Luận văn thạc sĩ: Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng VietinBank

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2010

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI NIỆM NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NHTM

1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

1.2.1. Đối với nền kinh tế

1.2.2. Đối với ngân hàng thương mại

1.2.3. Đối với khách hàng

1.3. CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Tiền gửi không kỳ hạn

1.3.2. Tiền gửi có kỳ hạn

1.3.3. Tiền gửi tiết kiệm

1.3.3.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.3.3.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

1.3.4. Phát hành giấy tờ có giá

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

1.4.1. Chi phí cho nguồn vốn huy động

1.4.2. Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng

1.4.3. Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn của ngân hàng

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK

2.1. TỔNG QUAN VỀ VIETINBANK

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank năm 2009

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK

2.2.1. Các hình thức huy động vốn đang được triển khai tại Vietinbank

2.2.1.1. Tiền gửi thanh toán
2.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
2.2.1.3. Tiền gửi tiết kiệm
2.2.1.3.1. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
2.2.1.3.2. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
2.2.1.4. Phát hành giấy tờ có giá

2.2.2. Các dịch vụ hỗ trợ công tác huy động vốn

2.2.2.1. Dịch vụ thanh toán
2.2.2.2. Dịch vụ thẻ
2.2.2.3. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank

2.2.4. Quản trị nguồn vốn tại Vietinbank

2.2.4.1. Mức độ an toàn vốn
2.2.4.2. Khả năng thanh khoản
2.2.4.3. Chi phí huy động vốn

2.3. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại

2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI VIETINBANK

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA VIETINBANK VỀ VIỆC HUY ĐỘNG VỐN TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Định hướng của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, kiểm soát tăng giá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

3.1.2. Phương hướng chiến lược của Vietinbank về chính sách huy động vốn trong thời gian tới

3.1.3. Cơ hội và thách thức trong công tác huy động vốn của Vietinbank

3.1.3.1. Về thách thức

3.1.4. Định hướng công tác huy động vốn của Vietinbank trong thời gian tới

3.2. GIẢI PHÁP VĨ MÔ NHẰM GIA TĂNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETINBANK

3.2.1. Giải pháp đối với Chính phủ

3.2.1.1. Duy trì sự ổn định kinh tế
3.2.1.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.2.1.3. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt

3.2.2. Giải pháp đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2.2.1. Về điều hành chính sách tiền tệ và quản lý ngoại hối
3.2.2.2. Về cơ chế quản lý

3.3. GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG VIETINBANK

3.3.1. Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lý

3.3.2. Giải pháp về chính sách quan hệ khách hàng

3.3.3. Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn

3.3.3.1. Cải tiến những sản phẩm hiện có
3.3.3.2. Triển khai các sản phẩm huy động mới

3.3.4. Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho huy động vốn

3.3.5. Giải pháp gia tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động

3.3.6. Giải pháp phát triển công nghệ

3.3.7. Giải pháp về thực hiện các quy trình nghiệp vụ

3.3.8. Giải pháp về chính sách nhân sự

3.3.9. Giải pháp về công tác marketing phát triển thương hiệu

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng cường huy động vốn tại VietinBank

Ngân hàng VietinBank, một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Việc tăng cường huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các giải pháp huy động vốn cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của huy động vốn tại VietinBank

Huy động vốn là một trong những hoạt động cốt lõi của ngân hàng thương mại. Đối với VietinBank, việc huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để cho vay mà còn đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn huy động từ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

1.2. Các hình thức huy động vốn hiện tại của VietinBank

VietinBank hiện đang áp dụng nhiều hình thức huy động vốn khác nhau như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và phát hành giấy tờ có giá. Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.

II. Thách thức trong công tác huy động vốn tại VietinBank

Mặc dù VietinBank đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động vốn, nhưng vẫn gặp phải một số thách thức lớn. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của lãi suất và nhu cầu của khách hàng đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng.

2.1. Cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến VietinBank phải liên tục cải tiến các sản phẩm huy động vốn. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có chiến lược rõ ràng để thu hút khách hàng.

2.2. Biến động lãi suất và ảnh hưởng đến huy động vốn

Lãi suất là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Biến động lãi suất có thể làm giảm sức hấp dẫn của các sản phẩm huy động vốn, từ đó ảnh hưởng đến tổng nguồn vốn huy động của VietinBank.

III. Giải pháp chính để tăng cường huy động vốn tại VietinBank

Để tăng cường huy động vốn, VietinBank cần triển khai một số giải pháp chính. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện nguồn vốn mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Cải tiến sản phẩm huy động vốn

VietinBank cần cải tiến và đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc phát triển các sản phẩm mới, hấp dẫn sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng giúp VietinBank thu hút khách hàng. Đào tạo nhân viên và nâng cao trải nghiệm khách hàng sẽ tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh.

3.3. Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động huy động vốn sẽ giúp VietinBank tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến và di động cần được phát triển mạnh mẽ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank

Các giải pháp huy động vốn đã được triển khai tại VietinBank trong thời gian qua đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các chiến lược huy động vốn hiệu quả đã giúp ngân hàng tăng trưởng ổn định và nâng cao vị thế trên thị trường.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Nhờ vào các giải pháp huy động vốn, VietinBank đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong nguồn vốn huy động. Điều này không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động mà còn tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai các giải pháp huy động vốn sẽ giúp VietinBank hoàn thiện hơn trong tương lai. Việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng và điều chỉnh chiến lược kịp thời là rất quan trọng.

V. Kết luận và tương lai của huy động vốn tại VietinBank

Tương lai của huy động vốn tại VietinBank phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng. Việc tiếp tục cải tiến và đổi mới sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển huy động vốn trong tương lai

VietinBank cần xác định rõ định hướng phát triển huy động vốn trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.

5.2. Tầm nhìn dài hạn cho huy động vốn

Tầm nhìn dài hạn cho huy động vốn tại VietinBank sẽ giúp ngân hàng xây dựng được một chiến lược bền vững, từ đó tạo ra sự ổn định và phát triển lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I 1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7 1.1 KHÁI NIỆM NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NHTM Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm các khoản như vốn điều lệ và các quỹ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn. Ngân hàng thương mại được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng thương mại. Nguôn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.

Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, bao gồm các khoản: Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, còn được gọi là tiền gủi thanh toán, tiền gửi giao dịch. Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể. Tiền gửi tiết kiệm. Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… 8 1.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG 19 1.1 Đối với nền kinh tế Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ phương tiện tích luỹ trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số lượng tuyệt đối mà vì tính chất luân chuyển không ngừng của nó. Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không có tích luỹ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn vốn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh, ổn định và bền vững lâu dài.

Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội để sử dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp Ngân hàng Nhà nước kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…).2 Đối với ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định, máy móc, thiết bị… cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động ngân hàng thương mại như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng.

Nghiệp vụ huy động vốn do vậy, có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng. Đối với ngân hàng thương mại, nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thương mại khác. Không có nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, ngân hàng thương mại có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 hàng đối với ngân hàng.

Từ đó, ngân hàng thương mại có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng.3 Đối với khách hàng Nghiệu vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích luỹ vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.3 CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây: 22 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Để sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất định để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình.

Như vậy, xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải là tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản. Do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc của ngân hàng trong phạm vi số sư có trên tài khoản của mình, cho nên việc tận dụng số dư tiền khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng làm nguồn vốn cho ngân hàng là rất hạn chế. Ngân hàng chỉ có thể sử dụng một tỷ lệ thấp trên số dư tài khoản của khách hàng làm nguồn vốn kinh doanh của mình. Do vậy, lãi suất tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 gửi áp dụng đối với loại tài khoản này rất thấp, hay nói cách khác, chi phí cho nguồn vốn huy động theo hình thức này rất rẻ (thậm chí ở nhiều nước trên thế giới, số dư tài khoản loại này ngân hàng không phải trả lãi cho khách hàng).

Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các ngân hàng thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thanh toán của nền kinh tế.2 Tiền gửi có kỳ hạn Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kỳ hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau. Tiền gửi có kỳ hạn có thể được phân thành nhiều loại theo định kỳ ngày, tuần, tháng. Tiền gửi có kỳ hạn thường có quy mô số dư trung bình lớn hơn so với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tạo nguồn vốn tương đối lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, nguồn vốn này thường không ổn định và tạo sức ép cho ngân hàng nếu khách hàng rút tiền với số lượng lớn.3 Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay hoặc tài khoản khác của chính chủ sỡ hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó. Nhìn chung, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng, đầu tư. Tuy nhiên, lãi suất áp dụng cho các khoản tiền gửi tiết kiệm thường cao hơn và quy mô số dư LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 trung bình của những khoản tiền gửi này thường có giá trị không lớn. Thông qua các hình thức gửi tiền tiết kiệm khác nhau, ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

Thông thường có 2 loại cơ bản sau: 25 1.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày giờ làm việc nào của tồ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất thấp nguyên nhân giống như tiền gửi không kỳ hạn. Khi khách hàng có nhu cầu chi tiêu có thể rút một phần trên số tiền tiết kiệm sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm, trong đó ngưòi gửi tiền thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm về kỳ hạn gửi nhất định. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thể được phân thành nghiều loại theo kỳ hạn ngày, tuần, tháng.

Khách hàng được rút tiền gửi tiết kiệm trước hạn nếu có thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm khi gửi tiền và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.4 Phát hành giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng. Căn cứ vào thời hạn, giấy tờ có giá được chia thành hai loại: Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các giấy tờ có giá dài hạn khác. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ