Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì cân bằng sinh thái, điều hòa khí hậu và bảo tồn nguồn gen sinh vật. Tại các khu vực miền núi và vùng đệm rừng đặc dụng, tài nguyên thực vật (TNTV), đặc biệt là nhóm lâm sản ngoài gỗ và cây dược liệu, là nguồn cung cấp vật liệu sinh hoạt, thực phẩm và dược liệu chăm sóc sức khỏe, đồng thời tạo việc làm và thu nhập cho cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, tập quán khai thác tự nhiên theo hướng tận thu, đào rễ, bóc vỏ cùng với việc gia tăng nhu cầu thương mại hóa các loài đặc sản đã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn tài nguyên và phá vỡ cấu trúc thảm thực vật tự nhiên.

Tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên – khu vực nằm ở sườn Đông dãy núi Tam Đảo – các hệ sinh thái rừng đang trong giai đoạn phục hồi tự nhiên (chủ yếu là trạng thái rừng phục hồi IIB). Mặc dù các quy định quản lý bảo vệ rừng đã được triển khai, áp lực từ đời sống dân sinh, chăn thả gia súc và thu hái lâm sản tự do vẫn diễn ra thường xuyên. Để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn đa dạng sinh thái và duy trì sinh kế cộng đồng, đề tài "Nghiên cứu giá trị tài nguyên thực vật trạng thái rừng phục hồi IIB tại xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng trạng thái rừng phục hồi tự nhiên và thực trạng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên thực vật rừng tại xã Hoàng Nông.
  2. Đánh giá các giá trị tài nguyên thực vật đem lại lợi ích cho đời sống và kinh tế của người dân địa phương.
  3. Đề xuất một số giải pháp bảo vệ, quản lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực vật có giá trị tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài thực vật có ích được cộng đồng địa phương khai thác, sử dụng cho các mục đích làm thuốc, thực phẩm, phẩm màu, lấy gỗ gia dụng và vật liệu đốt.
  • Phạm vi không gian: Trạng thái rừng phục hồi IIB trên địa bàn xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (khu vực sườn núi Tam Đảo).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu thực địa và điều tra xã hội học từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tổng quan tài liệu

Đề tài dựa trên khái niệm về tài nguyên thực vật của Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO, 1999), định nghĩa TNTV bao gồm các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (ngoài gỗ công nghiệp) xuất hiện trong rừng, đất rừng và cây cối ngoài rừng. Về mặt dược liệu, đề tài kế thừa các báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các công trình phân loại, tổng kết thực vật học trong nước như: "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" (Đỗ Tất Lợi, 1999), "Từ điển cây thuốc Việt Nam" (Võ Văn Chi), tài liệu Viện Dược liệu (2004), cùng các nghiên cứu đánh giá khai thác lâm sản ngoài gỗ tại vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo của Lê Quý Công (2005) và Đỗ Hoàng Sơn (2008). Đồng thời, đề tài đối chiếu danh mục các loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm cần bảo vệ theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và xử lý số liệu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp điều tra sinh thái học lâm nghiệp (ngoại nghiệp) với phương pháp điều tra dân tộc thực vật học có sự tham gia của người dân (PRA):

  1. Phương pháp điều tra thực vật rừng:

    • Điều tra theo tuyến (TĐT): Thiết lập các tuyến điều tra vuông góc với đường đồng mức, bề rộng quan sát 4 m, khoảng cách giữa các tuyến từ 50 m đến 100 m tùy theo địa hình sườn dốc.
    • Phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC) lồng nhau: Lập 9 ô tiêu chuẩn diện tích $2.000\text{ m}^2$ ($40\text{ m} \times 50\text{ m}$) tại các vị trí biến đổi của thảm thực vật phục hồi IIB để đo đếm cây gỗ. Trong mỗi OTC, bố trí 4 ô dạng bản (ODB) diện tích $1\text{ m}^2$ ($1\text{ m} \times 1\text{ m}$) ở 4 góc để đo đếm tầng cây thân thảo và cây tái sinh.
    • Xác định chỉ tiêu lâm học: Thu thập số liệu về thành phần loài, đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), độ tàn che và tần số xuất hiện.
  2. Phương pháp điều tra xã hội học và dân tộc thực vật học:

    • Liệt kê tự do (Free listing): Phỏng vấn ngẫu nhiên phân tầng tập hợp người cung cấp tin (NCCT) đại diện cho các nhóm độ tuổi, giới tính, dân tộc và kinh nghiệm nhằm lập danh mục tên loài theo tiếng bản địa.
    • Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm: Thực hiện phỏng vấn mở, phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn chéo đối với cán bộ kiểm lâm, cán bộ Ủy ban nhân dân (UBND) xã, các thầy lang và 30 hộ gia đình sinh sống ven rừng; tổ chức thảo luận nhóm để thẩm định thông tin về mùa vụ, kỹ thuật thu hái và phương pháp sơ chế.
  3. Phương pháp nội nghiệp và tính toán số liệu:

    • Công thức tính mật độ lâm phần ($N$): $$N = \frac{n}{S} \times 10.000\text{ (cây/ha)}$$ (Trong đó: $n$ là tổng số cá thể quan sát được trong các OTC; $S$ là tổng diện tích các OTC tính bằng $\text{m}^2$).
    • Trữ lượng thân cây gỗ ($M$) được tổng hợp thông qua tiết diện ngang lâm phần ($G$) và chiều cao vút ngọn trung bình ($H_{vn}$).
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND xã Hoàng Nông và tài liệu kiểm kê rừng của Hạt Kiểm lâm địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về tài nguyên thực vật tại trạng thái rừng phục hồi IIB; xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu khu hệ thực vật sườn Đông Tam Đảo và ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, quản lý rừng bền vững tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở lý luận về giá trị kinh tế, xã hội và môi trường của tài nguyên thực vật rừng; khái quát tình hình nghiên cứu lâm sản ngoài gỗ và cây dược liệu trên thế giới (điều tra thực vật dân tộc tại Brazil, Trung Quốc, thống kê của WHO) và tại Việt Nam. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Hoàng Nông:

  • Địa hình đồi núi trung du nghiêng từ Tây sang Đông, đỉnh cao nhất đạt $1.591\text{ m}$; cấu tạo địa chất chủ yếu là đá phun trào acid (Rhyolit, Dacit) tuổi khoảng 260 triệu năm.
  • Thổ nhưỡng gồm đất Feralit mùn đỏ vàng ở độ cao trên $300\text{ m}$ (chua, tầng đất mỏng, đá lộ đầu $>35%$) và đất Feralit vàng ở độ cao dưới $300\text{ m}$ (phát triển trên sa thạch, pH từ $3,5 - 5,5$).
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm $22,9^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 80% vào mùa mưa (tháng 4 đến tháng 10).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu (tháng 1 đến tháng 4 năm 2015); xác lập 3 nội dung nghiên cứu chính về thành phần loài, tri thức bản địa và thực trạng quản lý; chuẩn hóa quy trình điều tra thực địa bằng hệ thống tuyến điều tra, ô tiêu chuẩn lồng nhau ($2.000\text{ m}^2$ và $1\text{ m}^2$), phiếu phỏng vấn xã hội học và các công thức toán học lâm sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu định lượng và định tính thu được từ quá trình khảo sát thực địa:

1. Đa dạng thành phần loài và nhóm công dụng tài nguyên thực vật

Khảo sát tại 9 ô tiêu chuẩn ghi nhận tổng cộng 37 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 21 họ thực vật tiêu biểu: Họ Bồ Đề (Styracaceae), Long Não (Lauraceae), Thầu Dầu (Euphorbiaceae), Bứa (Clusiaceae), Dầu (Dipterocarpaceae), Bàng (Combretaceae), Côm (Elaeocarpaceae), Dâu Tằm (Moraceae), Mộc Lan (Magnoliaceae), Xoan (Meliaceae), Vang (Caesalpiniaceae), Máu Chó (Myristicaceae), Tô Hạp (Altingiaceae), Trôm (Sterculiaceae), Dẻ (Fagaceae), Xoài (Anacardiaceae), Ban (Hypericaceae), Thanh Thất (Simaroubaceae), Trám (Burseraceae), Cà Phê (Rubiaceae), Sim (Myrtaceae).

Phân nhóm giá trị sử dụng của 37 loài ghi nhận được:

  • Nhóm cây làm thuốc: 21 loài
  • Nhóm cây lấy gỗ xây dựng và gia dụng: 21 loài
  • Nhóm cây cho quả và rau ăn thực phẩm: 11 loài
  • Nhóm cây cho tinh dầu: 5 loài
  • Nhóm cây làm cảnh và bóng mát: 2 loài (Một số loài tích hợp nhiều công dụng khác nhau).

2. Cấu trúc mật độ và trữ lượng tầng cây gỗ

Mật độ cá thể cây gỗ tái sinh trong các OTC dao động từ $60\text{ cây/ha}$ đến $380\text{ cây/ha}$, phản ánh sự phân bố tương đối đồng đều của trạng thái rừng phục hồi IIB:

STT Tên loài cây Tên khoa học Số lượng cá thể (cây/9 OTC) Mật độ ($N$ - cây/ha)
1 Kháo Machilus salicina W. Smith 76 380
2 Bồ đề Styrax annamensis Guillaum 65 325
3 Gù hương Cinnamomum balansae Lecomte 58 290
4 Dướng Broussonetia papyrifera (L.) L'Hér. ex Vent 48 240
5 Sau sau Liquidambar formosana Hance 47 235
6 Giổi Manglietia chevalieri Dandy 45 225
7 Kháo xanh Cinnadenia paniculata (Hook.) Kosterm 45 225
8 Sồi Quercus macrocalyx Hickel & A. Camus 43 215
9 Kháo vàng Machilus bonii Lecomte 39 195
10 Bộp lông Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr 39 195
11 Lim xẹt Peltophorum var. tonkinense (Pierre) K. Larsen 24 120
12 Chò xanh Terminalia myriocarpa Heurck & Muell. 23 115
13 Lim xanh Erythrophleum fordii Oliv 15 75
14 Trám chim Canarium tonkinense Engl 12 60

Đánh giá trữ lượng tầng cây gỗ cho thấy các thông số sinh trưởng chủ yếu:

Nhóm tài nguyên Tên cây Đường kính $D_{1.3}$ (cm) Chiều cao $H_{vn}$ (m) Tiết diện ngang $G$ ($\text{m}^2/\text{ha}$) Trữ lượng $M$ ($\text{m}^3/\text{ha}$)
Cây cho gỗ Bồ đề 23,37 20,0 0,042 0,378
Giâu gia đất 25,48 20,0 0,050 0,450
Kháo 25,44 13,6 0,050 0,306
Lim xanh 21,34 19,0 0,035 0,299
Lim xẹt 28,34 17,0 0,063 0,481
Sồi 29,62 15,0 0,068 0,465
Táu muối 23,57 18,0 0,043 0,353
Thành ngạnh 26,43 17,0 0,054 0,419
Dược liệu/Tinh dầu Bộp lông 16,24 17,0 0,020 0,158
Găng 18,47 17,0 0,026 0,204
Máu chó lá nhỏ 18,79 20,0 0,027 0,249
Vối 19,43 20,0 0,029 0,266
Vả 21,34 20,0 0,035 0,321
Thực phẩm Sau sau 20,03 22,0 0,310 0,311
Trám 27,71 23,0 0,060 0,624

3. Hoạt động khai thác và tri thức bản địa

Phân tích thống kê đối với 34 loài tài nguyên thực vật được người dân địa phương trực tiếp khai thác cho thấy sự đa dạng về dạng sống:

  • Cây thân gỗ: 19 loài (chiếm tỷ lệ 56%)
  • Dây leo: 7 loài (chiếm 20%)
  • Cây thân thảo: 3 loài (chiếm 9%)
  • Nhóm tre nứa: 3 loài (chiếm 9%)
  • Cây thân cột: 1 loài (chiếm 3%)
  • Nhóm biểu sinh/khuyết thực vật: 1 loài (chiếm 3%)

Kết quả phỏng vấn 30 hộ dân về mức độ quan tâm đối với các nhóm tài nguyên thực vật:

  • Nhóm rau ăn hàng ngày: 100% hộ lựa chọn do tính cấp thiết trong sinh hoạt gia đình.
  • Nhóm tài nguyên mang lại giá trị kinh tế cao: 86% (26/30 hộ).
  • Nhóm cây dược liệu và cây cảnh: 56% (17/30 hộ).
  • Nhóm cây thực phẩm (củ, quả, nấm, măng): 43% (13/30 hộ).
  • Nhóm cây làm vật dụng gia đình: 13% (4/30 hộ).

Đề tài ghi nhận danh mục 10 loài cây dược liệu có giá trị cao được người dân khai thác và chế biến theo kinh nghiệm dân gian:

STT Tên loài cây Công dụng điều trị theo kinh nghiệm bản địa Phương pháp sơ chế
1 Hoàng đằng Giảm viêm, hỗ trợ viêm gan, trị mất ngủ Phơi khô
2 Sa nhân Kích thích tiêu hóa, gia vị, cất tinh dầu Phơi khô
3 Chuối rừng Hỗ trợ điều trị bệnh sỏi thận Thái lát, phơi khô, ngâm rượu
4 Giảo cổ lam Hỗ trợ điều trị đái tháo đường Dùng tươi hoặc phơi khô
5 Râu hùm hoa tím Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm chỉ thống, lương huyết tán u, trị tê thấp Phơi khô
6 De hương Trị ho Phơi khô
7 Ba kích Bổ thận, tăng cường sinh lực Ngâm rượu, phơi khô
8 Ngũ gia bì Mạnh gân cốt, trị đau nhức xương khớp Ngâm rượu, phơi khô
9 Hà thủ ô Bổ máu, suy nhược thần kinh Phơi khô
10 Hoàng tinh hoa trắng Chữa đau lưng, phong thấp Phơi khô

Nghiên cứu cũng ghi nhận sự xuất hiện của các loài thực vật quý hiếm thuộc diện quản lý nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP đang bị đe dọa do khai thác tự do như Lan kim tuyến (cỏ nhung), Lan hài, Râu hùm và Trà hoa đỏ.

4. Thực trạng quản lý tài nguyên thực vật

Khảo sát công tác quản lý tại địa phương chỉ ra các yếu tố:

  • Thuận lợi: Bắt đầu có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hộ gia đình; lực lượng kiểm lâm phối hợp với chính quyền xã tuyên truyền quản lý rừng.
  • Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm trở ($100 - 1.591\text{ m}$), diện tích tuần tra rộng lớn; tài nguyên phân bố phân tán; người dân khai thác lén lút nhỏ lẻ; áp lực nhu cầu thương mại hóa dược liệu tự nhiên; bất đồng ngôn ngữ và nhận thức hạn chế của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện chính về thành phần loài, mật độ, trữ lượng và tình hình khai thác; đưa ra các đề xuất về cơ chế chính sách, giải pháp khoanh nuôi bảo vệ, gây trồng thương mại cây dược liệu dưới tán rừng nhằm giảm áp lực khai thác tự nhiên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được danh mục 37 loài thực vật thuộc 21 họ tại trạng thái rừng phục hồi IIB xã Hoàng Nông, trong đó 21 loài có công dụng làm thuốc, 21 loài lấy gỗ, 11 loài cho thực phẩm, 5 loài cho tinh dầu.
  • Định lượng mật độ cây gỗ tái sinh: Kháo (Machilus salicina) đạt mật độ cao nhất với $380\text{ cây/ha}$, Bồ đề (Styrax annamensis) đạt $325\text{ cây/ha}$, Gù hương (Cinnamomum balansae) đạt $290\text{ cây/ha}$. Trữ lượng cây gỗ dao động từ $0,025\text{ m}^3/\text{ha}$ (Dướng) đến $0,624\text{ m}^3/\text{ha}$ (Trám).
  • Phân tích cơ cấu 34 loài tài nguyên thực vật bị khai thác thực tế: Nhóm thân gỗ chiếm $56%$, dây leo $20%$, thân thảo $9%$, tre nứa $9%$. $100%$ hộ dân điều tra có thu hái rau rừng và $86%$ hộ quan tâm khai thác các loài có giá trị kinh tế.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thu mua và vận chuyển các loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm (đặc biệt là Giảo cổ lam, Lan kim tuyến, Râu hùm hoa tím, Ba kích).
  • Xây dựng mô hình nhân giống và gây trồng cây dược liệu bản địa dưới tán rừng nhằm tạo sinh kế thay thế cho hoạt động thu hái tự nhiên.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo vệ rừng bằng ngôn ngữ bản địa, gắn quyền lợi giao khoán bảo vệ rừng với phát triển kinh tế hộ gia đình.

Đóng góp của đề tài

  • Bổ sung dẫn liệu khoa học về thành phần loài, mật độ và trữ lượng thực vật rừng phục hồi IIB tại khu vực sườn Đông núi Tam Đảo.
  • Tư liệu hóa tri thức bản địa về kinh nghiệm sử dụng, thu hái và sơ chế các bài thuốc dân gian của đồng bào địa phương tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2015), chưa theo dõi được trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng, mùa hoa, mùa quả của toàn bộ các loài thực vật; dung lượng mẫu khảo sát xã hội học giới hạn trong 30 hộ dân tại một xã; việc tính toán trữ lượng cây thân thảo và lâm sản ngoài gỗ chưa được định lượng bằng phương pháp cân sinh khối tuyệt đối.
  • Hướng mở: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trạng thái rừng khác (rừng nghèo kiệt IIA, rừng trung bình IIIA) trên toàn tuyến núi Tam Đảo; nghiên cứu chuyên sâu về hoạt chất hóa học và dược lý của các loài dược liệu bản địa (như Giảo cổ lam, Râu hùm hoa tím); thử nghiệm xây dựng mô hình nhân giống và trồng trọt thương phẩm các loài cây thuốc có nguy cơ cạn kiệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Thực vật học, Dược liệu học; cán bộ kiểm lâm địa bàn; Ban quản lý Vườn quốc gia Tam Đảo và cán bộ quản lý nông lâm nghiệp cấp xã/huyện.
  • Nội dung giá trị: Phương pháp kết hợp điều tra ô tiêu chuẩn lâm sinh ($2.000\text{ m}^2$) với kỹ thuật phỏng vấn dân tộc thực vật học (liệt kê tự do); hệ thống danh mục 37 loài cây kèm tên khoa học, sinh cảnh, mật độ, trữ lượng; bảng tổng hợp công dụng và quy trình sơ chế 10 loài cây thuốc dân gian tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạng thái rừng phục hồi IIB tại xã Hoàng Nông ghi nhận bao nhiêu loài thực vật có ích và nhóm công dụng nào chiếm số lượng lớn nhất?
Khảo sát ghi nhận 37 loài thực vật thuộc 21 họ trong các ô tiêu chuẩn. Nhóm cây có công dụng làm thuốc và nhóm cây cho gỗ xây dựng/gia dụng chiếm số lượng lớn nhất, mỗi nhóm ghi nhận 21 loài (nhiều loài có công dụng kép).

2. Loài cây gỗ nào có mật độ cá thể và trữ lượng cao nhất trong các ô tiêu chuẩn khảo sát?
Loài có mật độ cá thể cao nhất là Kháo (Machilus salicina) với $380\text{ cây/ha}$ ($76\text{ cây}/9\text{ OTC}$), tiếp theo là Bồ đề với $325\text{ cây/ha}$. Về trữ lượng lâm phần, Trám (Canarium tramdenun) đạt trữ lượng lớn nhất với $0,624\text{ m}^3/\text{ha}$ ($D_{1.3} = 27,71\text{ cm}$, $H_{vn} = 23\text{ m}$), tiếp theo là Lim xẹt đạt $0,481\text{ m}^3/\text{ha}$.

3. Cơ cấu dạng sống của các loài tài nguyên thực vật bị người dân địa phương khai thác như thế nào?
Trong tổng số 34 loài thực vật bị khai thác thực tế, cây thân gỗ chiếm tỷ lệ cao nhất với $56%$ (19 loài), tiếp theo là dây leo chiếm $20%$ (7 loài), cây thân thảo $9%$ (3 loài), tre nứa $9%$ (3 loài), thân cột $3%$ (1 loài) và biểu sinh/khuyết thực vật $3%$ (1 loài).

4. Người dân xã Hoàng Nông chủ yếu quan tâm và khai thác những nhóm tài nguyên thực vật nào?
Kết quả phỏng vấn 30 hộ dân cho thấy $100%$ hộ quan tâm khai thác nhóm rau ăn phục vụ bữa ăn hàng ngày; $86%$ hộ quan tâm đến các loài đem lại giá trị kinh tế; $56%$ hộ quan tâm đến cây dược liệu và cây cảnh; $43%$ hộ thu hái thực phẩm (củ, quả, nấm, măng); và $13%$ hộ khai thác cây làm vật dụng gia đình.

5. Công tác quản lý tài nguyên thực vật tại địa phương đang đối mặt với những trở ngại chính nào?
Các rào cản chính bao gồm: địa hình vùng núi Tam Đảo cao hiểm trở và chia cắt phức tạp; diện tích rừng quản lý rộng; tài nguyên thực vật phân bố phân tán trong khi người dân khai thác lén lút, nhỏ lẻ; sức hút từ giá cả thị trường đối với các loài dược liệu quý; cùng sự bất đồng về ngôn ngữ và trình độ dân trí của một bộ phận người dân bản địa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Thịnh đã đánh giá toàn diện hiện trạng tài nguyên thực vật tại trạng thái rừng phục hồi IIB xã Hoàng Nông, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên qua việc xác định 37 loài thực vật có ích thuộc 21 họ, đồng thời tính toán chi tiết mật độ và trữ lượng của từng loài cây gỗ tái sinh. Công trình đã tư liệu hóa cơ cấu khai thác 34 loài thực vật và kinh nghiệm sử dụng 10 loài cây thuốc dân gian của cộng đồng địa phương, chỉ ra thực trạng mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế và công tác bảo tồn đa dạng sinh học. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách bảo vệ rừng, kiểm soát thu hái lâm sản ngoài gỗ và phát triển mô hình trồng cây dược liệu bền vững tại khu vực sườn Đông dãy núi Tam Đảo.