Đặt vấn đề Đất nước ta đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng cả về tốc độ lẫn qui mô, số lượng lẫn chất lượng. Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm cụ thể đó là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiệt và hàng loạt các vấn đề về môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để. Môi trường đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại, được cả thế giới quan tâm. Lạng Sơn là tỉnh miền núi, biên giới, nằm ở phía Đông Bắc của Tổ quốc, có đường biên giới tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang, Quảng Tây, Trung Quốc dài trên 231 km, tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 8.320 km2, cách thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông Bắc giáp Trung Quốc, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn.
Toàn tỉnh có 02 cửa khẩu quốc tế, đó là: Cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng và cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị, 01 cửa khẩu chính là cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình và 09 cửa khẩu phụ. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh năm 2018 đạt tốc độ tăng trưởng ước đạt 8,36% (mục tiêu 8 - 8,5%), cao hơn các năm 2016 và 2017, trong đó: Nông lâm nghiệp tăng 2,55% (mục tiêu 2 - 3%), công nghiệp - xây dựng tăng 19,24% (mục tiêu 20 - 21%), dịch vụ tăng 7,60% (mục tiêu 8 - 9%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4,87%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hướng tích cực: Nông lâm nghiệp chiếm 20,30%, công nghiệp - xây dựng 19,68%, dịch vụ 49,78%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 10,24%. GRDP bình quân đầu người đạt 38,4 triệu đồng (mục tiêu 37 - 38 triệu đồng) [15].
Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng kinh tế trên toàn tỉnh ước đạt 8,36% năm 2018 [15], tình hình phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch có chuyển biến theo hướng tích cực, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, dân số toàn tỉnh tính đến năm 2017 là 778,4 nghìn người, tăng 1,27% so với các năm trước [16]. Cùng với những kết quả đạt được về sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về sử dụng nguồn nước càng cao, vấn đề bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường nước nói riêng cần phải đặt ra và cấp thiết. Sông Kỳ Cùng là con sông chính ở tỉnh Lạng Sơn, có độ dài khoảng 243 km, diện tích lưu vực 6660 km², chảy sang Trung Quốc và là một chi lưu của sông Tây Giang, Bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao 1.166 m thuộc huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn, sông này thuộc lưu vực sông Tây Giang (Trung Quốc). Dòng sông chảy theo hướng Đông nam - Tây bắc qua thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Cách thành phố khoảng 22 km về phía Tây bắc, dòng sông đổi hướng chảy gần như theo hướng Nam Bắc tới thị trấn Nam Sầm thuộc huyện Văn Lãng sau đó tiếp tục đổi hướng thành Đông nam - Tây bắc trước khi rẽ sang hướng đông ở gần thị trấn Thất Khê thuộc huyện Tràng Định. Từ thị trấn Thất Khê, dòng sông chảy gần như theo đường vòng cung, đoạn đầu theo hướng Tây tây bắc - Đông đông nam tới Bi Nhi, từ đây nó vượt biên giới sang Trung Quốc, sông Kỳ Cùng có mực nước cao nhất là 25234 cm, thấp nhất là 24714 cm, lưu lượng trung bình dưới 2.300 m3/s, Sông Kỳ Cùng lũ lớn nhất trong năm xuất hiện vào tháng VII là 36,5%, tháng VIII là 26,9%, tháng VI, IX chiếm 25% là 11,8%, lũ sớm trước tháng 6 chiếm 5,7%, lũ muộn sau tháng 9 là 5,8% [9]. Sông Kỳ Cùng là nguồn nước phục vụ tạo điểm nhấn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cảnh quan cho thành phố Lạng Sơn (nằm hai bên của sông Kỳ Cùng), đồng thời còn phục vụ cho mục đích tiêu thoát lũ, tưới tiêu nông nghiệp cho một số huyện tiếp giáp với lưu vực sông. Do đó, nghiên cứu tình trạng về ô nhiễm nước là hết sức cần thiết và có ý nghĩa về các giá trị, để từ đó phát hiện kịp thời những ảnh hưởng tác động đến nguồn nước Sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua tỉnh Lạng Sơn và đề xuất những giải pháp quản lý bảo vệ nước Sông Kỳ Cùng một cách hiệu quả và sử dụng hợp lý, tạo cảnh quan môi trường nước Sông luôn đảm bảo chất lượng, tạo mỹ quan cho thành phố Lạng Sơn nói riêng và toàn tỉnh Lạng Sơn nói chung có một nguồn nước Sông sạch, đẹp, phù hợp với mục tiêu sử dụng theo Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt (tại Quyết định số 1380/QĐ-UBND ngày 10/8/2015).
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Phòng Đào tạo Sau Đại học, dưới sự hướng dẫn của thầy GS. Vương Văn Quỳnh, tôi tiến hành thực hiện Luận văn Thạc sỹ, với tên đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước Sông Kỳ Cùng chảy qua tỉnh Lạng Sơn”. Mục đích nghiên cứu Mục đích đề tài là đánh giá được tình trạng chất lượng môi trường nước sông Kỳ Cùng, những nhân tố ảnh hưởng và giải pháp quản lý để đảm bảo chất lượng nước phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Nước Sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua tỉnh Lạng Sơn. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: + Đánh giá thực trạng môi trường nước Sông Kỳ Cùng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nước Sông Kỳ Cùng. + Phạm vi về không gian: Sông Kỳ Cùng chảy qua các huyện Lộc Bình, thành phố Lạng Sơn và huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, với tổng chiều dài nghiên cứu khoảng 105 km.
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu chất lượng môi trường nước Sông Kỳ Cùng thông qua số liệu quan trắc môi trường nước mặt tại các năm: 2016, 2017, 2018 để so sánh diễn biến qua các năm. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4. Ý nghĩa khoa học - Đánh giá thực trạng môi trường nước sông Kỳ Cùng đoạn chảy qua TP.Lạng Sơn làm cơ sở cho các đánh giá về tài nguyên nước mặt nói riêng và tài nguyên nước nói chung trên địa bàn TP. - Đưa ra cách nhìn tổng quát về chất lượng nước sông Kỳ Cùng để có các giải pháp phòng ngừa suy thoái môi trường trong khu vực nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Số liệu nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung những thông tin về thực trạng môi trường sống của thành phố Lạng Sơn. Những giải pháp quản lý nước sông Kỳ Cùng được đề xuất cũng có thể được tham khảo trong quá trình xây dựng kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội lồng ghép với bảo vệ môi trường của địa phương. - Đề tài tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu khoa học tiếp theo trong các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và tài nguyên môi trường nói chung. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở khoa học của đề tài luận văn 1. Cơ sở lý luận Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người. Nước là thành phần quan trọng làm nên và duy trì sự sống trên Trái đất. Nước tham gia vào hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sống con người.
Chính vì vai trò rất quan trọng của nước nên con người đã xếp nước vào một trong những loại tài nguyên vô cùng quý giá. Cùng với tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá và sự gia tăng dân số khá nhanh, con người ngày càng tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước. Điều này đã làm cho tài nguyên nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm ngày càng nặng, vì vậy phải sớm có những biện pháp quản lý phù hợp. Một số khái niệm liên quan: - Theo Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 quy định như sau: + Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
+ Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. + Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. + Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
+ Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. - Chất thải: Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. + Kiểm soát ô nhiễm: Là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm. + Quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường.