Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản du lịch và nghỉ dưỡng tại Việt Nam những năm gần đây ghi nhận sự chuyển biến rõ nét trong thị hiếu của người tiêu dùng, đặc biệt là sự trỗi dậy của dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe (Wellness) và mô hình ngôi nhà thứ hai (second home). Sau đại dịch Covid-19, tầng lớp có thu nhập cao chuyển dịch ưu tiên từ tích lũy tài sản đơn thuần sang nhu cầu tái tạo thể chất, phục hồi thân - tâm - trí và tìm kiếm không gian sống riêng tư, gần gũi với thiên nhiên. Mặc dù tiềm năng tăng trưởng lớn, các doanh nghiệp tham gia phân phối và môi giới bất động sản nghỉ dưỡng phải đối mặt với nhiều rủi ro thị trường và áp lực cạnh tranh gay gắt. Một trong những hạn chế lớn của các doanh nghiệp bất động sản trong nước là việc chưa đầu tư đúng mức cho công tác Marketing, dẫn đến việc tiếp cận khách hàng tiềm năng chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY (thành lập ngày 18/03/2019) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản và là đơn vị phân phối cấp 1 (F1) cho các dự án nghỉ dưỡng cao cấp. Dù đã tham gia phân phối một số dự án lớn, công ty vẫn chưa xác lập được vị thế vững chắc trên thị trường, đồng thời các hoạt động truyền thông và tiếp thị sản phẩm còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lê được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tới.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu, tìm hiểu các hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY; phân tích những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng của doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu về hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing đối với sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng tại công ty.
    • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động Marketing của công ty.
    • Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing cho sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng tại công ty trong thời gian tới.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing cho sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY (địa chỉ: 12A Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh), tập trung dữ liệu tại phòng Kinh doanh và phòng Marketing.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023. Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến hết Quý 2 năm 2022 do phòng Kế toán và các phòng ban liên quan cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, lý thuyết tiếp thị kinh điển và các tài liệu chuyên ngành bất động sản:

  • Căn cứ pháp lý và khái niệm chuyên ngành:
    • Khái niệm bất động sản được dẫn chiếu theo Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 (bao gồm đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định).
    • Hoạt động kinh doanh bất động sản được quy định theo Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014, xác định rõ phạm vi đầu tư vốn để xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, cho thuê, cho thuê lại, môi giới, sàn giao dịch và tư vấn bất động sản nhằm mục đích sinh lời.
    • Khái niệm bất động sản nghỉ dưỡng (Resort Real Estate) và các loại hình điển hình: Căn hộ khách sạn (condotel), biệt thự biển, biệt thự đồi, căn hộ dịch vụ kết hợp lưu trú và khai thác du lịch.
  • Lý thuyết Marketing và Marketing bất động sản:
    • Định nghĩa Marketing theo Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA các phiên bản năm 1985, 2004, 2007) và tài liệu của Trần Đình Chiến.
    • Khái niệm Marketing bất động sản theo định nghĩa của Nguyễn Minh Ngọc và Phan Thị Bích Hằng (nhấn mạnh vào quá trình quản trị phát hiện và thỏa mãn nhu cầu không gian bất động sản của khách hàng hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh).
    • Quy trình Marketing dự án bất động sản gồm 5 bước: (1) Phân tích cơ hội thị trường; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Xây dựng chiến lược Marketing; (4) Hoạch định chương trình Marketing hỗn hợp; (5) Tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả Marketing.
    • Phối thức Marketing Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) của Neil Borden (1953) và Jerome McCarthy (1960), kết hợp khung đánh giá sản phẩm bất động sản theo tiêu chí 6S (Superiority - Cao cấp, Sociability - Gần gũi, Satisfaction - Hài lòng, Simplicity - Đơn giản, Separability - Tách biệt, Speed - Tốc độ).
    • Chiến lược định giá trong bất động sản: Chiến lược giá hớt váng (Skimming Pricing) và Chiến lược giá thâm nhập (Penetration Pricing).
    • Công cụ xúc tiến hỗn hợp: Quảng cáo (báo chí, internet, ngoài trời), bán hàng cá nhân (tiếp cận trực tiếp, telesales qua hệ thống 3CX), xúc tiến bán hàng (khuyến mại/quà tặng), quan hệ công chúng (PR) và Marketing trực tiếp (Website, SEO, SEM, Mạng xã hội).
    • Khung phân tích môi trường Marketing: Môi trường vi mô (nhà cung cấp/chủ đầu tư, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, công chúng) và Môi trường vĩ mô (kinh tế, nhân khẩu, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội), kết hợp ma trận phân tích SWOT.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY (báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh từ năm 2019 đến Quý 2/2022); dữ liệu ngành từ Tổng cục Du lịch Việt Nam, Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect, các tài liệu giáo trình và bài viết khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tổng hợp và lập bảng số liệu so sánh qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phân tích các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, chi phí Marketing trên doanh số) để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ sự bùng nổ nhu cầu bất động sản nghỉ dưỡng hướng đến sức khỏe (Wellness) sau dịch Covid-19 và nhu cầu cấp thiết trong việc hoàn thiện chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp môi giới. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng, không gian tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2019 - Quý 2/2022 và tóm tắt bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn cảnh về thị trường bất động sản nghỉ dưỡng Việt Nam và thông tin tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát xu hướng sở hữu "second home" trên thế giới và tại Việt Nam. Trích dẫn số liệu ngành: Lượng khách du lịch nội địa 6 tháng đầu năm 2022 đạt 60,8 triệu lượt (gấp 1,9 lần cùng kỳ 2021 và vượt kế hoạch 60 triệu lượt của cả năm 2022); khách quốc tế đạt 601.982 lượt (tăng 582,2% so với cùng kỳ); lượng tiêu thụ bất động sản nghỉ dưỡng liền thổ theo VNDirect tăng 267,1% so với cùng kỳ năm trước.
  • Giới thiệu Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY: Thành lập ngày 18/03/2019 với mã số thuế 0315569294, người đại diện theo pháp luật là ông Lê Nhật Quang (Giám đốc). Quy mô ban đầu gồm 5 nhân sự (1 đại diện và 4 chuyên viên), sau đó phát triển cơ cấu các phòng ban gồm: Ban Giám đốc, Phòng Tài chính, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing.
  • Các dự án bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp công ty tham gia phân phối với vai trò F1 gồm: Meyhomes Capital Phú Quốc, KN Paradise Cam Ranh, Charm Resort Hồ Tràm và Venezia Beach.
  • Phân tích thực trạng nhân sự giai đoạn 2019 - Quý 2/2022: Quy mô lao động tăng từ 15 người (năm 2019) xuống 12 người (năm 2020 do dịch bệnh), sau đó tăng lên 20 người (năm 2021) và đạt 30 người vào Quý 2/2022. Cơ cấu nhân sự ghi nhận tỷ lệ nữ giới luôn chiếm đa số (từ 66,7% đến 75%), độ tuổi bình quân trẻ (24 tuổi) và trình độ đại học chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 96,67% vào Quý 2/2022).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về Marketing và Marketing bất động sản:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về Marketing, vai trò của tiếp thị trong việc thỏa mãn khách hàng và tối đa hóa lợi nhuận dài hạn.
  • Chi tiết hóa 5 bước của quy trình Marketing trong kinh doanh bất động sản từ khâu phân tích cơ hội thị trường, phân đoạn, định vị đến hoạch định Marketing Mix và kiểm tra, đánh giá.
  • Phân tích chi tiết 4 thành tố Marketing Mix (4P) ứng dụng trong môi giới bất động sản: Chiến lược sản phẩm gắn với tiêu chí 6S; chiến lược định giá (đặc biệt là giá hớt váng cho sản phẩm cao cấp); chiến lược phân phối qua các cấp kênh; hệ thống xúc tiến hỗn hợp gồm quảng cáo, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân (telesales qua hệ thống 3CX), xúc tiến bán và Digital Marketing.
  • Hệ thống hóa các nhân tố bên trong (ngân sách, sự phối hợp giữa các phòng ban) và nhân tố bên ngoài (vi mô: chủ đầu tư, đối thủ, khách hàng; vĩ mô: tự nhiên, văn hóa, nhân khẩu học) tác động đến hiệu quả Marketing.
  • Trình bày chi tiết các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp phục vụ đề tài.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh thực trạng tại UNIFY:

  • Đánh giá kết quả kinh doanh tổng thể và hiệu quả hoạt động Marketing giai đoạn 2019 - Quý 2/2022 thông qua hệ thống bảng biểu số liệu nội bộ (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng giao dịch thành công).
  • Phân tích cơ cấu chi phí Marketing theo từng kênh: Chi phí quảng cáo trực tuyến (SEO, SEM, Mạng xã hội), chi phí tổ chức sự kiện mở bán, chi phí khai thác dữ liệu khách hàng (data) cho hệ thống gọi điện 3CX.
  • Phân tích quy trình triển khai Marketing thực tế tại công ty: Khâu nghiên cứu thị trường còn mang tính thời điểm; phân đoạn khách hàng mục tiêu tập trung vào phân khúc thu nhập cao nhưng chưa đa dạng hóa thông điệp; chiến lược xúc tiến chủ yếu phụ thuộc vào các chiến dịch chung của chủ đầu tư dự án F1.
  • Tổng hợp ma trận SWOT của UNIFY: Xác định điểm mạnh (đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, phân phối các dự án uy tín), điểm yếu (thương hiệu công ty còn mới, ngân sách Marketing hạn chế, mất cân bằng giới tính trong đội ngũ bán hàng), cơ hội (thị trường du lịch nghỉ dưỡng phục hồi mạnh sau dịch) và thách thức (cạnh tranh từ các sàn giao dịch lớn, biến động kinh tế vĩ mô và pháp lý dự án).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) và chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm lược các kết quả nghiên cứu chính của khóa luận và đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Cần sớm hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ cho các loại hình bất động sản nghỉ dưỡng mới (đặc biệt là quy chế sở hữu và vận hành condotel, biệt thự nghỉ dưỡng) nhằm tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng: Cân nhắc điều chỉnh chính sách tín dụng linh hoạt, hỗ trợ các gói vay với mức lãi suất ưu đãi cho khách hàng đầu tư bất động sản nghỉ dưỡng.
  • Kiến nghị đối với Công ty UNIFY: Tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách cho các kênh Digital Marketing; nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn sâu về bất động sản cho nhân viên; hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng; cân bằng cơ cấu nhân sự nam - nữ trong phòng kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY qua các bảng số liệu thực tế:

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự của Công ty UNIFY theo giới tính (2019 - Quý 2/2022) (Đơn vị tính: Người)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Quý 2/2022 So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
Nam 5 3 6 8 -2 -40,0% +3 +100,0%
Nữ 10 9 14 22 -1 -10,0% +5 +55,6%
Tổng số 15 12 20 30 -3 -20,0% +8 +66,7%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận - Phòng Nhân sự UNIFY)

Bảng 2: Trình độ học vấn của nhân sự Công ty UNIFY (2019 - Quý 2/2022)

Năm Tổng số lao động (Người) Trình độ Cao đẳng (Số lượng) Tỷ trọng Cao đẳng (%) Trình độ Đại học (Số lượng) Tỷ trọng Đại học (%)
2019 15 3 20,00% 12 80,00%
2020 12 1 8,33% 11 91,67%
2021 20 2 10,00% 18 90,00%
Quý 2/2022 30 1 3,33% 29 96,67%

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.2 của khóa luận - Phòng Nhân sự UNIFY)

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phản ánh rõ nét mô hình vận hành tiếp thị của một doanh nghiệp môi giới bất động sản nghỉ dưỡng quy mô nhỏ tại TP.HCM trong giai đoạn biến động do dịch bệnh (2019 - 2022).
  • Chỉ ra sự phụ thuộc của các đại lý phân phối F1 vào chiến dịch truyền thông tổng thể của chủ đầu tư, từ đó đề xuất định hướng phát triển năng lực tiếp thị độc lập thông qua công nghệ số (SEO/SEM, phần mềm quản lý cuộc gọi 3CX) và xây dựng thương hiệu riêng cho doanh nghiệp môi giới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi và dữ liệu:

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu diễn ra từ tháng 09/2022 đến tháng 01/2023; số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp chỉ thu thập được đến hết Quý 2/2022, chưa bao quát được toàn bộ năm tài chính 2022 và giai đoạn sau khi thị trường bất động sản bước vào chu kỳ điều chỉnh lãi suất cuối năm 2022.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp và đánh giá định tính qua quan sát nội bộ, chưa tiến hành điều tra khảo sát định lượng trực tiếp trên cỡ mẫu khách hàng lớn để đo lường mức độ hài lòng hoặc hành vi mua bất động sản nghỉ dưỡng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phương pháp khảo sát định lượng đối với tệp khách hàng thượng lưu, phân tích sâu hơn tác động của các chính sách siết tín dụng bất động sản đối với hiệu quả chuyển đổi của các kênh Marketing trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh thương mại và Marketing có thể tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng Marketing Mix tại một doanh nghiệp phân phối dịch vụ cụ thể.
  • Doanh nghiệp môi giới bất động sản: Các đơn vị môi giới quy mô vừa và nhỏ (F1/F2) có thể tham khảo ma trận phân tích SWOT, phương thức tổ chức phòng Marketing và kinh nghiệm phối hợp giữa các kênh xúc tiến trực tiếp (telesales, sự kiện) và kỹ thuật số (digital marketing).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý luận về Marketing bất động sản tại Chương 3 (lồng ghép các tiêu chí 6S, các cấp kênh phân phối và công cụ xúc tiến) cùng phương pháp phân tích cơ cấu lao động gắn liền với hiệu quả kinh doanh tại Chương 2 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY được thành lập khi nào và có bao nhiêu nhân sự ban đầu?
Công ty được thành lập vào ngày 18/03/2019 do ông Lê Nhật Quang làm đại diện pháp luật. Tại thời điểm mới thành lập, công ty có quy mô 5 thành viên (gồm 1 người đại diện và 4 chuyên viên bất động sản).

2. Các dự án bất động sản nghỉ dưỡng tiêu biểu nào mà UNIFY đã tham gia hợp tác phân phối?
Theo nội dung văn bản, UNIFY hoạt động với vai trò đơn vị phân phối F1 cho các dự án bất động sản nghỉ dưỡng cao cấp gồm: Meyhomes Capital Phú Quốc, KN Paradise Cam Ranh, Charm Resort Hồ Tràm và dự án đang triển khai là Venezia Beach.

3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Công ty UNIFY giai đoạn 2019 - Quý 2/2022 có điểm gì nổi bật?
Đội ngũ nhân viên của công ty có độ tuổi bình quân trẻ (khoảng 24 tuổi). Về giới tính, nhân sự nữ luôn chiếm đa số qua các năm (chiếm 22/30 người vào Quý 2/2022). Về trình độ học vấn, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng đều từ 80% (năm 2019) lên 96,67% (Quý 2/2022).

4. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết Marketing Mix nào để phân tích hoạt động của doanh nghiệp?
Tác giả sử dụng mô hình Marketing Mix 4P (Product - Sản phẩm, Price - Giá, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến), kết hợp mở rộng theo định hướng dịch vụ 7P và lồng ghép tiêu chí 6S (Superiority, Sociability, Satisfaction, Simplicity, Separability, Speed) trong đánh giá sản phẩm bất động sản.

5. Tác giả đã đưa ra những nhóm kiến nghị nào tại Chương 5?
Khóa luận đưa ra 3 nhóm kiến nghị cụ thể: (1) Kiến nghị đối với Nhà nước về việc hoàn thiện khung pháp lý cho bất động sản nghỉ dưỡng; (2) Kiến nghị đối với Ngân hàng về việc hỗ trợ chính sách tín dụng và lãi suất ưu đãi; (3) Kiến nghị đối với Công ty UNIFY về tối ưu hóa chi phí Marketing số, nâng cao đào tạo nghiệp vụ và cân bằng cơ cấu nhân sự bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Lê đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động tiếp thị sản phẩm bất động sản nghỉ dưỡng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Địa ốc UNIFY giai đoạn 2019 - Quý 2/2022. Thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing bất động sản và phân tích số liệu thứ cấp nội bộ, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế trong cơ cấu nhân sự và phối thức tiếp thị của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành thực tế của một đại lý phân phối bất động sản cấp 1, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tiếp thị ngành bất động sản.