CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT LƯỢNG THI CÔNG CONG TRÌNH THUY LỢI 1.1 Công tác quản lý chị lượng thi công các công trình thủy lợi 1. Khái niệm về quản lý chất lượng thi công các công trình thiy Trên cơ sở những khái niệm chung vé chit lượng sản phim, chit lượng công trình xây dựng có thể được hiểu là sự dim bảo tốt những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phủ hợp với quy chuẩn va tiêu chuẩn y dung, sắc quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kính Dam bảo Phù hợp -An toàn - Quy chuẩn - Bền vững ~ Tiêu chuẩn CLCTXD ~ Kỹ thuật ~ Quy phạm PL = en văn + ~ Mỹ thuật - Hợp đồng Hình I.L: Sơ đồ hóa các yếu tổ cơ bản tạo nên chất lượng công trinh xây dựng "Nhìn vào sơ đồ các yếu tổ tạo nên chất lượng công trình được mô tả trên hình (Hình.1), chất lượng công tình xây dựng không chỉ dim bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tổ xã hội và kinh tế Vi dụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phủ hợp với quy hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bắt lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường.), không kinh tế thì cũng không thoả man yêu cầu về chất lượng công trình. Cu thé theo khoản 1 điều 3 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo tr công tỉnh xây dụng như sau: Quin lý chất lượng công tình xây dụng là hoạt động quan lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây đựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khắc có liên quan trong qué trình chun bị, thực hiện đầu tư xây dựng công tình và khai thác, sử dụng công trinh nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng Và an toàn của công trình, Céng trình được xây dựng để sử dụng nguồn nước gọi là công trình thủy lợi. Cong trình thủy lợi được quy định tại phụ lục 1 của Nghị định 46/2015/NĐ-‹ CP có hiệu lực ngày 12/05/2015, theo đố: Công trình thủy lợi bao gém: hd chứa nước; đập ngấn nước (bao gầm đập tạo hồ.
đập ngăn mặt, giữ ngọt, điều tết trên sông, suối.trn xã lũ; cổng lấy nước, cống tiêu nước, công xả nước: kênh, đường ống dẫn nước; đường him thủy công; tram bom tưới-iêu và công trình thủy lợi khác Nhiệm vụ chủ yếu của các công trình thủy lợi là làm thay đổi, cải biển trang thái tự. hiền đồng chay của xông, hồ, biển, nước ngằm để sử đụng nước một cách hợp lý cổ lợi nhất và bảo vệ môi trường xung quanh trình khỏi những tác hại của đồng nước gây Qua các khái niệm nêu trên, vậy quản lý chất lượng thi công các công trình thủy lợi thực chất là quá trình kiểm soát, giấm sát, chỉ đạo, điều pl vác hoạt động rà trên trường xây dựng, bao gm các công việc: quản ý cht lượng, uản ý tiến độ thi công, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên. công trường, quân ý vệ nh mỗi trường 1. Vai tồ của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng Cong tác quan lý chất lượng công tinh xây dựng có vai tb to lớn đối với chủ đầu tư các nhà thẫu và các cơ quản quản lý xây dựng nói chung, vai trồ đó được thể hiện cụ thể như sau Đối với CDT, đám bảo và nâng cao chất lượng công trình sẽ thoả mãn được các yêu.
sầu của CBT như tit kiệm quản lý được vốn đầu tư hiệu qua, công trình được đảm bảo đúng tiến độ, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn, bền vững. Qua đó tao lòng tin, sự ủng. hộ của CDT với nhà thầu, góp phần phát triển mỗi quan hệ hợp tác lâu đãi Đối với nhà việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động. chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiền bộ khoa học công nghệ đổi với nhà thầu.
Đối với các nhà thầu tư vấn các loi, quản lý chất lượng công trình xây đựng là yếu tổ «quan trọng, quyết ịnh sứ cạnh tranh của các doanh nghiệp xây đựng Quan lý chất lượng công trình xây dụng là yếu tổ quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng. Thời gian qua, còn cố những công tình chất lượng kém, bị bớt én, ít một khiến đư luận bắt bình. Do vậy, vấn cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả. Đặc điểm và các nhân tổ ảnh hưởng tới chất lượng các công trình thủy lợi 1.
Đặc điểm thi công các công trình thiy lợi Khi thi công các công trình thủy lợi có những đặc điểm sau day: ~ Xây dựng trên các lòng sông, suối, kênh rạch hoặc bãi bồi: móng nhiễu khi sâu dưới mặt đắt thiên nhiên của lòng sông, subi, nhất là dưới mực nước ngằm, nên trong quá trình thì công không tránh khói những bit lợi của ding nước mặt, nước ngằm và nước ~ Khối lượng công trình thường lớn, điều kiện thi công địa hình, địa chất thường không thuận lại. ~ Đa số các công trình thủy lợi ding vật liệu địa phương, vật liệu tại chỗ, 1.32 Các nhân tổ ảnh hưởng tối chất lượng các công trình thủy lợi Chất lượng thi công công trình thủy lợi chịu tác động của nhiều nhân tổ ảnh hưởng, cỏ thể phân loại các nhân tổ đó theo nhiềutiều chí chủ quan và khách quan 1. Nhóm nhân tổ khách quan Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tổ tác động vào chủ thé từ bên ngoài, bao. gốm 03 nhân tổ: do sự tác động bởi điều kiện môi trưởng xung quanh của điều kiện khí hậu, thủy văn, quan điểm, thị hiểu của cộng đồng; do sự tác động của cơ chế chính.
sách của Nhà nước hoặc thé thé va do sự tác động bởi sự phát triển của khoa học công. Thời tiết khắc nghigt, mưa dài, ảnh hướng chit lượng, tiền độ công trình, công nhân phải làm việc đôi khi đốt cháy giai doạn, các khoảng dừng kỹ thuật không được như ý 6 muốn (cốp pha cin bao nhiêu ngày, đ trin bao nhiêu ngày), ảnh hướng ti chất lượng thí công xây dựng, các nguyên vật liệu dự trữ tại kho bai, Đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả vận hành các thiết bị máy móc hoại động ngoài tri Địa chit phúc tạp, ảnh hưởng tới công tác khảo sit din đến CBT, tr vẫn thiết kế và nhà âu thi công, phải bản bạc lại, mat thi gian do thay đổi, xử lý các phương án nền móng công trình ảnh hưởng đến tiến độ chung của công nh. Đỗi với các công trinh yêu cầu tiến độ thì đây là một đều bat lợi. Bởi lẽ công việc xử lý nền móng phải tốn một thời gian đải Sự phối hợp về công tác quản lý chất lượng trong hệ thống quản lý Nhà nước của các cấp, các ngành trên địa bin tinh còn nhiều hạn chế.
Việ thục hiện các chế tả về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng chưa kiên quyé chứa áp dụng các được các biện pháp xử phạt nặng mang tính chất răn đe cao. Hiệu quả của công tác kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Pháp luật về quản lý chất lượng công tỉnh hiện nay còn hạn chế do kết quả kiểm tra chỉ dừng ở mức độ nhắc nhớ. Đối với các công. trình vốn ngân sich Nhà nước, tình trang đầu tư dan trải thiểu vốn.
chậm vốn, dẫn đến tiến độ châm, tạo ra những yếu tổ bất lợi cho nhà thầu (treo giá, hiệu quả quay vòng ốn.) nảy sinh hiện tượng ăn bớt chất lượng để bù lỗ. Nang lực quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của cấp huyện chưa đáp ứng yêu cầu quản lý (kể cả số lượng và năng lực cán bộ), thiết bị máy móc và phương tiện phục vụ cho công tác quản lý thiểu thôn. Công tác kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bin các huyện chưa được chú trọng đúng mức, công tác phổ biến, cập nhật các van bản của Pháp luật về chất lượng công trình xây dựng chưa kịp thời 1. Nhóm nhân tổ chủ quan "Nhóm nhân tổ chủ quan là những nhân tổ do chính sự chủ quan của các Chủ thể tham gia hoạt động xây dựng gây ra, Đồ là các đơn v chủ đầu tr đơn vịt vấn thiết k, tr vấn giám sát, đơn vị thí nghiệm và nhà thầu thi công.
~ Đối với chủ đầu tư: Cie CDT công tình đều thành lập ban QLDA khi có dự án. Bộ máy quản lý chit lượng chưa đảm bảo điều kiện năng lực, hoàn toàn ÿ lại cho cán bộ TVGS (do CĐT thug), Hầu hết các CDT không thuê tr vấn quản lý dự án (từ những công tinh cia một số huyện có Ban QLDA chuyên hiệp). Các ban QLDA do CDT thành lập khi có công trình hau hết là kiêm nhiệm. Đặc biệt đối với các công ảnh do xã làm CBT, Ban QLDA không có cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực xây dựng, điều kiện năng lực và sự hiểu biết về Pháp luật xây dựng cũng như Công tác quản lý chất lượng xây dựng của cấp xã côn nhiều han chế ~ Đối với các tổ chức tư vấn xây dựng: Công tác khảo sát thiết kể, thẳm tra thí nghiệm: Các đơn vị tư vẫn tăng nhanh về số lượng nhưng năng lực hoạt động chuyên môn côn yêu kêm, thất bị, công nghệ của các đơn vị tư chậm đổi mới, dẫn đến chất lượng hồ sơ khảo sát, hỗ sơ thi +, chất lượng chưa cao còn nhiễu sai sóc.
Trong thi gian qua công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này còn bị buông lỏng, din đến một bộ phận chạy theo lợi nhuận kinh 1É hiện tượng “mua dấu, mua tư cách pháp nhân” đang diễn ra khá phổ bin trong hoạt động tự vin xây đưng chất lượng hỗ sơ tư vấn chưa cao gây lãng phí về kinh tế và chậm tễ tiến độ thi công, “Công tác TVGS: Thực trạng hiện nay TVGS công trình trên địa bản tỉnh nói chung và địa bàn các huyện miễn núi nói riêng, vừa thiểu vừa yếu, mới thực hiện được một nhiệm vụ là kiểm soát chất lượng công trinh nhưng chưa tắt, chưa giúp CDT v công tác kiểm tra, kiểm soát đối với công tác khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, chưa kiểm tra được chất lượng vật tư vậtliệu đưa vào xây dựng.