Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu trải qua cuộc khủng hoảng tài chính giai đoạn 2008 - 2009 và áp lực thắt chặt tiền tệ năm 2010, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt với bài toán nan giải về thanh khoản và chi phí vốn. Hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng và sự an toàn trong vận hành của toàn bộ hệ thống. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng của tác giả Võ Thị Minh Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Mận tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa và gia tăng quy mô nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng tăng trưởng tín dụng nhanh khiến tỷ lệ sử dụng vốn tăng cao, trong khi nguồn vốn huy động chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về lãi suất từ các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn ngân hàng, đánh giá toàn diện thực trạng huy động vốn tại VietinBank theo quy mô, cơ cấu sản phẩm, đối tượng khách hàng và kỳ hạn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gia tăng nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại toàn hệ thống VietinBank trong giai đoạn 4 năm từ năm 2007 đến tháng 6/2010. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi phân tích tổng tài sản của VietinBank tăng từ 166.113 tỷ đồng năm 2007 lên 294.638 tỷ đồng vào giữa năm 2010, nguồn vốn huy động đạt 214.215 tỷ đồng, đồng thời đóng góp khung giải pháp quản trị rủi ro thanh khoản bám sát các chỉ tiêu an toàn vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết đánh đổi giữa chi phí và rủi ro trong quản trị bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại. Tác giả vận dụng mô hình phân tích chi phí huy động vốn thông qua ba phương pháp định lượng chuyên sâu: phương pháp chi phí bình quân, phương pháp chi phí vốn biên tế và phương pháp chi phí hỗn hợp. Các công thức xác định tỷ suất sinh lời tối thiểu cần thiết trên tổng tài sản có sinh lời được thiết lập nhằm bù đắp tổng chi phí lãi và chi phí phi lãi trong quá trình tạo lập nguồn vốn.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ năm khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn vốn huy động: Nguồn tài sản bằng tiền mà ngân hàng tạm thời quản lý với cam kết hoàn trả gốc và lãi.
  • Tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn: Các công cụ huy động vốn từ tổ chức kinh tế và định chế tài chính.
  • Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Kênh tích lũy tiền tệ cá nhân có tính ổn định cao.
  • Phát hành giấy tờ có giá: Phương thức tạo lập nguồn vốn trung và dài hạn có tính chủ động.
  • Hệ số an toàn vốn và rủi ro thanh khoản: Các thước đo an toàn phản ánh mối quan hệ giữa vốn tự có, nguồn vốn huy động và tài sản có rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán, báo cáo thường niên của VietinBank qua các năm 2007, 2008, 2009 và số liệu 6 tháng đầu năm 2010, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN, Thông tư 13/2010/TT-NHNN và Thông tư 19/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 150 chi nhánh, 1 sở giao dịch, 2 văn phòng đại diện và 793 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm của VietinBank trên phạm vi toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) trên dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, chuẩn xác và phản ánh trung thực biến động vốn của một ngân hàng chiếm hơn 25% thị phần khối ngân hàng thương mại nhà nước.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái và phân tích cơ cấu tỷ trọng là nhằm lượng hóa rõ nét sự dịch chuyển của các luồng tiền gửi, đo lường chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra, cũng như đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến thanh khoản ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng về thực trạng huy động vốn tại VietinBank trong giai đoạn 2007 - 2010:

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn có xu hướng suy giảm tương đối. Nguồn vốn huy động tăng từ 150.753 tỷ đồng năm 2007 lên 173.173 tỷ đồng năm 2008, đạt 202.286 tỷ đồng năm 2009 và đạt 214.215 tỷ đồng vào ngày 30/06/2010. Mặc dù tốc độ tăng trưởng vốn huy động duy trì mức 19,90% trong năm 2008 và 16,81% trong năm 2009, tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn giảm từ 90,70% năm 2007 xuống các năm sau do VietinBank phải gia tăng tỷ trọng vốn đi vay từ 706 tỷ đồng năm 2007 lên 30.401 tỷ đồng vào giữa năm 2010 để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.

Thứ hai, có sự phân hóa mạnh mẽ trong cơ cấu sản phẩm và đối tượng khách hàng. Tiền gửi tiết kiệm tăng từ 51.388 tỷ đồng năm 2007 (tỷ trọng 34,09%) lên 76.976 tỷ đồng năm 2009 (tỷ trọng 35,93%). Đáng chú ý, công cụ phát hành giấy tờ có giá bứt phá mạnh từ 3.672 tỷ đồng năm 2007 (tỷ trọng 2,44%) lên 8.585 tỷ đồng năm 2009 và đạt 17.875 tỷ đồng vào 6 tháng đầu năm 2010. Ngược lại, nguồn tiền gửi từ dân cư giảm mạnh từ 89.448 tỷ đồng (chiếm 59,33%) năm 2007 xuống còn 78.992 tỷ đồng (chiếm 45,61%) năm 2008 do phản ứng chậm trong cuộc đua lãi suất.

Thứ ba, các chỉ tiêu an toàn và thanh khoản bộc lộ áp lực lớn. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng tiền gửi; cụ thể năm 2009 tăng trưởng dư nợ đạt 35,13% trong khi tăng trưởng tiền gửi đạt 26,12%. Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động (LDR) duy trì ở mức 67,54% năm 2007 và tăng dần qua các năm. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) suy giảm từ mức 11,06% năm 2007 xuống quanh ngưỡng 8,00% năm 2009 do tài sản có rủi ro mở rộng nhanh hơn vốn tự có.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động theo sản phẩm và đồ thị so sánh tốc độ tăng trưởng quy mô tài sản giai đoạn 2007 - 2010. Dữ liệu bảng thống kê chênh lệch lãi suất cho thấy biên lãi thuần chịu sức ép thu hẹp khi lãi suất huy động VND trên thị trường có thời điểm bị đẩy lên mức 11,80% - 12,00%/năm.

Nguyên nhân cốt lõi của sự sụt giảm tỷ trọng tiền gửi dân cư trong năm 2008 là do tác động của lạm phát đỉnh điểm (CPI năm 2008 tăng cao) và chính sách thắt chặt tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Trong giai đoạn đầu của cuộc cạnh tranh lãi suất, VietinBank chưa điều chỉnh linh hoạt biểu lãi suất bậc thang theo số dư và thời gian, khiến một lượng vốn nhàn rỗi dịch chuyển sang các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị hoặc chảy vào các kênh tích trữ vàng, bất động sản.

So với các định chế tài chính cùng nhóm như Agribank hay Vietcombank, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của VietinBank trong giai đoạn 2007 - 2009 có phần chậm hơn, song việc phát triển vượt bậc hạ tầng thanh toán với 1.047 máy ATM, 700 POS và hơn 3 triệu thẻ phát hành (số dư tiền gửi thẻ trên 2.000 tỷ đồng) đã tạo nền tảng vững chắc để ngân hàng khai thác nguồn tiền gửi thanh toán chi phí thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng nguồn vốn huy động tại VietinBank:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn bán lẻ. Khối Nguồn vốn VietinBank cần triển khai rộng rãi sản phẩm tiết kiệm tích lũy định kỳ từ 1 đến 15 năm và tiết kiệm rút gốc linh hoạt có trừ phí bậc thang. Đồng thời, ngân hàng cần thực thi phương án phát hành 6.000 tỷ đồng trái phiếu dài hạn kỳ hạn 2 năm với lãi suất thả nổi theo Nghị quyết 106/NQ-HĐQT-NHCT44, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn lên trên 25% tổng nguồn vốn trong giai đoạn 2010 - 2012.

Thứ hai, đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại để gia tăng tiền gửi không kỳ hạn (CASA). Trung tâm Thẻ và Trung tâm Công nghệ Thông tin cần tối ưu hóa hệ thống máy ATM, mở rộng cổng kết nối thanh toán Host-to-Host với Western Union và dịch vụ thu hộ ngân sách nhà nước. Mục tiêu cụ thể là nâng số lượng tài khoản SMS Banking vượt mốc 100.000 khách hàng và duy trì doanh số thanh toán liên ngân hàng tăng trưởng trên 30%/năm, tạo nguồn thu phí dịch vụ ổn định.

Thứ ba, củng cố vốn tự có và nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản. Hội đồng quản trị VietinBank cần khẩn trương hoàn tất lộ trình lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài (tỷ lệ sở hữu 20%) để tăng vốn chủ sở hữu từ mức 16.403 tỷ đồng (tháng 6/2010) lên các mức cao hơn, đảm bảo hệ số CAR đạt trên 9,00% và kiểm soát tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động dưới ngưỡng 80% theo quy định tại Thông tư 13/2010/TT-NHNN.

Thứ tư, kiến nghị cấp vĩ mô gửi đến Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Đề nghị Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh đề án thanh toán không dùng tiền mặt theo Chỉ thị 20/2007/CT-TTg; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt thông qua các công cụ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn và kiểm soát ổn định thị trường ngoại hối để tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch cho hệ thống ngân hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho bốn nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALM) tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp định giá chi phí vốn biên tế, mô hình cân đối giữa chi phí và rủi ro thanh khoản khi điều hành bảng cân đối kế toán trong các giai đoạn thị trường biến động.
  • Giám đốc Chi nhánh và Chuyên viên Phát triển Sản phẩm Ngân hàng Bán lẻ: Ứng dụng case study thực tế của VietinBank để thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi bậc thang theo số dư, chương trình khuyến mại phát hành kỳ phiếu và tối ưu hóa mạng lưới 793 phòng giao dịch.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một luận văn thạc sĩ kinh tế, phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian 4 năm và kỹ thuật phân tích cơ cấu nguồn vốn tín dụng.
  • Chuyên viên Hoạch định Chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Đánh giá tác động thực tế của các công cụ điều hành chính sách tiền tệ và quy chuẩn an toàn vốn (như Thông tư 13/2010/TT-NHNN) lên phản ứng kinh doanh của các ngân hàng thương mại quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank có đặc điểm nổi bật nào trong giai đoạn 2007 - 2010?

Nguồn vốn huy động của VietinBank chủ yếu là nội tệ VND (chiếm trên 78% tổng nguồn vốn, đạt 127.947 tỷ đồng năm 2007). Về cơ cấu sản phẩm, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối (trên 75%), trong khi tỷ trọng phát hành giấy tờ có giá tăng trưởng nhanh từ 2,44% năm 2007 lên 8,34% vào giữa năm 2010.

Vì sao tỷ trọng tiền gửi dân cư tại VietinBank sụt giảm mạnh trong năm 2008?

Tỷ trọng tiền gửi dân cư giảm từ 59,33% năm 2007 xuống 45,61% năm 2008 do ảnh hưởng của lạm phát cao và sự cạnh tranh lãi suất gay gắt. VietinBank trong giai đoạn đầu chưa kịp thời điều chỉnh lãi suất linh hoạt, dẫn đến hiện tượng khách hàng cá nhân chuyển dịch dòng vốn sang các ngân hàng thương mại cổ phần có lãi suất huy động cao hơn.

Luận văn sử dụng những mô hình nào để đo lường chi phí huy động vốn?

Tác giả đã hệ thống hóa và áp dụng ba mô hình tính toán: phương pháp chi phí bình quân (Weighted Average Cost), phương pháp chi phí vốn biên tế (Marginal Cost of Funds) để định giá khoản vay mới, và phương pháp chi phí vốn hỗn hợp kết hợp tính toán tỷ suất sinh lời tối thiểu bù đắp chi phí lãi và chi phí phi lãi.

Vai trò của việc phát hành giấy tờ có giá đối với chiến lược vốn của VietinBank là gì?

Phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu) giúp VietinBank chủ động huy động khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn (đạt 17.875 tỷ đồng vào 6 tháng đầu năm 2010). Đây là công cụ chiến lược giúp cân đối nguồn vốn trung và dài hạn, giảm áp lực mất cân đối kỳ hạn với danh mục cho vay.

Hệ số an toàn vốn (CAR) của VietinBank biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Hệ số CAR của VietinBank giảm từ 11,06% năm 2007 xuống quanh mức 8,00% năm 2009. Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng tài sản có rủi ro (dư nợ cho vay tăng từ 102.191 tỷ đồng lên 163.170 tỷ đồng) nhanh hơn tốc độ tích lũy vốn tự có, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tăng vốn điều lệ sau cổ phần hóa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn, chi phí huy động và rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích thực chứng chi tiết nguồn vốn VietinBank giai đoạn 2007 - 2010, phản ánh quy mô tổng tài sản đạt 294.638 tỷ đồng và vốn huy động đạt 214.215 tỷ đồng vào tháng 6/2010.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về sự suy giảm tỷ trọng tiền gửi dân cư năm 2008, chênh lệch tăng trưởng tín dụng so với huy động và áp lực duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với việc đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tích lũy, phát hành 6.000 tỷ đồng trái phiếu, hiện đại hóa công nghệ thẻ và hoàn tất lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài.
  • Khẳng định lộ trình tái cấu trúc nguồn vốn bền vững là điều kiện tiên quyết giúp VietinBank nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2010 - 2015 và hội nhập sâu rộng vào hệ thống tài chính quốc tế.

Để tiếp cận toàn bộ dữ liệu thống kê chi tiết và hệ thống bảng biểu phân tích tài chính chuyên sâu, bạn đọc có thể tham khảo trực tiếp toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Võ Thị Minh Thơ tại thư viện trường đại học hoặc tra cứu trong hệ thống lưu trữ học thuật chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.