MỞ ĐẦU 1. Đặt vẫn đề Gang thép giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của nền văn minh nhân loại qua nhiều thiên niên kỷ do chúng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành nông nghiệp, xây dựng, sản xuất và phân phối năng lượng, chế tạo máy móc thiết bị, sản xuất hàng gia dụng và trong y học, trong an ninh quốc phòng. Hình thành và phát triển từ những năm 1960, đến nay, ngành sản xuất thép của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. Trong 6 tháng đầu năm 2013, ngành thép sản xuất khoảng 2,61 triệu tan phôi thép và gan 5,1 triệu tan sản phẩm thép.
Ước tính cả năm 2013, ngành thép Việt Nam sản xuất được khoảng 5,3 triệu tan phôi thép và 10 triệu tan sản phẩm thép. Theo Quyết định số 145/2007/QĐ-TTg ngày 04/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thép Việt Nam giai đoạn 2007 — 2015, có xét đến năm 2025, mục tiêu phát triển đối với ngành luyện thép là năm 2015 dat 6 — 8 triệu tan; năm 2020 đạt 9 — II triệu tấn và năm 2025 đạt 12 — 15 triệu tấn phổi thép (Thu tướng Chính phủ, 2007a). Bà Rịa — Vũng Tau là tỉnh năm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, với những thé mạnh về công nghiệp, phát triển cảng nước sâu, khoan thăm dò và khai thác dầu khí, thủy sản, du lịch. và là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoai nước với nhiều chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư.
Tính riêng ngành sản xuất thép, đến năm 2015, Bà Rịa — Vũng Tàu sẽ có 8 dự án luyện thép đi vào hoạt động với tong công suất phôi thép khoảng 5,25 triệu tắn/năm, chiếm 65,62% sản lượng phôi thép của Việt Nam (Công ty TNHH Vật Liệu Xanh, 2012). Sự phát triển của ngành công nghiệp luyện thép mang lại nhiều lợi ích về kinh tế xã hội cho tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu, nhưng mặt trái của nó là gây ra nhiều tác động xấu đến môi trường. Quá trình sản xuất thép sinh ra các chat thải ran, khí và tiếng ồn. Tuy nhiên việc kiểm soát chất thải của các doanh nghiệp luyện thép và chính quyền địa phương đang còn nhiều hạn chế.
Đã có nhiều nỗ lực để giải quyết van dé 6 nhiêm môi trường do các chat thai của ngành luyện thép như: nước thai được xử lý tuần hoàn, không thải ra môi trường: thu gom và xử lý nước mưa từ các bãi chứa phế liệu sắt, thép; lắp đặt hệ thong xử lý khí thải, thu bụi; xây dựng nhà máy tái chế xỉ thép. Tuy nhiên việc xử lý xi thép (xi lò điện hồ quang — EAF) đang là một gánh nặng của các doanh nghiệp luyện thép Ba Ria — Vũng Tau nói riêng và của Việt Nam nói chung vì nhiều lý do liên quan đến công nghệ xử lý, ô nhiễm môi trường, chi phí và diện tích đất lưu giữ. Xi thép được hình thành như là một “sản phẩm phụ” (by-product) trong quá trình sản xuất thép. Các phân tích của nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy trong thành phần của xỉ có chứa nhiều khoáng chất, có tính chất cơ học rất tốt do có cầu trúc tinh thể đặc biệt, được so sánh tương tự với cau trúc của đá tự nhiên.
Với những tính chất như trên, xỉ thép nếu được tái chế sẽ là sản phẩm thân thiện với môi trường, không phải là chất thải cần phải loại bỏ hoặc chôn lắp từ ngành luyện thép. Từ những thực tế nêu trên, trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng phát sinh, các hạn chế còn tôn tại trong việc quản lý xi thép thải hiện nay trên địa bàn tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau, các chính sách của Nhà nước đối với việc xử lý chất thải ran công nghiệp, thực tế quản lý và tái chế xỉ thép trên thế giới, các tài liệu khoa học, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của tỉnh, luận văn “Nghiên cứu dé xuất các giải pháp quản lý và tái chế xỉ thép thải từ các nhà máy thép trên địa bàn tỉnh Bà Ria — Vũng Tau” được thục hiện. Tính cấp thiết của đề tài Quy hoạch tong thé phat triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu giai đoạn 2006 - 2015, định hướng đến năm 2020 đã đặt ra mục tiêu xây dựng Bà Ria — Vũng Tàu trở thành một tỉnh công nghiệp, dựa trên các quan điểm phát triển bền vững, trong đó có “Thực hiện phat triển kinh tế bền vững trên cơ sở bảo vệ, tái sinh và làm giàu tài nguyên biến, rừng, đất đai, nguồn nước, bảo vệ môi trường, đặc biệt là môi trường sinh thái, biển” (Thủ tướng Chính phủ, 2007). Dong thời, Quy hoạch quản lý chat thải ran tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định các mục tiêu về quản lý chất thải công nghiệp như sau: - Giai đoạn từ 2013 — 2020: 90% tổng lượng chất thai công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giai đoạn 2020 — 2025: 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. Vì vậy, việc thực hiện đề tài “Wghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý và tái chế xỉ thép thải từ các nhà máy thép trên địa ban tinh Bà Rịa — Vũng Tàu” là một yêu cầu cấp thiết, phù hợp với thực tiễn, phù hợp với chủ trương, chính sách kêu gọi bảo vệ môi trường, giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên của Đảng và Nhà nước nói chung va của tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu nói riêng, góp phan thúc day kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển theo hướng bên vững. Mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi nghiên cứu 3.1 Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng xi thép thai từ các nhà máy thép trên dia ban tỉnh Bà Ria — Vũng Tau, từ đó dé xuất các giải pháp quản lý và tái chế phù hợp với điều kiện của địa phương.2 Đối tượng nghiên cứu Xi thép thải từ các nhà máy thép va các van dé liên quan đến hoạt động quản lý, xử lý và tái chế xỉ thép trên địa bàn tinh Bà Rịa — Vũng Tau.3 Phạm vi nghiên cứu Không gian: địa bàn tỉnh Ba Rịa —- Vũng Tau. Thời gian: tháng 01/2014 — 06/2014.4 Nội dung nghiên cứu 1.
Tổng quan về ngành luyện thép, xỉ thép, các nguyên tắc và phương pháp xử lý xỉ thép, tình hình nghiên cứu ứng dụng xỉ thép trong và ngoài nước. Đánh giá hiện trang xỉ thép thải trên địa bàn tỉnh Bà Ria — Vũng Tàu, bao gôm: - Khối lượng phát sinh - Thành phân, đặc tính - Hiện trang quản lý xi thép, bao gồm: + Hiện trạng quản lý nhà nước + Hiện trạng quản lý nội vi tại nhà máy thép + Hiện trạng xử lý và tái chế - Đánh giá hiện trạng - Dự báo khối lượng xỉ thép phát sinh trong tương lai 3. Đề xuất và đánh giá các giải pháp quản lý xỉ thép phù hợp với điều kiện thực tế tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau, bao gồm: - Quy trình quản lý hành chính - Quy trình quản lý kỹ thuật - Các giải pháp hỗ trợ 4. Đề xuất và đánh giá các giải pháp tái chế xỉ thép phù hợp với điều kiện thực tế tỉnh Bà Rịa — Vũng Tau, bao gồm: - Quy trình công nghệ tái chế - Các giải pháp ứng dụng sản phẩm xi thép tái chế 4.
Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp tổng quan tài liệu Thu thập các thông tin như: các cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung và vấn để nghiên cứu; kết quả nghiên cứu ở một số để tải tương tự trong và ngoài nước, tài liệu thống kê, số liệu. Từ đó có cái nhìn tổng quát và định hướng đúng trong việc thực hiện đề tài. Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các giải pháp quản lý và tái chế xỉ thép thải có hiệu quả trên thế giới và tại Việt Nam, các cơ sở pháp lý, tạo cơ sở dé xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh Bà Rịa — Ving Tau.2 Phương pháp khảo sát thực địa Phương pháp này nhằm thu thập những thông tin thực tế về hiện trạng xỉ thép thải trên địa bàn tinh Ba Ria — Vũng Tau, bao gồm các thông tin về khối lượng phát sinh, thành phan, đặc tính của xỉ thép, hiện trạng quản lý, các van để môi trường phát sinh từ xỉ thép thông qua thu thập các báo cáo và phỏng van trực tiếp.3 Phương pháp xử lý số liệu Từ các dữ liệu đã thu thập s ẽ tiễn hành xử lý thông kê bang Word , Excel và trình bay kết qua ở dạng bảng biểu, sơ đồ. các thông tin nay sẽ được phân tích nhăm đánh giá hiện trang phát sinh, thu gom, lưu trữ, vận chuyền, xử lý, tái chế và quản lý hành chính về xỉ thép trên cơ sở các nguyên tắc quản lý chất thải rắn và các quy định pháp luật hiện hành, từ đó dự báo khối lượng xỉ thép phát sinh trong tương lai, tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp.4 Phương pháp so sánh, phân tích đánh giá tổng hợp Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tính khả thi của các giải pháp được đề xuất thông qua việc so sánh các giải pháp dé xuất với các tiêu chí đặt ra.
Cụ thể là: - So sánh, phân tích và đánh giá sự phù hợp của các giải pháp quản lý xỉ thép được đề xuất so với các tiêu chí đặt ra: + Môi trường: đáp ứng các yêu cầu của một hệ thống quản lý chat thải ran tổng hợp. + Xã hội: đáp ứng sự mong đợi của xã hội, nâng cao nhận thức của các bên liên quan, huy động được sự tham gia của cộng đồng. + Kinh tế - tài chính: huy động mọi nguồn lực tham gia vào hệ thống quan lý, giảm chi phí quản ly nhà nước, xây dựng các cơ chế tài chính. - So sánh, phân tích và đánh giá sự phù hợp của các giải pháp tái chế được dé xuất so với các tiêu chí đặt ra: + Kinh tế: mang lại lợi ích về kinh tế cho các bên liên quan trong hoạt động tái chế và tiêu thụ xỉ thép.
+ Công nghệ: khả năng ứng dung cong nghệ. + Chất lượng sản phẩm tái chế: dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn trong và ngoài nước dé đánh giá. + Môi trường: mang lại các lợi ích về môi trường, không gây ra các tác động xau đến môi trường và sức khỏe của con người trong quá trình tái chế và sử dụng sản phẩm tái chế.