CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE QUAN LY CHAT LƯỢNG CONG TRÌNH ng quan chất lượng công trình uA. Công trình xây dung “Công trình xây đựng” là sin phim được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gdm phần dưới mặt đắt, phần trên mặt đt, phn dưới mặt nước và phẫn rên mặt nước, được xây dựng the thiết kể, Công tinh xây dựng bao gồm công tình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tổng kỹ thuật 1.2, Đặc diém của sản phẩm xây dựng. Sản phẩm xây dựng nói chung có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể Li: - Sản phẩm xây dụng fa những công tỉnh xây đựng, vật kiến tn. có quy mô đa dạng, kết cầu phức tạp mang tinh đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dai, Đặc điểm nay đôi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công).
Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lẤy dy toán làm thước do, đồng thời dé giảm bớt rai ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. - Sản phẩm xây dựng được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đẫu thần), do d6 tỉnh chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiệ rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bản sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng. thông qua hợp đồng xây dụng nhận thi). - Sản phẩm xây dựng cỗ định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
Sản phẩm xây dụng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bản giao đưa vào sit dụng thường kéo di, Qué tình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiễu công việc khác nhau, các công việc này thường diễn ra 4 ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão. Đặc điểm này đôi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán. Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tự giữ lại lệ nhất định trên gi trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại cho đơn vị xây lp. Phân loại công trình xây dựng “Căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân theo các loại sau: ~ Công trình dân dụng - Công trình công nghiệp ~ Công trình giao thông - Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
~ Công trình hạ ting kỹ thuật ~ Công trình qui phòng, an NINH, 1. Quán lý chất lượng công trình theo các giai đoạn của dự án (Quan lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tắt cả các chủ thể tham gia vio quả trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các 16 chức và cả nhân liên quan trong công tác khảo sắt thiết kế th công xây đựng, bảo hành và bảo tr, quản lý và sử dụng công tinh, ‘Theo nghị định 46/ND-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng công inh xây dựng, xuyên st các gi đoạn từ khâu khảo sắt, thi kế đến thi côi ig và khai thác công trình Hoạt động quân lý chit lượng công tình xây dựng ngoài vin đề về quy hoạch th chủ yếu là công tác giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác. Có thể gọi chung công tác giấm sit giám s xây đựng. Nội dung công tic giảm sit và tự giảm sắt của các chủ thể có thé thay đổi tuỷ theo nội dung của hoạt động xây đựng mà nó phục vụ.
Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sit của chủ đầu tư, nha thầu khảo sát xây dựng. phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sắt Trong quá tình tiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu rách nhiệm trước chủ đầu tơ và pháp luật về chit lượng thit kế xây dụng công trình. Chủ đầu ur nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu. Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sắt của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công tình xây dựng của chủ đầu tư giám sắt ác giá của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình.
Trong giai đoạn bảo hành chủ đầu tư, chú sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình. có trách nhiệm kiểm tra tỉnh trạng công trinh xây đụng, phát hiện hư hing để yêu cầu sửa chữa, thay thé, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó. Ngoài ra còn cổ giám sắt của nhân dân vé chất lượng công tình xây dựng. Có thể nói quản lý chất lượng cần được coi trọng rong tắt cả các giai đoạn từ giai đoạn khảo sit thiết ế thi công cho đến giai đoạn bảo hành của công trinh xây dung.
Tổng quan về quản lý và quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn khai thác vận hành 1. Tang quan về quân lý công tình xây dựng trong giai đoạn vận hành Khai thác CCông tác quản lý công tình xây dụng trong giai doan vận hành khai thác là tập hợp những hoạt động của cơ quan có chức năng quản lý khai thác công trình thông qua các biện pháp như lập kế hoạch, kiểm tra rà soát v tiền hành sửa chữa.để đảm bảo chất lượng công trình luôn ổn định, phục vụ công tác sản xuất theo đúng mục tiêu thiết kế ng trình “Trong công tác quản lý công trình cần phải nắm chắc các lý thuyết về quản lý, các bước tiến hành và nội dung thực hiện của từng bước, đảm bảo thực hiện đúng pháp luật tìm kiểm những phương pháp tiên tiến dé ấp dang, ái tế chất hượng công nh, Quai lý phải bao gdm các yêu tổ sau: ~ Phải có nhất một người quản lý, tổ chức quản ý, là ~ Đối tượng quản lý: ~ Phải có mục tiêu và một quy trình thực hiện đặt ra cho cả đối tượng và người quản lý, tổ chức quản lý, mục tiêu là căn cứ để người quản lý, t6 chức quản lý tạo ra các tác động cần thiết - Phải có hệ thống các công cụ quản lý cin thiết (Như hệ thông các văn bản, quy phạm, pháp luật và các thiết bị, máy móc.) - Tác động của người quản lý, tổ chức quan lý phải phủ hợp với đối tượng quản lý. hoàn cảnh và điều kiện cụ thé của mỗi đơn vị, bệ thống hoặc tổ chức. Tác động của người quản lý, tổ chức quản lý só thể là một lần.
Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn vận hành khai thác “Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ th tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và pháp luật Khác có liên quan trong quả trình chain bị, thục hiện đầu hr xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công tình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Nghỉ dinh 46/2015/NĐ-CP này áp đụng với người quyết định đầu tr chủ đầu tr chủ sở hữu, người quan lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoải, các cơ quan quản lỹ nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng và bo tr công tình xây đụng Theo Nghị định này, công ác quản lý chất lượng công trình tong giai đoạn vận hình kh thác công tác quan tắc, bảo tỉ, sửa chữa "Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm: ,Cấc thông số kỹ thuật công nghệ của công trình, bộ phận công tinh và thất bị công trình: b. Quy định đối tượng, phương pháp va tin suất kiểm tra công trình: 7 e- Quy định nội dung và chỉ dẫn thục hiện bảo đưỡng công trinh phủ hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình; 4. Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thể định kỳ ác thiết bị lắp đặt vào công tình, 4. Chi dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các tường hợp công trình bị xuống cấp; e.
Quy định thời gian sử dụng của công trình: #. Quy định về nội dung, thời gian đánh giá định ky đối với công trình phải đánh giá an toàn trong qui tình khai thác sử đụng theo quy định của php luật cổ iền quan; h. Xác định thời diém, đối tượng và nội dung cần kiêm định định kỷ; i, Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu. thực hiện quan trắc; k, Các chi dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều.
kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh mai trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dng.3, Nội dung thực hiện công tic quản lý công trình xây dung 1. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng 4. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo tri công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình. Nội dung chính của ké hoạch bảo tử công ình xây dựng bao gm: ~ Tên công việc thực hiện; - Thời gian thực hiện: - Phương thức thực hiện; - Chi phí thực hiện.
Ké hoạch bảo t có thể được sửa đối, bổ sung trong quá tinh thực hiện. Chủ sở hữu! hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo. trì công trình xây dựng. Việc sửa chữa công trình, thiết bị tủy theo mức độ chỉ phí, thủ tục được thực hiện như sau - Đối với trường hợp sửa chữa công tỉnh, thiết bị cổ chỉ phí đưới 5 trim triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tw quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thé; lý do sữa chữa hoặc thay thé, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thé: khối lượng công việc; dự kiến chỉ phi, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành: ~ Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chỉ phí thực hiện từ 5 trăm triệu.