Giải pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2010

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ

1.1. Tổng quan về hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL)

1.1.1. Các khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại

1.1.2. Các khái niệm về dịch vụ ngân hàng

1.1.3. Các khái niệm về ngân hàng bán lẻ

1.1.4. Đặc điểm của hoạt động ngân hàng bán lẻ

1.1.5. Vai trò của ngân hàng bán lẻ

1.1.5.1. Đối với nền kinh tế
1.1.5.2. Đối với xã hội
1.1.5.3. Đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng

1.1.6. Các sản phẩm dịch vụ trong hoạt động ngân hàng bán lẻ

1.1.6.1. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ truyền thống
1.1.6.2. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại

1.1.7. Tổng quan về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL

1.1.7.1. Các khái niệm về rủi ro
1.1.7.2. Khái niệm về rủi ro tác nghiệp
1.1.7.3. Khái niệm về quản trị rủi ro
1.1.7.4. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
1.1.7.5. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt NHBL

1.1.8. Mục tiêu của quản trị rủi ro tác nghiệp

1.1.9. Các loại rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL

1.1.10. Nguyên nhân gây rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL

1.1.11. Mô hình quản trị rủi ro tác nghiệp tại NHTM

1.1.11.1. Các công cụ sử dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp

1.1.12. Quản trị rủi ro tác nghiệp theo các chuẩn mực của Basel II

1.1.13. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp cơ bản

1.1.13.1. Xác định rủi ro
1.1.13.2. Đo lường rủi ro
1.1.13.3. Giám sát rủi ro
1.1.13.4. Quản lý và giảm thiểu rủi ro

1.1.14. Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tác nghiệp

1.1.14.1. Kinh nghiệm của một số NHTM trên thế giới
1.1.14.2. Bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tác nghiệp cho các NHTMVN

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIETCOMBANK

2.1. Giới thiệu về NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank)

2.1.1. Giới thiệu khái quát về NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB từ 2005 – 06/2010

2.1.2.1. Về tổng tài sản
2.1.2.2. Vốn huy động
2.1.2.3. Đánh giá tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng

2.1.3. Thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ và các rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại VCB

2.1.3.1. Thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ tại VCB
2.1.3.1.1. Huy động vốn dân cư
2.1.3.1.2. Dịch vụ thẻ
2.1.3.2. Tình hình hoạt động tín dụng bán lẻ
2.1.3.3. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử
2.1.3.4. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác

2.1.4. Các trường hợp điển hình về rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL

2.1.4.1. Rủi ro phát sinh từ cán bộ ngân hàng
2.1.4.2. Rủi ro phát sinh do các tác động bên ngoài

2.1.5. Một số khó khăn và tồn tại trong hoạt động NHBL

2.1.5.1. Tồn tại trong triển khai các quy định nội bộ từ HSC đến chi nhánh
2.1.5.2. Tồn tại từ hệ thống công nghệ hỗ trợ

2.1.6. Nguyên nhân của rủi ro và tồn tại

2.1.7. Thực trạng quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL tại VCB

2.1.7.1. Cơ sở pháp lý về quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL
2.1.7.2. Tình hình quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động NHBL tại VCB
2.1.7.3. Quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp của Vietcombank
2.1.7.4. Điều tra rủi ro tác nghiệp tại Vietcombank
2.1.7.5. Nhận dạng rủi ro và bài học kinh nghiệm trong hoạt động NHBL
2.1.7.6. Một số tồn tại trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại VCB

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI VIETCOMBANK

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ NHBL tại các NHTM Việt Nam

3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động NHBL tại Vietcombank đến năm 2015

3.2. Giải pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank

3.2.1. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro

3.2.2. Nâng cao năng lực tài chính

3.2.3. Xây dựng mô hình và quy trình quản trị rủi ro tác nghiệp

3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực quản lý rủi ro

3.2.5. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý

3.2.6. Trang bị phần mềm quản trị rủi ro tác nghiệp

3.2.7. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản trị rủi ro tác nghiệp

3.2.8. Giải pháp quản trị rủi ro tác nghiệp từ các yếu tố bên ngoài

3.2.8.1. Xây dựng cẩm nang quản trị rủi ro
3.2.8.2. Giải pháp hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.2.8.3. Giải pháp phối hợp từ phía khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị rủi ro ngân hàng bán lẻ Vietcombank

Ngân hàng bán lẻ Vietcombank đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính Việt Nam. Việc quản trị rủi ro là một yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững. Giải pháp quản trị rủi ro không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm về quản trị rủi ro ngân hàng

Quản trị rủi ro ngân hàng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng. Đặc biệt, trong ngân hàng bán lẻ, rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro tác nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của quản trị rủi ro trong ngân hàng bán lẻ

Quản trị rủi ro hiệu quả giúp ngân hàng duy trì sự ổn định tài chính, bảo vệ tài sản của khách hàng và nâng cao uy tín thương hiệu. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc quản lý rủi ro trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng.

II. Các thách thức trong quản trị rủi ro ngân hàng bán lẻ Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc quản trị rủi ro, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính.

2.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ

Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lớn nhất mà ngân hàng phải đối mặt. Việc cho vay không đúng đối tượng hoặc không đủ khả năng trả nợ có thể dẫn đến tổn thất lớn cho ngân hàng.

2.2. Rủi ro thanh khoản và ảnh hưởng đến hoạt động

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng không có đủ tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng. Điều này có thể dẫn đến khủng hoảng niềm tin và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

III. Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro ngân hàng bán lẻ Vietcombank

Để cải thiện quản trị rủi ro, Vietcombank cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.1. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro

Cần xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, bao gồm việc đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để theo dõi và đánh giá rủi ro.

3.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro. Việc áp dụng các phần mềm quản lý rủi ro sẽ giúp ngân hàng theo dõi và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp quản trị rủi ro tại Vietcombank

Việc áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Vietcombank. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc nâng cao năng lực quản trị rủi ro

Sau khi áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro, Vietcombank đã giảm thiểu đáng kể tỷ lệ nợ xấu và nâng cao khả năng thanh khoản.

4.2. Tác động đến sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng cảm thấy yên tâm hơn khi gửi tiền và sử dụng dịch vụ tại Vietcombank, nhờ vào các biện pháp quản trị rủi ro hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị rủi ro ngân hàng bán lẻ

Quản trị rủi ro ngân hàng bán lẻ tại Vietcombank đang trên đà phát triển. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của quản trị rủi ro tại Vietcombank

Vietcombank cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao khả năng quản trị rủi ro trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp Vietcombank không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp quản trị rủi ro tác nghiệp trong hoạt động ngân hàng bán lẻ tại vietcombank luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN LẺ (NHBL) 1. Các khái niệm về ngân hàng và ngân hàng thương mại (NHTM) Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng. Ngân hàng có thể được định nghĩa qua các chức năng mà ngân hàng thực hiện trong nền kinh tế.

Theo tài liệu về quản trị ngân hàng thương mại (Commercial Bank Management) do Giáo sư Peter S. Rose biên soạn có đưa ra định nghĩa về ngân hàng theo cách tiếp cận này như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và ngân hàng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.” Trên thế giới khái niệm về ngân hàng thương mại được trình bày khác nhau về cách diễn đạt nhưng hầu như tất cả đều có điểm giống nhau về bản chất, chức năng của ngân hàng thương mại :  Ở Mỹ : ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.  Ở Pháp: ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hay dưới hình thức khác để thực hiện các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính của ngân hàng.  Ở Việt Nam: Khái niệm về ngân hàng được hiểu như sau: Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997, khái niệm về ngân hàng thương mại được hiểu là “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.

Theo tính chất và các mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: NHTM, NH phát triển, NH Đầu tư, NH Chính sách, NH hợp tác và các loại hình NH khác”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 4- “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán.” Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 10/07/2009 Quy định về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, có hiệu lực từ 15.2009 đã đưa ra định nghĩa về ngân hàng thương mại là: “Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật”. Hoạt động kinh doanh của NHTM gắn liền với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng. Với chức năng trung gian tài chính tín dụng, trung gian thanh toán, trung gian trong thực hiện các chính sách tiền tệ quốc gia và đặc biệt là chức năng tạo bút tệ hay tiền ghi sổ, NHTM đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, góp phần giải quyết vấn đề vốn cho các tổ chức kinh tế.

Các khái niệm về dịch vụ ngân hàng Cho đến nay, chưa có một khái niệm cụ thể về dịch vụ ngân hàng, mỗi quốc gia có cách hiểu khác nhau về dịch vụ ngân hàng. Theo Tổ chức Thương mại thế giới - WTO, dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (ngoài dịch vụ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ NH nằm trong nội hàm của dịch vụ tài chính. Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO không nêu khái niệm về dịch vụ mà liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn.

Mỗi ngành lớn được chia ra thành các phân ngành nhỏ (55 phân ngành) và mỗi phân ngành liệt kê các hoạt động dịch vụ cụ thể chi tiết (155 phân ngành). Theo GATS, các dịch vụ ngân hàng là: nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền và thanh toán, thẻ, séc, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn và trung gian hỗ trợ tài chính. Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 5- Ở Việt Nam cũng chưa có một khái niệm cụ thể nào về dịch vụ ngân hàng.

Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam thì dịch vụ ngân hàng cũng không được định nghĩa và giải thích một cách cụ thể. Tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 thì hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng bao gồm 3 nội dung: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng không phân biệt rõ lĩnh vực nào là kinh doanh tiền tệ, lĩnh vực nào là dịch vụ ngân hàng. Theo quan điểm của tác giả “Dịch vụ ngân hàng có thể hiểu là một bộ phận của dịch vụ tài chính, bao gồm toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối của hệ thống ngân hàng đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế và cá nhân.” Dịch vụ ngân hàng là một trong những nhóm dịch vụ có tiềm năng phát triển lớn, có khả năng tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho ngân hàng. Các khái niệm về ngân hàng bán lẻ.

Trong các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng, có thể phân theo nhóm dịch vụ ngân hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ.  Dịch vụ ngân hàng bán buôn (NHBB) là những dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng là những định chế tài chính hoặc dịch vụ NH được cung cấp với số lượng và giá trị lớn. Trong giới hạn đề tài nghiên cứu, luận văn không nghiên cứu về dịch vụ NHBB mà tập trung nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Nghiên cứu dưới góc độ dịch vụ ngân hàng, có nhiều cách tiếp cận khác nhau về dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Theo các chuyên gia kinh tế học của Học viện công nghệ Châu Á - AIT thì ngân hàng bán lẻ là ngân hàng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến tay từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua mạng lưới chi nhánh. Hoặc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông. Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì ngân hàng bán lẻ là nơi mà khách hàng cá nhân có thể đến giao dịch tại các chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng để thực hiện các dịch vụ như: tiền gửi tiết kiệm và tài khoản, thế chấp vay vốn, dịch vụ thẻ và một số dịch vụ khác đi kèm… Qua các cách tiếp cận khác nhau trên, tác giả hiểu khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như sau: “Dịch vụ NHBL là dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh, hay TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 6- khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ ngân hàng thông qua phương tiện thông tin viễn thông. Các ngân hàng cung cấp chủ yếu các dịch vụ đó gọi là ngân hàng bán lẻ.

Đứng góc độ hoạt động ngân hàng, ta có thể đưa ra khái niệm về hoạt động NHBL như sau: Hoạt động NHBL là hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của ngân hàng cho các khách hàng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ gia đình và các cá nhân. Hoạt động ngân hàng không trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể nhưng với việc đáp ứng các nhu cầu về tiền tệ, thanh toán.cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra các sản phẩm dịch vụ trong nền kinh tế.1: Phân biệt ngân hàng bán buôn với ngân hàng bán lẻ Dịch vụ ngân hàng bán buôn Dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Là những dịch vụ ngân hàng dành cho - Là hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ khách hàng là những định chế tài chính chủ yếu của ngân hàng cho các khách hàng là hoặc dịch vụ NH được cung cấp với số các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ gia đình lượng và giá trị lớn. - Hoạt động ngân hàng bán buôn cho phép - Các sản phẩm dịch vụ NHBL cung ứng cho tài trợ các hoạt động kinh tế thuộc hầu hết các đối tượng khách hàng phải đa dạng để thỏa các ngành, các lĩnh vực và trên mọi địa bàn mãn nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất kinh toàn quốc. doanh của mọi đối tượng, mọi tầng lớp trong xã hội.

- Là một trong những kênh hữu hiệu để tiếp - Dịch vụ NHBL đòi hỏi phải xây dựng nhiều nhận trợ giúp kỹ thuật quốc tế về xây dựng kênh phân phối và đa dạng để cung ứng được chính sách, phát triển nghiệp vụ, công nghệ các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng trên quản trị ngân hàng trong nền kinh tế thị phạm vi rộng. - Khả năng sinh lời của loại hình kinh doanh - Dịch vụ NHBL có số lượng khách hàng lớn này là khá cao nhưng do có số lượng và giá và giá trị nhỏ nên mức độ rủi ro thấp và đây là trị lớn nên mức độ rủi ro cao. lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế. Đặc điểm của hoạt động ngân hàng bán lẻ Hoạt động NHBL hay dịch vụ NHBL có những đặc điểm sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -Trang 7- - Đối tượng cung cấp dịch vụ trong hoạt động NHBL của ngân hàng là cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Số lượng giao dịch lớn nhưng giá trị mỗi giao dịch nhỏ. - Các sản phẩm dịch vụ NHBL cung ứng cho các đối tượng khách hàng phải đa dạng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu sản xuất kinh doanh của mọi đối tượng, mọi tầng lớp trong xã hội. - Dịch vụ NHBL đòi hỏi phải xây dựng nhiều kênh phân phối và đa dạng để cung ứng được các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng trên phạm vi rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ