăng Long có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý tài sản.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị vốn cố định

Công ty cần xây dựng chiến lược dài hạn cho quản trị vốn cố định, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý tài sản.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong quản lý tài sản

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tài sản cố định. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn cố định tại công ty cổ phần xây dựng thành đô thăng long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ QUẢN TRỊ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 1. Khái niệm tài sản cố định và vốn cố định trong doanh nghiệp 1. Vốn cố định VCĐ là một bộ phận quan trọng trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, để có được tài sản cố định cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định.

Toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh được gọi là VCĐ. Nói cách khác, VCĐ là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp. VCĐ là một bộ phận đầu tư ứng trước vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là lượng vốn tiền tệ cần thiết không thể thiếu đợc để hình thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia sản xuất kinh doanh. Quy mô của VCĐ quyết định và chi phối quy mô của TSCĐ, quyết định trình độ trang bị kỹ thuật và cơ sở vật chất của doanh nghiệp.

Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất ở mức độ nào nói lên trình dộ phát triển của lực lượng sản xuất ở mức tương ứng và là căn cứ phân biệt thời đại này với thời đại khác. Các thời đại kinh tế được với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì mà là dùng cái gì để sản xuất. Trong lịch sử phát triển của nhân loại vai trò của VCĐ được thừa nhận và chú trọng thể hiện qua các cuộc cách mạng công nghiệp đểu tập trung vào giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất, đổi mới và hoàn thiện TSCĐ. Hơn nữa, trình độ trang bị, cơ sở sản xuất của doanh nghiệp quyết SV: Nguyễn Thị Nhâm 3 CQ48/11.10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp định năng lực sản xuất, giá thành sản xuất, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm làm tăng lợi nhuận cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Ngoài ra trong thời kỹ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, vai trò của VCĐ trong doanh nghiệp là rất quan trọng, góp phần chống tụt hậu về kinh tế. Từ những phân tích trên, ta thấy VCĐ quyết định quy mô TSCĐ. TSCĐ được khai thác, sử dụng tốt là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản cố định Tư liệu lao động là một yếu tố không thể thiếu khi tiến hành sản xuất.

Công cụ lao động có nhiều loại khác nhau. Xét về mặt giá trị, có loại có giá trị lớn, nhưng cũng có loại có giá trị nhỏ. Xét về thời gian sử dụng, có loại có thời gian sử dụng dài nhưng cũng có loại có thời gian sử dụng tương đối ngắn. Để thuận tiện cho công tác quản lý, tư liệu lao động được chia ra thành tài sản cố định và công cụ dụng cụ.

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, có giá trị sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành của nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu VNĐ trở lên và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. Các tư liệu lao động không đáp ứng được các tiêu chuẩn trên được gọi là các công cụ lao động nhỏ. Để nhận biết tài sản cố định, căn cứ vào thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ có 3 tiêu chuẩn: • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; SV: Nguyễn Thị Nhâm 4 CQ48/11.10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp: Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ. Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau. 1, Phân loại theo hình thái biểu hiện Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị… - TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại… Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp vào TSCĐ hữu hình và vô hình, từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất.

2, Phân loại theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh SV: Nguyễn Thị Nhâm 5 CQ48/11.10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp nghiệp. Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật chất khác… - TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất kinh doanh. Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể… Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác. 3, Phân loại theo tình hình sử dụng Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: - TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng.

- TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này. - TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu. Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào, từ đó có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng của chúng. 4, Phân loại theo mục đích sử dụng SV: Nguyễn Thị Nhâm 6 CQ48/11.10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây: - TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật… - TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác. Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu TSCĐ theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. 5, Phân loại theo quyền sở hữu Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại: - TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. - TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm:  TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ doanh nghiệp thuê về sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng, khi kết thúc hợp đồng TSCĐ phải được trả lại bên cho thuê.

Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp không tiến hành trích khấu hao, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. SV: Nguyễn Thị Nhâm 7 CQ48/11.10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp  TSCĐ thuê tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê công ty tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn 4 điều kiện sau đây: • Khi kết thúc thời hạn cho thuê hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của 2 bên. • Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại. • Thời hạn cho thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.

• Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng. Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp phải tiến hành theo dõi, quản lý, sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ