PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài: Kinh tế trong nƣớc đang trên đà tăng trƣởng bởi những chính sách đúng đắn của Đảng và Chính phủ trong việc định hƣớng phát triển và điều hành nền kinh tế. Trên đà phát trển chung của toàn xã hội, đại bộ phận con ngƣời trong xã hội cũng đƣợc tăng lên đáng kể thì nhu cầu về nhà ở nhờ đó cũng ngày càng cao. Nguồn cung cấp về nhà ở hiện này cũng rất đa dạng từ nhiều doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh bất động sản trong và ngoài nƣớc.
Trƣớc những bối cảnh đó đòi hỏi phƣơng án xây dựng công trình cho chung cƣ ngày càng đảm bảo số lƣợng và chất lƣợng cao thể hiện phong cách tiện ích hiện đại, văn minh. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay không ít một số dự án chung cƣ có chất lƣợng không đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài. Vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tƣ cần phải quán triệt chất lƣợng là sống còn của các doanh nghiệp, xã hội. Thực chất của vấn đề đó là công tác quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây dựng, kết quả cuối cùng là công tác quản lý chất lƣợng thi công công trình xây dựng.
Với niềm hy vọng của học viên là một chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đầu tƣ xây dựng muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình trong lĩnh vực công tác quản lý xây dựng cũng nhƣ vấn đề chung của xã hội, tạo ra cho xã hội một sản phẩm chung cƣ mẫu mực về chất lƣợng và hiệu ích về mặt kinh tế. Với nguyện vọng nêu trên, học viên đã chọn cho mình đề tài: N c c c b oc c ạ dự àc c L Tr T ủ Đ c”. Mục đích của luận văn: Điều tra thu thập số liệu thông tin đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lƣợng thi công công trình xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó rút ra những vấn đề cần giải quyết đảm bảo tiêu chí quản lý chất lƣợng thi công. Điều tra thu thập số liệu thông tin đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lƣợng thi công công trình xây dựng dân dụng trong địa bàn quận Thủ Đức, trên cơ sở Trang 1 đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng thi công dự án chung cƣ Linh Trung.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: a) Đối tượng nghiên cứu: Dự án Nhà chung cƣ Linh Trung quận Thủ Đức trong lĩnh vực quản lý chất lƣợng thi công xây dựng b) Phạm vi nghiên cứu: + Nghiên cứu tổng quan công tác quản lý chất lƣợng thi công ở nƣớc ta, thành phố Hồ Chí Minh và công tác quản lý chất lƣợng thi công các dự án xây dựng dân dụng trong địa bàn quận Thủ Đức. + Thời đoạn nghiên cứu: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động quản lý chất lƣợng thi công các dự án xây dựng dân dụng từ năm 2013 đến nay. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Phƣơng pháp quan sát trực tiếp; - Phƣơng pháp thống kê: Điều tra thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu; - Phƣơng pháp hệ thống hóa; - Phƣơng pháp phân tích đánh giá. - Phƣơng pháp chuyên gia Trang 2 CHƢƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.
Quản lý chất lƣợng : 1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng. a) K ệ c v c : - "Chất lƣợng" là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lƣợng.
Hiện nay có một số định nghĩa về chất lƣợng đã đƣợc các chuyên gia chất lƣợng đƣa ra nhƣ sau: - " Chất lƣợng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sƣ ngƣời Mỹ). - " Chất lƣợng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Theo Giáo sƣ Crosby. - " Chất lƣợng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trƣờng với chi phí thấp nhất" Theo Giáo sƣ ngƣời Nhật – Ishikawa. - Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lƣợng khác nhau.
Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lƣợng đƣợc thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lƣợng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có" - Chất lƣợng là khái niệm đặc trƣng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lƣợng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lƣợng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm ngƣời tiêu dùng. Cùng một mục đích sử dụng nhƣ nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lƣợng cao hơn.
- Do đó chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thỏa mãng nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lƣợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều Trang 3 kiện sử dụng. - Khi đánh giá chất lƣợng của một đối tƣợng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc tính của đối tƣợng có liên quan đến sự thỏa mảng những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ nhƣ các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội. - Nhu cầu có thể đƣợc công bố rõ ràng dƣới dạng quy định, tiêu chuẩn nhƣng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, ngƣời sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc chỉ phát hiện đƣợc trong quá trình sử dụng (nhu cầu tiềm ẩn).
- Chất lƣợng không chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lƣợng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình. b) K ệ c v c : - Quản lý chất lƣợng là các hoạt động có phối hợp để định hƣớng và kiểm soát một tổ chức về chất lƣợng. Việc định hƣớng và kiểm soát về chất lƣợng nói chung bao gồm lập chính sách chất lƣợng và mục tiêu chất lƣợng, hoạch định chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng.
- Quản lý chất lƣợng hiện đã đƣợc áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trƣờng quốc tế hay không. Quản lý chất lƣợng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm". - Theo PM Book của Viện Quản lý Dự án (PMI) thì: "Quản lý chất lƣợng bao gồm tất cả các hoạt động có định hƣớng và liên tục mà một tổ chức thực hiện để xác định đƣờng lối, mục tiêu và trách nhiệm để thỏa mãn đƣợc mục tiêu đã đề ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chất lƣợng thông qua đƣờng lối, các quy trình và các quá trình lập kế hoạch chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng". - Quản lý chất lƣợng có thể đƣợc xem là gồm 3 thành phần chính: kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải tiến chất lƣợng.
Trang 4 c) K ệ v c c rì ây dự - Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng là toàn bộ các hoạt động của một tổ chức nhằm duy trì chất lƣợng và giảm thiểu chi phí của sản phẩm xây dựng. Quá trình phát triển của quản lý chất lƣợng gồm các mức: - Kiểm tra chất lƣợng: Kiếm tra chất lƣợng sản phẩm xây dựng là những hoạt động của một bộ phận trong tổ chức, có nhiệm vụ kiểm tra chất lƣợng sản phẩm (KCS). Nội dung chính của nó là: Dùng những hoạt động nhƣ cân, đong, đo, đếm, xem xét, thử nghiệm để xác định một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. - Kiểm soát chất lƣợng: Kiểm soát chất lƣợng là những hoạt động và các biện pháp kỹ thuật có tính tác nghiệp nhằm theo dõi một quá trình, đồng thời loại trừ những nguyên nhân làm hoạt động không thỏa mãn tiềm ẩn trong mọi giai đoạn thi công xây dựng để đạt hiệu quả kinh tế.
Đây là một bƣớc tiến bộ của quản lý chất lƣợng mà nội dung cơ bản của nó là: Kiểm soát mọi yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng (nhƣ con ngƣời, vật liệu, máy móc…, kiểm soát cả quá trình, phòng ngừa sai hỏng. Nội dung kiểm soát ở mức này đã đƣợc đúc kết thành công thức 5M nhƣ sau: “Man – Machine- Material - Method- Milieu” (Con ngƣời - Máy móc – Vật liệu – Phƣơng pháp – Môi trƣờng làm việc). Theo cách này chỉ cần một yếu tố kém sẽ ảnh hƣởng tới chất lƣợng của sản phẩm. - Đảm bảo chất lƣợng : Đảm bảo chất lƣợng là tạo sự tin tƣởng cho khách hàng rằng: Một tổ chức sẽ luôn luôn thỏa mãn đƣợc mọi yêu cầu của chất lƣợng, thông qua việc tiến hành các hoạt động trong hệ thống chất lƣợng theo kế hoạch, có hệ thống.
Khi đƣợc yêu cầu, những hoạt động này hoàn toàn có thể đƣợc trình bày, chứng minh bằng các văn bản và hồ sơ ghi chép các hoạt động của quá trình. Theo phƣơng pháp này, các đơn vị liên quan sẽ tự kiểm soát chất lƣợng, kèm theo việc lập hồ sơ ghi chép để làm bằng chứng. Khách hàng có thể tìm hiểu chính sách chất lƣợng và hệ thống chất lƣợng qua văn bản của các đơn vị, để có độ tin cậy và lựa chọn ban đầu. Sau đó đơn vị xem xét hệ thống quản lý có đúng với văn bản hay không.
Trang 5 Cuối cùng họ có thể xem hồ sơ, tài liệu ghi chép quá trình kiểm soát chất lƣợng đã đƣợc thực hiện. Quản lý chất lượng thi công xây dựng. a) K ệ v c c ây dự c rì : Chất lƣợng thi công xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhƣng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.