Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài chính công trong lĩnh vực văn hóa và thể thao đóng vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy phát triển con người toàn diện và bảo đảm công bằng xã hội. Theo thống kê từ Bộ Tài chính năm 2017, trong tổng chi ngân sách trung ương 903.030 tỷ đồng, nhà nước đã bố trí 2.536 tỷ đồng để hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho sự nghiệp văn hóa thông tin và thể dục thể thao. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi vùng cao như huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý nguồn kinh phí này vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn do điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù và địa hình phức tạp với diện tích tự nhiên 84.510,4 ha gồm 14 xã và 1 thị trấn, trong đó có tới 11 xã thuộc khu vực III đặc biệt khó khăn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phân bổ, chấp hành và quyết toán chi ngân sách cho sự nghiệp văn hóa – thể dục thể thao tại địa phương. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chi ngân sách giai đoạn 2015 – 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ và giám sát dòng tiền đến năm 2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa nguồn lực tài chính địa phương. Kết quả nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ giải ngân đúng tiến độ đạt trên 98%, cắt giảm các khoản chi phát sinh ngoài dự toán xuống dưới 5% và gia tăng chỉ số thụ hưởng dịch vụ văn hóa, rèn luyện thể chất cho 65.744 người dân thuộc nhiều nhóm đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp cùng lý thuyết về hàng hóa công cộng (Public Goods Theory). Các dịch vụ văn hóa và thể dục thể thao được xác định là hàng hóa công cộng mang lại ngoại ứng tích cực lớn cho xã hội, đòi hỏi nhà nước phải đóng vai trò chủ đạo trong việc cung ứng và tài trợ ngân sách. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình phân cấp quản lý ngân sách nhà nước nhằm làm rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Khung phân tích tập trung vào năm khái niệm then chốt: định mức chi thường xuyên, dự toán chi ngân sách, kiểm soát thanh toán qua kho bạc, quyết toán ngân sách và xã hội hóa nguồn lực. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được cấu trúc theo hai nhóm: định tính (mức độ hoàn thiện thể chế, năng lực cán bộ) và định lượng (tỷ trọng chi văn hóa – thể thao trong tổng chi ngân sách, tốc độ tăng trưởng chi nghiệp vụ, hiệu suất giải ngân).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Văn hóa – Thông tin và Trung tâm Văn hóa, Thể thao – Truyền thông huyện Võ Nhai trong toàn bộ chu kỳ 4 năm từ 2015 đến 2018. Mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cấu trúc địa bàn vùng cao.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tổ thống kê kết hợp thống kê mô tả nhằm phân loại các khoản mục chi theo mục lục ngân sách và tính toán biến động chi qua các năm. Lý do lựa chọn cách tiếp cận kết hợp định tính và định lượng là để vừa lượng hóa chính xác cơ cấu các nguồn vốn, vừa chỉ rõ các mắt xích yếu kém trong quy trình lập dự toán, chấp hành và kiểm tra tài chính. Timeline nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn: thu thập dữ liệu báo cáo tài chính, tổng hợp phân tích số liệu trên bảng biểu thống kê, và kiểm chứng với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách huyện Võ Nhai cho sự nghiệp văn hóa – thể dục thể thao giai đoạn 2015 – 2018 còn mất cân đối nghiêm trọng giữa chi con người và chi hoạt động chuyên môn. Các khoản chi lương, phụ cấp và bảo hiểm chiếm tỷ trọng chi phối trên 72% tổng chi thường xuyên, trong khi nguồn kinh phí dành cho nghiệp vụ, tổ chức phong trào và mua sắm thiết bị tập luyện chỉ chiếm khoảng 18% đến 20%.

Thứ hai, việc đầu tư cơ sở vật chất văn hóa cơ sở chưa tương xứng với quy mô địa bàn. Mức chi hỗ trợ trang thiết bị cho thiết chế văn hóa cấp huyện bị khống chế tối đa 500 triệu đồng cho cả giai đoạn, dẫn đến tình trạng phần lớn nhà văn hóa tại 11 xã khu vực III bị xuống cấp, thiếu thốn bàn ghế, tủ lưu trữ hồ sơ và thiết bị âm thanh đạt chuẩn.

Thứ ba, công tác huy động vốn xã hội hóa cho thể thao quần chúng đạt hiệu quả rất thấp. Nguồn vốn ngoài ngân sách chỉ chiếm khoảng 4% đến 6% trong tổng cơ cấu vốn đầu tư cho văn hóa – thể thao, còn lại hơn 94% phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách nhà nước cấp trên.

Thứ tư, công tác lập và chấp hành dự toán còn mang tính hình thức, số liệu giao dự toán đầu năm thường thấp hơn nhu cầu thực tế, dẫn đến việc phải bổ sung dự toán ngoài kế hoạch vào cuối năm với tỷ lệ biến động từ 8% đến 12%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ đặc thù địa phương với 75,63% diện tích là đất xám bạc màu, địa hình chia cắt, trình độ dân trí chưa đồng đều với 74,32% lao động có trình độ học vấn bậc tiểu học. Tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương năm 2018 đạt 9,1% và GDP bình quân đầu người đạt 14,6 triệu đồng/năm, tuy có cải thiện nhưng quy mô thu ngân sách nội địa còn nhỏ (1.302,17 tỷ đồng trong tổng thu 2.035 tỷ đồng), khiến việc tự cân đối chi cho các lĩnh vực sự nghiệp gặp nhiều áp lực.

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ cơ cấu thu – chi và bảng phân tích mục lục ngân sách, có thể thấy mô hình quản lý của huyện Võ Nhai bộc lộ nhiều điểm tương đồng với huyện Vũ Thư (tỉnh Thái Bình) ở hiện tượng chuyển nguồn chi sang năm sau (khoảng 9%). Tuy nhiên, so với các huyện lân cận như Đại Từ hay Phú Lương đã vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), huyện Võ Nhai vẫn còn lúng túng trong việc phân cấp nhiệm vụ chi triệt để cho cấp xã, gây nên tình trạng chồng chéo trách nhiệm giữa cơ quan tài chính và đơn vị thụ hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện hệ thống tiêu chí phân bổ dự toán ngân sách chi thường xuyên. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch cần ban hành định mức chi đặc thù dựa trên số dân và hệ số khó khăn của từng xã, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ lên tối thiểu 30% tổng chi thường xuyên từ năm 2022 đến năm 2025.

Thứ tư, đổi mới phương thức lập dự toán ngân sách từ cơ sở theo hướng quản lý theo kết quả đầu ra. Các đơn vị thụ hưởng như Trung tâm Văn hóa, Thể thao – Truyền thông phải xây dựng dự toán chi tiết gắn liền với kế hoạch tổ chức sự kiện cụ thể, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ bổ sung ngoài dự toán xuống dưới 3% trong giai đoạn 2021 – 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và đa dạng hóa các nguồn lực xã hội hóa. Ban Giám đốc các trung tâm sự nghiệp văn hóa – thể thao cần chủ động khai thác các dịch vụ thi đấu, sân bãi và liên kết doanh nghiệp, nâng tỷ trọng vốn ngoài ngân sách lên mức 15% đến 20% tổng nguồn lực đầu tư cho thể dục thể thao trước năm 2025.

Thứ tư, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ. Phòng Nội vụ cùng Phòng Văn hóa – Thông tin cần tổ chức tập huấn 100% cán bộ kế toán xã về nghiệp vụ vận hành phần mềm TABMIS và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, hoàn thành toàn diện trong niên độ tài chính 2021 – 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và giải pháp thực chứng giá trị, phù hợp với bốn nhóm đối tượng chuyên môn chính:

Nhóm thứ nhất là các cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý tài chính công tại các Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Văn hóa – Thông tin và Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để xây dựng định mức phân bổ ngân sách sát hợp với địa bàn vùng cao, miền núi.

Nhóm thứ hai là ban giám đốc các Trung tâm Văn hóa, Thể thao – Truyền thông cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Tài liệu này mang lại cẩm nang thực hành về quy trình chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính và phương pháp lập dự toán theo nhiệm vụ chuyên môn.

Nhóm thứ ba là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế tài chính. Đề tài đóng vai trò như một case study chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích định tính – định lượng trong đánh giá hiệu quả chi ngân sách sự nghiệp.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và các tổ chức phát triển cộng đồng tại các khu vực dân tộc thiểu số, hỗ trợ việc thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn văn hóa gắn với nguồn lực ngân sách bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi ngân sách cho văn hóa – thể thao tại huyện miền núi như Võ Nhai có khó khăn lớn nhất là gì? Khó khăn lớn nhất là nguồn thu tại chỗ hạn hẹp cùng địa hình rộng lớn 84.510,4 ha với 11 xã khu vực III. Kinh phí phân bổ phân tán, trong khi chi phí đi lại và tổ chức hoạt động văn hóa tại các vùng sâu, vùng xa có mật độ dân cư chỉ 22 đến 25 người/km² cao hơn nhiều so với khu vực đồng bằng.

Cơ cấu chi ngân sách sự nghiệp thể thao và văn hóa tại địa phương giai đoạn 2015 – 2018 thể hiện điều gì? Dữ liệu quyết toán cho thấy hơn 72% nguồn chi tập trung cho lương và bộ máy hành chính, chi cho mua sắm thiết bị chuyên môn chỉ chiếm dưới 20%. Mức đầu tư trang thiết bị tối đa 500 triệu đồng cho cả giai đoạn là quá thấp để nâng cấp đồng bộ mạng lưới nhà văn hóa cơ sở.

Làm thế nào để huyện Võ Nhai áp dụng bài học thành công từ huyện Phú Lương và Đại Từ? Võ Nhai cần chuyển đổi từ cơ chế cấp phát hạn mức sang phê duyệt dự toán tổng thể gắn với quyền tự chủ, tăng cường trách nhiệm tự quyết định giá và đấu thầu mua sắm của đơn vị dự toán, đồng thời thực hiện giao dự toán dứt điểm trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Ứng dụng hệ thống TABMIS mang lại lợi ích cụ thể nào cho quản lý chi ngân sách địa phương? Hệ thống TABMIS giúp kết nối dữ liệu thời gian thực giữa Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính và đơn vị sử dụng ngân sách. Điều này giúp kiểm soát chặt chẽ các khoản chi đúng định mức, ngăn chặn tình trạng thất thoát và giảm tỷ lệ sai sót chứng từ thanh toán xuống mức dưới 1%.

Mục tiêu nâng tỷ lệ xã hội hóa nguồn vốn thể thao lên 15% đến 20% đến năm 2025 có khả thi không? Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nếu địa phương phát huy tốt tốc độ tăng trưởng kinh tế 9,1% và nguồn thu nhập bình quân ngày càng tăng của người dân, kết hợp với chính sách miễn giảm thủ tục đầu tư sân bãi xã hội hóa cho các doanh nghiệp tư nhân theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp văn hóa – thể thao tại địa bàn huyện miền núi.
  • Phân tích toàn diện thực trạng thu chi giai đoạn 2015 – 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu chi con người chiếm tới hơn 72% và vốn xã hội hóa chỉ đạt 4% đến 6%.
  • Đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn từ hoàn thiện định mức, cải cách quy trình dự toán, kiểm soát thanh toán qua Kho bạc đến phân cấp tự chủ tài chính.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng theo từng giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, gắn liền với tiến trình chuyển đổi số và hiện đại hóa hệ thống TABMIS trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Khuyến nghị các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và các cơ quan chuyên trách tài chính công áp dụng ngay các giải pháp của công trình để tối ưu hóa nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội địa phương.