Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng giữ vai trò thiết yếu đối với hệ sinh thái và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Theo số liệu toàn quốc được trích dẫn trong văn bản, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33,12 triệu ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 12,61 triệu ha và còn khoảng 6,16 triệu ha đất trống đồi núi trọc (chiếm 18,59% diện tích cả nước, phần lớn là đất thoái hóa). Địa bàn đất lâm nghiệp là nơi cư trú của khoảng 25 triệu người dân thuộc các dân tộc thiểu số với tập quán canh tác còn lạc hậu, đời sống nhiều khó khăn. Mặc dù tổng diện tích rừng có xu hướng tăng qua các giai đoạn nhờ các chương trình trồng rừng, chất lượng và tính đa dạng sinh học của rừng tự nhiên vẫn tiếp tục suy giảm do khai thác trái phép và áp lực kinh tế.
Huyện Yên Thế là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Giang, có địa hình bị chia cắt phức tạp. Tài nguyên rừng tại địa phương từng ghi nhận sự sụt giảm: năm 2008 diện tích rừng đạt 14.230,40 ha, năm 2009 đạt 14.298,50 ha, nhưng đến giai đoạn 2011 – 2013 tổng diện tích đất có rừng chỉ còn biến động quanh mức 11.935,11 ha đến 12.346,92 ha. Đứng trước yêu cầu thực thi Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020 và tình hình thực tế tại địa phương, đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp góp phần quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Yên Thế - Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 – 2015" đã được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Yên Thế, làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2011 – 2015. Đề tài xác định 3 mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu các văn bản chính sách đã được triển khai liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa bàn giai đoạn 2011 – 2013.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho huyện Yên Thế giai đoạn 2011 – 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng diện tích các loại đất lâm nghiệp và các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn huyện Yên Thế.
- Phạm vi không gian: Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang (thu thập số liệu thực địa trọng tâm tại 3 xã: Tam Tiến, Đồng Tiến và Đồng Vương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011 – 2013; các đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2014 – 2015; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu tiếp cận vấn đề dựa trên các quan điểm và khung lý thuyết chuẩn hóa về quản lý rừng bền vững (QLRBV):
- Khái niệm QLRBV của Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế (ITTO): Quá trình quản lý những diện tích rừng cố định nhằm đảm bảo sản xuất liên tục các sản phẩm và dịch vụ của rừng mà không làm giảm đáng kể giá trị di truyền, năng suất tương lai và không tác động tiêu cực đến môi trường xã hội.
- Tiến trình Helsinki: Nhấn mạnh quản lý và sử dụng đất rừng hợp lý nhằm duy trì đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh và tiềm năng sinh thái - kinh tế - xã hội.
- Khung tiêu chuẩn FSC (2011): Mục tiêu đảm bảo đồng thời 3 trụ cột: Bền vững về kinh tế (lợi ích vượt chi phí đầu tư), Bền vững về xã hội (phù hợp với tiêu chuẩn và sự đồng thuận của cộng đồng), Bền vững về môi trường (bảo tồn hệ sinh thái và khả năng phục hồi tự nhiên).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đất đai sửa đổi năm 2013; Nghị định số 175/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN và Thông tư số 35/2011/TT-BNN quy định về khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN về kiểm tra, kiểm soát lâm sản.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả đã kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp thông qua các phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia:
| Phương pháp |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng |
Nội dung triển khai |
| Kế thừa số liệu thứ cấp |
Niên giám thống kê huyện Yên Thế năm 2009; Báo cáo Hạt Kiểm lâm Yên Thế; Quyết định 1739/QĐ-BNN-TCLN; tài liệu FAO, UNEP. |
Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy văn, kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng và cơ chế chính sách địa phương. |
| Điều tra sơ cấp (PRA, RRA) |
- 3 xã đại diện: Tam Tiến, Đồng Tiến, Đồng Vương. - Phỏng vấn hộ: 10 hộ/xã (tổng cộng 30 hộ gia đình). - Phỏng vấn chuyên sâu: 3 cán bộ kiểm lâm địa bàn và 3 cán bộ UBND cấp xã. |
- Thu thập thông tin qua phiếu phỏng vấn bán định hướng. - Chọn mẫu đại diện theo thu nhập (cao, trung bình, thấp), lứa tuổi (>60 tuổi, 40-45 tuổi, thanh niên) và giới tính. |
| Thảo luận nhóm & Công cụ phân tích |
- 45 người dân tham gia thảo luận nhóm tại các thôn xóm. - Công cụ Ma trận SWOT và Sơ đồ VENN. |
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác quản lý rừng. - Phân tích vai trò, mối quan hệ và mức độ liên kết giữa Hạt Kiểm lâm với các bên liên quan. |
| Điều tra quan sát trực tiếp |
Thực địa các trạng thái rừng trên địa bàn huyện. |
Điều tra theo tuyến đối chiếu với bản đồ hiện trạng rừng của địa phương. |
| Phân tích - Tổng hợp |
Dữ liệu điều tra và số liệu thống kê lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2013. |
Phân tích biến động diện tích rừng, kết quả giao đất giao rừng, vi phạm lâm luật, công tác phòng cháy chữa cháy và hoạt động khuyến lâm. |
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ tài nguyên rừng ở quy mô quốc gia và tính đặc thù của huyện miền núi Yên Thế (tỉnh Bắc Giang). Xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác học tập, nghiên cứu khoa học cũng như ứng dụng thực tiễn trong sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
- Cơ sở khoa học và tổng quan thế giới, Việt Nam: Tổng hợp các mô hình quản lý rừng trên thế giới từ nghiên cứu của FAO, SIDA (chương trình ELCDP), kinh nghiệm quản lý rừng cộng quản (JFM, JPFM) tại Ấn Độ, lâm nghiệp xã hội tại Indonesia và Thái Lan. Khái quát diễn biến diện tích rừng Việt Nam từ 1943 đến 2013 theo công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Điều kiện tự nhiên huyện Yên Thế: Huyện có 21 xã, thị trấn, diện tích phân bố theo 3 dạng địa hình: vùng núi cao phía Bắc chiếm 9.200,16 ha (30,56% DTTN, độ dốc cấp III, IV), vùng đồi thấp lượn sóng (độ dốc 8 – 15 độ) và vùng đồng bằng ven sông (10.633 ha, 35,32% DTTN). Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ bình quân năm 23,4°C, lượng mưa trung bình 1.518,4 mm/năm (85% lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10). Mạng lưới thủy văn gồm sông Thương (chảy qua 24 km) và sông Sỏi (chảy dọc huyện 38 km).
- Điều kiện dân sinh - kinh tế - xã hội: Năm 2009 dân số huyện đạt 94.664 người (18.933 hộ, 92% sống ở nông thôn), lực lượng lao động có 49.483 người (82,5% làm nông - lâm nghiệp). Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản chiếm 62,48% GTSX; thu nhập bình quân đầu người năm 2009 đạt 9 triệu đồng/người/năm (bằng 80,78% mức bình quân tỉnh Bắc Giang). Đàn gia cầm đạt trên 3 triệu con (phát triển giống gà đồi Yên Thế), đàn trâu bò 19.500 con. Ngành sản xuất giống cây lâm nghiệp có 5 tổ chức và 75 hộ cá thể, cung ứng 723,25 vạn cây giống/năm.
Phần 3: Đối tượng, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa phương pháp luận, tiêu chí chọn điểm nghiên cứu (3 xã Tam Tiến, Đồng Tiến, Đồng Vương đại diện cho diện tích đất lâm nghiệp lớn và vị trí kiểm soát khai thác lâm sản), thiết kế mẫu phiếu điều tra hộ, bảng câu hỏi phỏng vấn cán bộ cơ sở và xây dựng bảng khung logic nghiên cứu kết nối mục tiêu - nội dung - phương pháp - kết quả dự kiến.
Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả
- Hiệu quả thực thi văn bản pháp lý: Huyện đã hoàn thiện bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách và giảm thiểu tình trạng vi phạm lâm luật.
- Biến động hiện trạng tài nguyên đất lâm nghiệp (2011 – 2013): Toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn huyện là rừng sản xuất (không có rừng đặc dụng và rừng phòng hộ).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Thiết lập mô hình phối hợp giữa UBND huyện Yên Thế, Chi cục Kiểm lâm Bắc Giang, Hạt Kiểm lâm Yên Thế (12 cán bộ, công chức, lao động hợp đồng), Công an huyện, Ban chỉ huy Quân sự huyện, Phòng NN&PTNT, UBND các xã, Trạm Kiểm lâm Mỏ Trạng và cộng đồng dân cư.
- Hiện trạng giao đất giao rừng: Đạt tỷ lệ trên 87% diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp đã giao hoặc cho thuê đến các chủ sử dụng; 13% còn lại do UBND cấp xã tiếp tục quản lý, phân bổ.
- Kiểm soát lâm sản và xử lý vi phạm: Quản lý 83 cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản và 38 cơ sở gây nuôi động vật hoang dã có cấp phép. Tổng số vụ vi phạm hành chính trong 3 năm là 74 vụ (năm 2011: 33 vụ; năm 2012: 28 vụ; năm 2013: 13 vụ).
- Công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR): Xác định 5.000 ha rừng có nguy cơ cháy tại 9 xã trọng điểm; kiện toàn 14 Ban chỉ huy BVR-PCCCR cơ sở (227 thành viên), 92 tổ xung kích (790 thành viên), 11 hợp đồng tuần tra, 935 dụng cụ chữa cháy, 51 biển báo và 104 km đường băng cản lửa.
- Công tác tuyên truyền, tập huấn: Triển khai hàng trăm cuộc hội nghị, tập huấn kỹ thuật lâm sinh từ 2011 đến 2013 thu hút hàng nghìn lượt người tham gia.
- Đề xuất hệ thống giải pháp: Bao gồm 6 nhóm giải pháp về quản lý, kỹ thuật tập huấn, chính sách, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực và tổ chức thực hiện.
Kết quả và đóng góp
1. Hiện trạng và biến động đất lâm nghiệp giai đoạn 2011 – 2013
Qua theo dõi số liệu thống kê của Hạt Kiểm lâm huyện Yên Thế, tổng diện tích đất có rừng của huyện tăng dần qua các năm, đi kèm với việc thu hẹp diện tích đất trống chưa có rừng.
| Hạng mục đất đai / Loại rừng |
Năm 2011 (ha) |
Năm 2012 (ha) |
Năm 2013 (ha) |
| Tổng diện tích đất có rừng |
11.935,11 |
12.278,82 |
12.346,92 |
| 1. Rừng tự nhiên (rừng phục hồi) |
924,84 |
888,71 |
865,51 |
| 2. Rừng trồng (keo, bạch đàn, tre luồng, đặc sản) |
11.010,27 |
11.390,11 |
11.481,41 |
| * Trong đó: Rừng trồng chưa có trữ lượng |
- |
- |
5.508,84 |
| * Rừng trồng tre luồng |
6,38 |
6,38 |
3,55 |
| * Rừng trồng cây đặc sản |
832,40 |
678,50 |
296,09 |
| Đất chưa có rừng (đất trống) |
687,62 |
332,30 |
283,88 |
| * Không có cây gỗ tái sinh (Ia, Ib) |
565,75 |
247,37 |
202,49 |
| * Có cây gỗ tái sinh rải rác (Ic) |
121,87 |
84,57 |
81,39 |
2. Kết quả xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp (2011 – 2013)
Số vụ vi phạm lâm luật trên địa bàn giảm liên tục, phản ánh hiệu quả tăng cường kiểm tra của lực lượng kiểm lâm và sự nâng cao nhận thức của người dân.
| Nội dung thống kê |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Tổng cộng 3 năm |
| Phá rừng trái pháp luật (vụ) |
0 |
1 |
0 |
1 |
| Vi phạm quy định PCCCR (vụ) |
1 |
2 |
0 |
3 |
| Khai thác rừng trái phép (vụ) |
1 |
2 |
3 |
6 |
| Mua bán, cất giữ, chế biến, vận chuyển trái phép (vụ) |
13 |
9 |
5 |
27 |
| Vi phạm thủ tục hành chính khác (vụ) |
18 |
14 |
5 |
37 |
| Tổng số vụ vi phạm (vụ) |
33 |
28 |
13 |
74 |
| - Vụ vi phạm có chủ |
- |
- |
- |
67 |
| - Vụ vi phạm vô chủ |
- |
- |
- |
7 |
| Tang vật: Gỗ tròn các loại thu giữ ($m^3$) |
6,920 |
13,955 |
10,927 |
31,802 |
| Động vật rừng tịch thu (con) |
8 |
0 |
0 |
8 |
| Tổng số tiền xử phạt VPHC (đồng) |
- |
- |
- |
143.313.000 |
| Tiền bán tang vật tịch thu (đồng) |
- |
- |
- |
17.200.000 |
| Tiền nộp vào ngân sách nhà nước (đồng) |
- |
- |
- |
78.138.000 |
3. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng và Tuyên truyền
- Kết quả PCCCR: Năm 2012, ngân sách Nhà nước cấp 141,175 triệu đồng cho công tác PCCCR tại huyện, cùng nguồn vốn tự đầu tư của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn (Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Yên Thế, Công ty Trường Lộc). Mùa khô 2011 – 2012 chỉ xảy ra 2 vụ cháy rừng tại xã Đồng Vương và Tam Tiến, được dập tắt kịp thời, diện tích thiệt hại dừng lại ở mức 0,45 ha rừng trồng.
- Hoạt động tuyên truyền và tập huấn:
- Năm 2011: 99 cuộc họp/hội nghị với 2.164 lượt người tham gia; 204 lượt phát thanh; 6 bảng tin và 45 biển báo.
- Năm 2012: 5 cuộc họp (319 người) và 129 hội nghị tuyên truyền (2.574 người tham gia).
- Năm 2013: 3 lớp tập huấn kỹ thuật và 209 cuộc hội nghị tuyên truyền với 4.528 lượt người tham dự.
4. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất cho giai đoạn 2011 – 2015
- Giải pháp quản lý: Củng cố mạng lưới kiểm lâm địa bàn; phân định rõ trách nhiệm của chính quyền cấp xã và các chủ rừng; kiện toàn Ban chỉ đạo PCCCR cấp huyện và cấp xã.
- Tập huấn kỹ thuật và khuyến lâm: Mở rộng các lớp hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc keo lai, bạch đàn, cây đặc sản (trám ghép da vàng) và các biện pháp lâm sinh cho người dân.
- Xây dựng chính sách: Hoàn thành giao nốt 13% diện tích đất lâm nghiệp còn lại; tạo điều kiện tiếp cận vốn vay ưu đãi cho người trồng rừng; hỗ trợ cây giống chất lượng cao.
- Giải pháp khoa học công nghệ: Khuyến khích ứng dụng công nghệ giống mô hom; cải thiện chất lượng cây giống xuất vườn từ 5 tổ chức và 75 hộ kinh doanh cây giống; kiểm soát sâu bệnh hại định kỳ.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho 12 cán bộ Hạt Kiểm lâm; bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ rừng cơ sở và 92 tổ xung kích.
- Giải pháp tổ chức và kế hoạch thực hiện: Phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Kiểm lâm, Công an, Quân đội trong tuần tra, ngăn chặn khai thác gỗ trái phép tại các vùng giáp ranh Lạng Sơn, Thái Nguyên; bố trí kinh phí tu sửa 104 km đường băng cản lửa và hệ thống biển báo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về thời gian và phạm vi khảo sát: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2014 đến tháng 05/2014); điều tra hộ gia đình bằng phương pháp PRA/RRA tập trung tại 3 xã (Tam Tiến, Đồng Tiến, Đồng Vương) với quy mô mẫu 30 hộ và 45 người tham gia thảo luận nhóm, chưa bao quát toàn diện toàn bộ 21 xã, thị trấn của huyện.
- Hạn chế từ điều kiện thực tế của địa bàn: Hệ thống công trình hạ tầng phục vụ PCCCR (biển tin, biển báo, đường băng cản lửa) được xây dựng từ các năm trước đã có dấu hiệu xuống cấp nhưng địa phương chưa bố trí đủ kinh phí tu bổ; việc vận chuyển tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng (chủ yếu cung cấp gỗ trụ mỏ cho Quảng Ninh, Hải Phòng) gặp trở ngại do chi phí vận tải đường bộ cao.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Khóa luận gợi mở việc tiếp tục theo dõi biến động đất lâm nghiệp trong giai đoạn tiếp theo; đánh giá hiệu quả kinh tế chuỗi giá trị gỗ rừng trồng và hoàn thiện mô hình quản lý rừng có sự tham gia của cộng đồng tại các khu vực giáp ranh.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Quản lý đất đai và Khoa học môi trường khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo chuyên đề về quản lý tài nguyên cấp huyện.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng:
- Quy trình ứng dụng các công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA, RRA, ma trận SWOT, sơ đồ VENN) trong việc xác định vai trò các bên liên quan đối với quản lý tài nguyên rừng.
- Phương pháp xây dựng khung logic nghiên cứu kết hợp giữa số liệu hành chính của Hạt kiểm lâm và số liệu điều tra xã hội học thực địa.
- Cơ cấu tổ chức phối hợp liên ngành (Kiểm lâm - Công an - Quân đội - Chính quyền xã) trong công tác phòng ngừa tội phạm lâm luật và phòng cháy chữa cháy rừng cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng và cơ cấu phân loại đất rừng huyện Yên Thế năm 2013 như thế nào?
Tính đến năm 2013, tổng diện tích đất có rừng của huyện Yên Thế là 12.346,92 ha, bao gồm 865,51 ha rừng tự nhiên (rừng phục hồi) và 11.481,41 ha rừng trồng (trong đó có 5.508,84 ha rừng trồng chưa có trữ lượng, 3,55 ha tre luồng và 296,09 ha rừng cây đặc sản). Diện tích đất chưa có rừng là 283,88 ha. Toàn bộ diện tích rừng của huyện thuộc quy hoạch rừng sản xuất, không có rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.
2. Tình hình vi phạm pháp luật lâm nghiệp tại huyện Yên Thế trong giai đoạn 2011 – 2013 diễn biến ra sao?
Trong 3 năm (2011 – 2013), Hạt Kiểm lâm huyện Yên Thế phát hiện và xử lý tổng cộng 74 vụ vi phạm (67 vụ có chủ, 7 vụ vô chủ). Số vụ vi phạm giảm dần qua từng năm: từ 33 vụ (năm 2011) xuống 28 vụ (năm 2012) và còn 13 vụ (năm 2013). Các hành vi chủ yếu là vi phạm thủ tục hành chính (37 vụ) và mua bán, vận chuyển lâm sản trái phép (27 vụ). Tổng số gỗ tròn thu giữ là $31,802\text{ m}^3$, tổng tiền phạt vi phạm hành chính đạt 143.313.000 đồng và nộp ngân sách nhà nước 78.138.000 đồng.
3. Công tác tổ chức phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) của huyện được triển khai với nguồn lực nào?
Huyện Yên Thế xác định 5.000 ha rừng có nguy cơ cháy cao tại 9 xã trọng điểm (Xuân Lương, Canh Nậu, Đồng Vương, Đồng Tiến, Tam Tiến, Tiến Thắng, Tam Hiệp, Đồng Hưu, Đông Sơn). Để quản lý, địa phương đã thành lập 14 Ban chỉ huy BVR-PCCCR cấp cơ sở (227 thành viên), 92 tổ xung kích (790 thành viên), ký 11 hợp đồng tuần tra lửa rừng. Năm 2012, ngân sách Nhà nước hỗ trợ 141,175 triệu đồng; trang bị toàn huyện gồm 935 dụng cụ chữa cháy, 51 biển báo và 104 km đường băng cản lửa.
4. Tỷ lệ giao đất giao rừng tại huyện Yên Thế đạt kết quả ra sao đến thời điểm nghiên cứu?
Theo số liệu báo cáo của UBND huyện Yên Thế, trên 87% diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp đã được hoàn thành thủ tục giao đất hoặc cho thuê đến các chủ sử dụng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức). Còn lại khoảng 13% diện tích do UBND các xã tạm thời quản lý và đang tiếp tục xây dựng phương án giao cho các thành phần kinh tế.
5. Năng lực sản xuất giống cây lâm nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thế đạt mức nào?
Trên địa bàn huyện có 5 tổ chức và 75 hộ gia đình tham gia sản xuất giống cây lâm nghiệp (trong đó 5 tổ chức đã được cấp phép chính thức). Tổng năng lực sản xuất cây giống của toàn huyện đạt 723,25 vạn cây giống/năm, chủ yếu phục vụ nhu cầu trồng rừng các loài keo lai, bạch đàn Orophila và trám ghép bản địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Thắng đã phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng tài nguyên đất lâm nghiệp và hoạt động quản lý bảo vệ rừng tại huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang) giai đoạn 2011 – 2013. Công trình làm rõ thành tựu mở rộng diện tích rừng trồng đạt 12.346,92 ha, thu hẹp diện tích đất trống và kéo giảm mạnh số vụ vi phạm lâm luật từ 33 vụ xuống còn 13 vụ mỗi năm. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do tác giả xây dựng có căn cứ thực tế rõ ràng, phù hợp với năng lực quản lý của Hạt Kiểm lâm và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn 2011 – 2015. Đây là tài liệu tổng kết có giá trị thực tiễn đối với công tác điều tra lâm sinh và quy hoạch phát triển rừng cấp huyện.