Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm tại Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 20% đến 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong đó, hệ thống kết cấu hạ tầng nông nghiệp và thủy lợi đóng vai trò huyết mạch đối với an ninh lương thực và sự phát triển kinh tế bền vững. Tuy nhiên, thực tế quản lý chất lượng công trình thủy lợi vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Không ít công trình xuất hiện sự cố rò rỉ, nứt vỡ và xói lở ngay sau khi hoàn thành, điển hình như sự cố đập Đầm Hà Động năm 2014 hay hiện tượng thấm thân đập tại hồ Núi Cốc, gây lãng phí nguồn lực đầu tư và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn hạ du.

Tại tỉnh Thái Bình, vùng đồng bằng ven biển trọng điểm về sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản, việc đảm bảo an toàn hệ thống thủy nông là nhiệm vụ cấp bách. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bắc Thái Bình được giao nhiệm vụ đầu tư, quản lý và vận hành hệ thống công trình phục vụ sản xuất trên địa bàn 4 huyện. Do phần lớn công trình đã xây dựng từ lâu, chịu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và áp lực đô thị hóa, nhiều hạng mục đã xuống cấp nhanh chóng.

Luận văn hướng đến mục tiêu đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng, làm rõ các nguyên nhân gây sự cố, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý chất lượng xây dựng tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình cống tưới tiêu, trạm bơm qua đê và kênh dẫn do công ty quản lý trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn kỹ thuật ngay từ lần đầu lên trên 95%, giảm tỷ lệ sự cố công trình xuống dưới 3% và tiết kiệm từ 10% đến 15% kinh phí sửa chữa thường xuyên hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận dựa trên bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000:2005 với 8 nguyên tắc cốt lõi, trong đó nguyên tắc định hướng vào khách hàng, vai trò của lãnh đạo và tiếp cận theo quá trình đóng vai trò kim chỉ nam. Đồng thời, luận văn phân tích và đối chiếu 6 mô hình tổ chức quản lý dự án phổ biến trong xây dựng: Mô hình Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc khu vực, Ban quản lý một dự án, thuê tư vấn quản lý điều hành, chủ đầu tư trực tiếp quản lý, tổng thầu chìa khóa trao tay và mô hình quản lý ma trận.

Bốn khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm:

  • Chất lượng công trình xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, phản ánh tổng hòa các tiêu chí về an toàn chịu lực, công năng, độ bền vững, mỹ thuật và hiệu quả kinh tế.
  • Hoạt động quản lý chất lượng công trình thủy lợi theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.
  • Phân cấp và xử lý sự cố công trình qua 4 cấp độ kỹ thuật từ cấp I đến cấp IV.
  • Chu trình vòng đời dự án thủy lợi theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012/BNNPTNT và tiêu chuẩn TCVN 8305:2009. Luận văn cũng tiếp thu kinh nghiệm quốc tế như mô hình quản lý 3 bên của Mỹ và quy định trích 2% chi phí cho kiểm định chất lượng độc lập của Pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp quy, báo cáo phân bổ vốn tu bổ sửa chữa giai đoạn 2014-2016, hồ sơ hoàn công dự án cống Thái Phúc với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 cán bộ quản lý, kỹ sư giám sát và nhân viên kỹ thuật vận hành tại 4 huyện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để bao quát đầy đủ các nhóm chủ thể từ lãnh đạo doanh nghiệp, phòng chức năng đến các trạm thủy nông cơ sở.

Phương pháp phân tích chủ đạo gồm thống kê mô tả, tổng hợp so sánh, phương pháp chuyên gia và kiểm định thực nghiệm hiện trường (sử dụng súng bật nảy đo cường độ bê tông, thiết bị đo độ chặt của đất). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì công trình thủy lợi chịu tác động cơ lý hóa liên tục của môi trường nước, đòi hỏi phải kết hợp số liệu đo đạc cơ học chính xác với kinh nghiệm đánh giá định tính của các chuyên gia thực tế để nhận diện đúng nguyên nhân hư hỏng. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng về thực trạng quản lý chất lượng tại đơn vị:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý còn kiêm nhiệm, thiếu nhân lực chuyên sâu về quản lý dự án. Khoảng 80% các sai sót chất lượng phát sinh bắt nguồn từ khâu quản lý điều hành và giám sát nội bộ chưa chặt chẽ, dẫn đến việc xử lý các tình huống kỹ thuật tại hiện trường còn chậm trễ.

Thứ hai, công tác đấu thầu còn phụ thuộc lớn vào tiêu chí giá thấp nhất theo tập quán cũ. Điều này khiến một số nhà thầu có năng lực tài chính và thiết bị hạn chế trúng thầu; tỷ lệ mẫu kiểm tra cường độ bê tông và độ đầm chặt của đất đắp không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trong giai đoạn đầu thi công chiếm từ 12% đến 18% tổng số mẫu thí nghiệm.

Thứ ba, nguồn vốn đầu tư tu bổ sửa chữa công trình giai đoạn 2014-2016 tăng trưởng bình quân trên 8% mỗi năm nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế; hơn 35% hạng mục kênh dẫn và cống tưới tiêu đã vận hành trên 20 năm xuất hiện tình trạng rò rỉ, nứt nẻ và bồi lắng cục bộ.

Thứ tư, công tác phối hợp bảo vệ hành lang an toàn công trình thủy lợi giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương chưa đồng bộ, khiến tình trạng lấn chiếm bờ kênh tại 4 huyện quản lý làm suy giảm từ 15% đến 20% khả năng tiêu úng trong mùa mưa bão.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên là do đơn vị áp dụng mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý nhưng lực lượng cán bộ kỹ thuật vừa phải quản lý khai thác, vừa kiêm nhiệm quản lý dự án cải tạo, gây quá tải công việc. Thêm vào đó, điều kiện địa chất ven biển Thái Bình có nền đất yếu, độ mặn cao, kết hợp áp lực thi công chạy lũ tạo ra thách thức lớn cho chất lượng công trình. Khi so sánh với cơ chế bảo hiểm bắt buộc và kiểm định độc lập của Pháp hay hệ thống chứng chỉ giám sát nghiêm ngặt của Singapore, việc thiếu tổ chức tư vấn kiểm định độc lập thứ ba tại địa phương đã làm giảm tính phản biện khách quan.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu phân bổ nguồn vốn, tỷ lệ hao hụt và mức độ sai sót kỹ thuật được mô tả trực quan qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng. Bên cạnh đó, bảng ma trận phân tích rủi ro chất lượng theo từng giai đoạn dự án giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện điểm xung yếu để đưa ra quyết định can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng công trình, luận văn đề xuất 5 giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực nhân sự quản lý dự án. Ban Giám đốc Công ty tái cấu trúc Ban Quản lý dự án theo hướng chuyên trách, tách bạch với bộ phận vận hành khai thác; đặt mục tiêu 100% cán bộ giám sát đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng II trở lên, thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019.

Thứ hai, cải tiến quy trình đấu thầu và đánh giá năng lực nhà thầu xây lắp. Phòng Kế hoạch Kỹ thuật áp dụng phương pháp đánh giá kết hợp năng lực kỹ thuật và tài chính theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, nâng tỷ trọng điểm thiết bị thi công lên tối thiểu 80/100 điểm, phấn đấu giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5% từ năm 2018.

Thứ ba, siết chặt công tác giám sát thi công và kiểm định chất lượng độc lập. Đội ngũ kỹ sư giám sát của chủ đầu tư thực hiện kiểm tra 100% chứng chỉ xuất xưởng và kết quả thí nghiệm vật liệu đầu vào theo tiêu chuẩn TCXDVN 371:2006, kiên quyết từ chối nghiệm thu các hạng mục không đạt yêu cầu thiết kế.

Thứ tư, tăng cường quản lý khai thác và bảo trì công trình sau đầu tư. Phòng Quản lý nước và Công trình cùng các trạm cơ sở thiết lập quy trình bảo trì định kỳ theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, tăng tần suất kiểm tra đột xuất các trạm bơm tiêu qua đê lên ít nhất 2 lần mỗi tháng trong mùa mưa bão.

Thứ năm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quan trắc công trình. Công ty đầu tư lắp đặt hệ thống cảm biến đo mực nước tự động và camera giám sát tại các công trình đầu mối xung yếu như cống Thái Phúc, rút ngắn thời gian phát hiện và xử lý sự cố xuống dưới 24 giờ trong giai đoạn 2018-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và đội ngũ kỹ sư tại các Công ty Khai thác công trình thủy lợi: Cung cấp khung giải pháp thực tế để tái cấu trúc quy trình giám sát nội bộ, giúp tăng tuổi thọ công trình thêm từ 10 đến 15 năm và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các cấp: Làm căn cứ thực tiễn để hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý đầu tư công trình thủy nông, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra chất lượng xây dựng tại cơ sở.

Thứ ba, Các nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế, giám sát công trình thủy lợi: Giúp nhận diện các sai sót kỹ thuật phổ biến trong thi công cống qua đê, kênh đất và trạm bơm tiêu để cải tiến biện pháp thi công, đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý xây dựng, Kỹ thuật công trình thủy: Là tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với hệ thống số liệu khảo sát thực tế tại đồng bằng sông Hồng, phương pháp luận kết hợp hài hòa giữa lý thuyết quản lý hiện đại và thực tiễn ngành.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự cố suy giảm chất lượng công trình thủy lợi tại địa phương? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ khâu quản lý điều hành và giám sát thi công chưa đồng bộ, chiếm tới khoảng 80% các vấn đề phát sinh. Ngoài ra, việc lựa chọn nhà thầu chủ yếu dựa vào giá thấp nhất cùng áp lực thi công gấp rút trước mùa mưa bão tại vùng ven biển cũng làm gia tăng tỷ lệ sai sót kỹ thuật từ 12% đến 18%.

Câu hỏi 2: Luận văn đã áp dụng khung lý thuyết nào để phân tích bài toán quản lý chất lượng? Trả lời: Tác giả đã vận dụng bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế ISO 9000:2005 với 8 nguyên tắc quản trị, kết hợp hệ thống 6 mô hình tổ chức quản lý dự án xây dựng và khung pháp luật Việt Nam như Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và tiêu chuẩn TCVN 8305:2009.

Câu hỏi 3: Mô hình quản lý dự án nào phù hợp nhất cho doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh? Trả lời: Đối với các dự án sửa chữa, nâng cấp quy mô vừa và nhỏ dưới 7 tỷ đồng, mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý với Ban Quản lý dự án chuyên trách, độc lập với bộ phận vận hành là tối ưu nhất, giúp tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí điều hành và xử lý vướng mắc nhanh chóng.

Câu hỏi 4: Làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào thi công? Trả lời: Chủ đầu tư cần áp dụng quy trình kiểm soát 3 bước: Kiểm tra hồ sơ chứng chỉ xuất xưởng, thực hiện lấy mẫu thí nghiệm độc lập tại hiện trường theo tiêu chuẩn TCXDVN 371:2006 và chỉ tiến hành nghiệm thu chuyển bước thi công khi 100% kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu kỹ thuật.

Câu hỏi 5: Kinh nghiệm quốc tế nào có thể ứng dụng hiệu quả vào quản lý chất lượng thủy lợi tại Việt Nam? Trả lời: Đơn vị có thể học hỏi mô hình giám sát 3 bên độc lập của Mỹ và cơ chế bảo hiểm xây dựng bắt buộc trích 2% chi phí cho kiểm định độc lập của Pháp nhằm tăng tính minh bạch, giảm phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của chủ đầu tư và nâng cao trách nhiệm của nhà thầu.

Kết luận

Tổng kết những đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý chất lượng công trình xây dựng theo chuẩn ISO 9000:2005 và pháp luật hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý chất lượng công trình thủy lợi tại Công ty Khai thác công trình thủy lợi Bắc Thái Bình giai đoạn 2014-2017.
  • Làm rõ các nguyên nhân cốt lõi gây hư hỏng công trình, đặc biệt là hạn chế trong mô hình tổ chức và công tác giám sát.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi từ kiện toàn tổ chức, đổi mới đấu thầu đến giám sát kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Xác lập mục tiêu định lượng nâng tỷ lệ nghiệm thu đạt chuẩn lên trên 95% và kéo dài tuổi thọ công trình đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bộ giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao cho công tác quản lý chất lượng công trình thủy nông ven biển. Doanh nghiệp cần khẩn trương ban hành quy chế quản lý dự án mới và số hóa hệ thống giám sát trong giai đoạn 2018-2019. Các đơn vị quản lý thủy nông và nhà thầu xây dựng hãy chủ động áp dụng các giải pháp trong luận văn để nâng cao chất lượng công trình và bảo đảm an toàn bền vững cho sản xuất nông nghiệp.